Đề Xuất 2/2023 # Arraylist Và Linkedlist Trong Java # Top 11 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Arraylist Và Linkedlist Trong Java # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Arraylist Và Linkedlist Trong Java mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Với ArrayList số lượng phần tử có thể cắt giảm hay mở rộng là tùy thuộc yêu cầu sử dụng, sử dụng LinkedList khi cần làm việc với lượng phần tử lớn

ArrayList

Mảng cơ bản trong Java là cố định về số phần tử, nghĩa là sau khai báo chúng không thể mở rộng, hay cắt bớt số phần tử. Nếu muốn có thêm chức năng này thì dùng ArrayList trong package java.util

import java.util.ArrayList; ArrayList colors = new ArrayList();

Bạn cũng có thể khai báo chi ngay ra kiểu các phần tử mảng này lưu trữ

ArrayList colors = new ArrayList(10);

Nên nhớ ArrayList lưu giữ các phần tử là đối tượng, nên các kiểu nguyên thủy int, double, float … không dùng được. Thay vào đó hãy dùng các lớp tương ứng như Integer, Double, Float …

Một số phương thức ArrayList

add(Object o) thêm phần tử vào cuối

add(int index, Object element) chèn phần tử vào vị trí index

remove(int index) xóa phần tử có chỉ số index

clear() xóa mọi phần tử

contains(Object o) kiểm tra mảng có chứa phần tử

get(int index) lấy phần tủ có chỉ số index

indexOf(Object o) lấy chỉ số trong mảng của phần tử

size() lấy số phần tử

toArray() chuyển thành mảng

import java.util.ArrayList; public class MyClass { public static void main(String[ ] args) { colors.add("Red"); colors.add("Blue"); colors.add("Green"); colors.add("Orange"); colors.remove("Green"); colors.add("Pink"); colors.add("Yellow"); System.out.println(colors.get(1)); System.out.println(colors.contains("Orange")); System.out.println(colors.size()); System.out.println(colors); } } /* Output : Blue true 5 [Red,Blue,Orange,Pink,Yellow] */

LinkedList

LinkedList có cú pháp, khai báo rất giống với ArrayList, bạn dễ dàng đổi từ ArrayList sang LinkedList bằng cách thay kiểu đối tượng.

Điều khác biết giữa LinkedList và ArrayList là cách chúng lưu trữ dữ liệu. ArrayList tốt để lưu trữ và truy cập dữ liệu, nó gần giống với mảng thông thường. LinkedList thì tốt để tương quản lý dữ liệu, như chèn và xóa một lượng lớn phần tử.

import java.util.LinkedList; public class MyClass { public static void main(String[ ] args) { c.add("Red"); c.add("Blue"); c.add("Green"); c.add("Orange"); c.remove("Green"); for(String s: c) { System.out.println(s); } System .out.println ("*******************************************"); for(int i=0;i

ArrayList khi bạn cần truy cập nhanh dữ liệu

LinkedList khi cần làm việc với việc chèn / xóa lượng lớn phần tử

ArrayListLinkedListĐĂNG KÝ KÊNH, XEM CÁC VIDEO TRÊN XUANTHULAB

Overriding Và Overloading Trong Java

Dẫn nhập

Trong bài trước, Kteam đã giới thiệu các bạn về SETTER & GETTER trong lập trình hướng đối tượng. Ở bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về overriding và overloading trong Java.

Nội dung

Để đọc hiểu bài này, tốt nhất các bạn nên có kiến thức cơ bản về các phần sau:

Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề sau:

Overriding là gì? Cách sử dụng

Overloading là gì? Cách sử dụng

Overriding là gì? Cách sử dụng

Overriding (ghi đè) có nghĩa là có 2 phương thức giống nhau về tên và tham số truyền vào. Một phương thức ở lớp cha, còn cái kia ở lớp con. Overriding  cho phép lớp con có thể thực hiện riêng biệt cho phương thức mà lớp cha đã cung cấp.

Ví dụ: Như trong bài trước ta tạo lớp Student kế thừa lớp Person. Với phương thức getInfo của lớp Person chỉ in được thông tin name, age, height trong khi lớp Student còn có thuộc tính universityName. Như vậy, ta sẽ overriding lại phương thức getInfo:

public class Student extends Person { public String universityName; public Student(String name, int age, float height, String universityName) { super(name, age, height); this.universityName = universityName; } public void getInfo() { super.getInfo(); System.out.println("University Name:"+this.universityName); } }

Khi ta khai báo phương thức getInfo trong lớp Student, có nghĩa ta đang overrding. Và đối tượng thuộc lớp Student sẽ gọi phương thức getInfo từ lớp Student thay vì lớp Person.

Cách chống Overriding

Nếu không muốn lớp con có thể Overriding lại phương thức nào đó, ta sẽ sử dụng từ khóa final

public final void getInfo() { System.out.println("Name:"+this.name); System.out.println("Age:"+this.age); System.out.println("Height:"+this.height); }

Lớp con sẽ không thể Overriding được phương thức getInfo()

Overloading là gì? Cách sử dụng

Overloading là nhiều phương thức trong một lớp có chung tên nhưng khác tham số truyền vào

Ví dụ: với setter cho thuộc tính age, có thể người dùng truyền vào tham số age là kiểu int, kiểu byte, short hoặc long. Như vậy, ta sẽ Overloading nhiều phương thức setter cho thuộc tính age để đảm bảo.

public class Person { public String name; private int age; public float height; public Person(String name, int age, float height) { this.name = name; this.age = age; this.height = height; } public void setAge(int age) { this.age = age; } } public void setAge(byte age) { this.age = age; } } public void setAge(short age) { this.age = age; } } public void setAge(long age) { this.age = (int) age; } } public int getAge() { return this.age; } public Person clone() { Person other = new Person(this.name, chúng tôi this.height); return other; } public void getInfo() { System.out.println("Name:"+this.name); System.out.println("Age:"+this.age); System.out.println("Height:"+this.height); } }

Giờ ta sẽ kiểm tra trong chương trình main:

public class HelloWorld { public static void main(String[] args) { Person a = new Person("Chau", 21, 1.7f); byte b = 20; a.setAge(b); System.out.println(a.getAge()); short c = 21; a.setAge(c); System.out.println(a.getAge()); int d = 22; a.setAge(d); System.out.println(a.getAge()); long e = 23; a.setAge(e); System.out.println(a.getAge()); } }

Kết

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu overriding và overloading trong lập trình hướng đối tượng

Ở bài sau, Kteam sẽ giới thiệu đến bạn về TÍNH TRỪU TRƯỢNG TRONG LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Đối Tượng Và Lớp (Class) Trong Java

Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về lớp (class) và đối tượng (object) trong Java. Trong kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, chúng ta thiết kế một chương trình bởi sử dụng các lớp và các đối tượng.

Đối tượng trong Java

Đó là một thực thể có trạng thái và hành vi, ví dụ như bàn, ghế, xe con, mèo, … Nó có thể mang tính vật lý hoặc logic. Ví dụ về logic đó là Banking system.

Một đối tượng có ba đặc trưng sau:

Ví dụ: Bút là một đối tượng. Nó có tên là Thiên Long, có màu trắng, … được xem như là trạng thái của nó. Nó được sử dụng để viết, do đó viết là hành vi của nó.

Đối tượng là sự thể hiện (Instance) của một lớp. Lớp là một Template hoặc bản thiết kế từ đó đối tượng được tạo. Vì thế đối tượng là Instance (kết quả) của một lớp.

Lớp trong Java

Một lớp là một nhóm các đối tượng mà có các thuộc tính chung. Lớp là một Template hoặc bản thiết kế từ đó đối tượng được tạo. Một lớp trong Java có thể bao gồm:

Cú pháp để khai báo một lớp

class ten_lop{ thanh_vien_du_lieu; phuong_thuc; }

Ví dụ đơn giản về Lớp và Đối tượng trong Java

Trong ví dụ này, chúng ta tạo một lớp Student có hai thành viên dữ liệu là id và name. Chúng ta đang tạo đối tượng của lớp Student bởi từ khóa new và in giá trị đối tượng.

class Student1{ int id; String name; public static void main(String args[]){ Student1 s1=new Student1(); System.out.println(s1.id); System.out.println(s1.name); } }

Một lớp có thể chứa bất kỳ loại biến sau:

Phương thức trong Java

Trong Java, một phương thức là khá giống hàm, được sử dụng để trưng bày hành vi của một đối tượng. Phương thức giúp code tăng tính tái sử dụng và tối ưu hóa code.

Từ khóa new được sử dụng để cấp phát bộ nhớ tại runtime.

Constructor trong Java:

Mỗi khi một đối tượng mới được tạo ra, ít nhất một constructor sẽ được gọi. Quy tắc chính của các constructor là chúng có cùng tên như lớp đó. Một lớp có thể có nhiều hơn một constructor.

public class Xecon{ public Xecon(){ } public Xecon(String ten){

Java cũng hỗ trợ , ở đây bạn sẽ có thể tạo chỉ một instance của một lớp.

Tạo một đối tượng trong Java:

Như đã đề cập trước đó, một lớp cung cấp bản thiết kế cho các đối tượng. Vì thế, về cơ bản, một đối tượng được tạo từ một lớp. Trong Java, từ khóa new được sử dụng để tạo một đối tượng mới.

Có ba bước khi tạo một đối tượng từ một lớp:

public class Xecon{ public Xecon(String ten){

Nếu chúng ta biên dịch và chạy chương trình, nó sẽ cho kết quả sau:

Ten xe la :Toyota

Truy cập các biến instance và các phương thức trong Java

Các biến instance và các phương thức được truy cập thông qua các đối tượng được tạo. Để truy cập một biến instance, path sẽ là như sau:

/* Dau tien, ban tao mot doi tuong */ Doituongthamchieu = new Constructor(); /* Sau do ban goi mot bien nhu sau */ Doituongthamchieu.TenBien; /* Bay gio ban co the goi mot phuong thuc lop nhu sau */ Doituongthamchieu.TenPhuongThuc();

Ví dụ:

Ví dụ này giải thích cách để truy cập các biến instance và các phương thức của một lớp:

public class Xecon{ int Giaxe; public Xecon(String ten){

Biên dịch và thực thi chương trình sẽ cho kết quả sau:

Ten xe la :Toyota Gia mua xe la :1000000000 Gia tri bien :1000000000

Ví dụ đối tượng và lớp mà duy trì bản ghi các sinh viên

Trong ví dụ này, chúng ta tạo hai đối tượng của lớp Student và khởi tạo giá trị của các đối tượng này bằng việc triệu hồi phương thức insertRecord trên nó. Ở đây, chúng ta đang hiển thị trạng thái (dữ liệu) của các đối tượng bằng việc triệu hồi phương thức displayInformation.

class Student2{ int rollno; String name; void insertRecord(int r, String n){ rollno=r; name=n; } void displayInformation(){System.out.println(rollno+" "+name);} public static void main(String args[]){ Student2 s1=new Student2(); Student2 s2=new Student2(); s1.insertRecord(111,"HoangThanh"); s2.insertRecord(222,"ThanhHuong"); s1.displayInformation(); s2.displayInformation(); } }

Ví dụ khác về lớp và đối tượng trong Java

Ví dụ khác duy trì các bản ghi của lớp Rectangle. Phần giải thích tương tự như trên:

class Rectangle{ int length; int awidth; void insert(int l,int w){ length=l; awidth=w; } void calculateArea(){System.out.println(length*awidth);} public static void main(String args[]){ Rectangle r1=new Rectangle(); Rectangle r2=new Rectangle(); r1.insert(11,5); r2.insert(3,15); r1.calculateArea(); r2.calculateArea(); } }

Các cách khác nhau để tạo đối tượng trong Java?

Có nhiều cách để tạo một đối tượng trong Java. Đó là:

Đối tượng vô danh (annonymous) trong Java

Vô danh hiểu đơn giản là không có tên. Một đối tượng mà không có tham chiếu thì được xem như là đối tượng vô danh. Nếu bạn phải sử dụng một đối tượng chỉ một lần, thì đối tượng vô danh là một hướng tiếp cận tốt.

class Calculation{ void fact(int n){ int fact=1; for(int i=1;i<=n;i++){ fact=fact*i; } System.out.println("factorial is "+fact); } public static void main(String args[]){ new Calculation().fact(5); } }

Tạo nhiều đối tượng bởi chỉ một kiểu

Chúng ta có thể tạo nhiều đối tượng bởi chỉ một kiểu như khi chúng ta thực hiện trong các kiểu gốc. Ví dụ:

Rectangle r1=new Rectangle(),r2=new Rectangle();

Ví dụ:

class Rectangle{ int length; int awidth; void insert(int l,int w){ length=l; awidth=w; } void calculateArea(){System.out.println(length*awidth);} public static void main(String args[]){ Rectangle r1=new Rectangle(),r2=new Rectangle(); r1.insert(11,5); r2.insert(3,15); r1.calculateArea(); r2.calculateArea(); } }

Kết quả là:

Output:55 45

Mọi người cho thể tham gia khóa học thứ 6 của vietjackteam (đang tuyển sinh) vào đầu tháng 03/2018 do anh Nguyễn Thanh Tuyền, admin chúng tôi trực tiếp giảng dạy tại Hà Nội. Chi tiết nội dung khóa học tham khỏa link : .Các bạn học CNTT, điện tử viễn thông, đa phương tiện, điện-điện tử, toán tin có thể theo học khóa này. Số lượng các công việc Java hoặc .NET luôn gấp ít nhất 3 lần Android hoặc iOS trên thị trường tuyển dụng.

Các bạn ở xa học không có điều kiện thời gian có thể tham dự khóa Java online để chủ động cho việc học tập. Trong tháng 4/2018, Zaidap khuyến mại giá SỐC chỉ còn 150k cho khóa học, liên hệ facebook admin chúng tôi để thanh toán chuyển khoản hoặc thẻ điện thoại, khóa học bằng Tiếng Việt với gần 100 video, các bạn có thể chủ động bất cứ lúc nào, và xem mãi mãi. Thông tin khóa học tại . Khóa học có rating 4.7/5 trên udemy từ nhận xét của các bạn học viên.

Mọi người có thể xem demo nội dung khóa học tại địa chỉ

Loạt bài hướng dẫn của chúng tôi dựa một phần trên nguồn tài liệu của: Tutorialspoint.com

Follow fanpage của team hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Bài học Java phổ biến tại vietjack.com:

Java Và Javascript: Tìm Hiểu Java Và Javascript Khác Nhau Thế Nào

Nguồn gốc các câu chuyện: nơi tất cả bắt đầu

Sự khác biệt đầu tiên giữa Java và JavaScript có lẽ là thời gian các ngôn ngữ này xuất hiện. Java có một lợi thế nhỏ ở đây, vì đây là ngôn ngữ xuất hiện trước – nhưng không phải là một biên độ rộng.

Dự án cho Java bắt đầu vào năm 1991 và ban đầu được gọi là Oak. Tuy nhiên, tên này lại được đăng ký cho một công ty khác, vì vậy những người sáng tạo đã thay thế gọi nó là Java (mang nghĩa như trong cà phê, có nghĩa là được tiêu thụ với số lượng lớn) và phát hành phiên bản đầu tiên vào năm 1995. Nó được phổ biến khá nhanh, vì nó dựa trên cú pháp kiểu C mà rất nhiều nhà phát triển đã quen thuộc, thêm nữa, Java hứa hẹn nguyên tắc WORA (Write once, Run everywhere hay Chỉ cần viết một lần, chạy được ở mọi nơi).

Trong cùng năm đó, Netscape đã quyết định viết một ngôn ngữ mới sẽ thu hút nhiều tân binh mã hóa hơn thay vì các chuyên gia. Nó được cho là ngôn ngữ phía máy khách, chạy trên trình duyệt và không yêu cầu bất kỳ phần mềm chuyên dụng nào. Nhà phát triển tên Brendan Eich đã viết nguyên mẫu trong mười ngày và gọi đó là dự án JavaScript.

Kết quả tìm kiếm được yêu thích nhất

Diễn giải so với biên dịch: Sự khác nhau là gì?

hướng đối tượng. Điều này có nghĩa là nhà phát triển phải giải quyết các đối tượng và mối quan hệ của chúng – giả sử, tính kế thừa. Tuy nhiên, nguyên tắc khác biệt chính: Java là ngôn ngữ được biên dịch ( complied) và JavaScript là ngôn ngữ được diễn giải ( interpreted).

Bây giờ, JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản, có nghĩa là nó bao gồm một văn bản có thể đọc được. Do đó, mã được thực thi theo cùng một cú pháp bạn viết nó, từng dòng một. Tại một số điểm trong quá khứ, điều này có nghĩa là việc thực hiện sẽ chậm hơn. Đừng lo – ngày nay nó không còn là vấn đề. Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng điều này phân biệt Java và JavaScript: bạn chỉ có thể phát hiện các lỗi và sự cố khi chương trình đang chạy chứ không phải trước đó.

Có tập lệnh dưới dạng văn bản thuần cũng có nghĩa là bạn có thể dễ dàng áp dụng các thay đổi bằng cách sử dụng bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào, kể cả Notepad. Điều này rất quan trọng đối với JavaScript, không giống như Java là chạy trong trình duyệt. Các trình duyệt khác nhau có nghĩa là có các môi trường khác nhau và khả năng cao phải xử lý lỗi nhiều hơn.

Loại dữ liệu: giải thích việc kiểm tra

Một điểm khác biệt quan trọng rõ ràng khi so sánh Java và JavaScript là cách chúng kiểm tra các loại dữ liệu. Xác minh loại dữ liệu là bắt buộc trong bất kỳ chương trình nào: hầu hết các hành động đều cần loại dữ liệu cụ thể để thực hiện và phải đảm bảo rằng bạn đang sử dụng đúng loại. Sử dụng một chương trình an toàn kiểu loại sẽ tránh phần lớn các lỗi loại có thể tạm dừng hoặc gây cản trở công việc hàng ngày của bạn.

JavaScript chọn cách kiểm tra động, được tìm thấy trong hầu hết các ngôn ngữ kịch bản. Điều này có nghĩa là sự an toàn của các loại dữ liệu được xác minh động khi chương trình chạy. Điều này cho phép bạn sử dụng một số tính năng ngôn ngữ mạnh mẽ và đơn giản hóa bằng cách sử dụng các thực hành như siêu lập trình. Tuy nhiên, bạn sẽ không thể chắc chắn rằng chương trình là loại an toàn trước khi chạy nó, khi điều này có thể kết thúc trong lỗi thời gian chạy.

Java, mặt khác, đi một con đường ít được khám phá và sử dụng kiểm tra tĩnh. Điều này có nghĩa là các loại dữ liệu sẽ được xác minh trong quá trình biên dịch và bạn sẽ có thể bắt được hầu hết các lỗi loại trước đó. Nếu trình biên dịch nhận thức được các loại dữ liệu bạn đã sử dụng, mã code thường chạy nhanh hơn và ngốn ít tài nguyên hơn.

Bật mí vài quan niệm sai lầm

Bạn có thể nghĩ kiểm tra kiểu tĩnh là một cái gì đó trong các ngôn ngữ được biên dịch và kiểm tra động hoạt động trong các ngôn ngữ được diễn giải. Trong hầu hết các trường hợp, điều này thực sự đúng, nhưng ở đây: trong khi một ngôn ngữ có thể sử dụng kiểm tra kiểu tĩnh hoặc động, thì việc thực hiện ngôn ngữ có thể được biên dịch hoặc diễn giải. Điều này có nghĩa là trong khi Java thường được biên dịch, về mặt kỹ thuật có thể có một thực hiện sẽ được diễn giải. Tuy nhiên, nó vẫn sẽ sử dụng kiểm tra kiểu tĩnh.

Lập trình dựa trên lớp hay dựa trên nguyên mẫu?

Khi so sánh Java và JavaScript khác nhau thế nào, bạn phải hiểu sự khác biệt cơ bản trong hai loại lập trình. Java dựa trên lớp và coi kế thừa và khởi tạo là hai quá trình riêng biệt. JavaScript, mặt khác, dựa trên nguyên mẫu, có nghĩa là hai cái đó giống như một. Hơi rắc rối phải không? Hãy để tôi giải thích sự khác nhau Java vs JavaScript theo cách đơn giản hơn.

Trong ngôn ngữ lập trình dựa trên lớp (trong trường hợp của chúng ta là Java), bạn sử dụng một lớp nhất định để tạo các đối tượng. Bản thân lớp không phải là một đối tượng – hãy nghĩ về nó như một công cụ. Ví dụ, bạn phải sử dụng một đĩa nướng để làm mì ống và phô mai, nhưng bản thân cái đĩa đó không thể là bữa tối của bạn. Bây giờ, trong một ngôn ngữ dựa trên nguyên mẫu (nghĩ về JavaScript), bạn có một nguyên mẫu thay vì một lớp. Nó có thể được sao chép hoặc nhân bản để tạo các đối tượng khác, nhưng, không giống như lớp, bản thân nó cũng là một đối tượng.

Java và JavaScript ở khía cạnh độc lập

Một điểm khác biệt lớn giữa Java và JavaScript là Java là ngôn ngữ lập trình hoàn toàn độc lập. Điều này có nghĩa là nó có thể được sử dụng một mình trên bất kỳ hệ điều hành nào: tất cả những gì bạn cần là một máy ảo Java virtual machine. Bạn có thể tải xuống và cài đặt nó trên máy tính miễn phí. Không có nó, bạn không thể chạy được Java trên máy tính của mình.

JavaScript, mặt khác, được sử dụng trên các trình duyệt web. Ngày nay, không có máy tính nào là không có trình duyệt web cả. Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là hiệu suất của JavaScript phụ thuộc rất nhiều vào HTML và CSS. Về cơ bản, HTML chứa cấu trúc của một trang web, CSS cho phép bạn thao tác tạo kiểu và JavaScript giúp tạo các chức năng. Một cấu trúc phi chức năng là vô dụng, và các chức năng không có bất kỳ cấu trúc nào, cũng là một mớ hỗn độn.

Bạn có thể chạy Java trong trình duyệt không? Có và không. Nếu bạn đã sử dụng web hơn một vài năm, bạn có thể nhớ thời gian bạn phải tải xuống và cài đặt một trình duyệt Java để xem bất kỳ yếu tố tương tác hoặc động nào. Chúng được gọi là Java applet và được sử dụng tương đối rộng rãi. Tuy nhiên, bây giờ chúng gần như tuyệt chủng. Vì HTML5 cung cấp cơ hội để nhúng phương tiện trực tiếp vào trang web của bạn, nên không cần các applet của bên thứ ba mà còn có thể không an toàn. Do đó, Java không bao giờ thiếu đối với người dùng trình duyệt.

Sử dụng cả hai khi nào và ở đâu

Chúng ta có thể tiếp tục và giải thích sự khác biệt giữa Java và JavaScript. Mặc dù về mặt kỹ thuật, cả Java và JavaScript đều có thể được sử dụng trong phát triển front-end và back-end, Java và JavaScript vẫn có những điểm khác biệt đáng kể.

Là một ngôn ngữ của mục đích chung, Java có một lợi thế nhỏ ở đây. Nó sẽ là lựa chọn đầu tiên nếu bạn đang tìm cách tạo phần mềm và ứng dụng doanh nghiệp cho các hệ thống Android. Nó khá phổ biến trong lĩnh vực tài chính và thương mại, cũng như các ứng dụng khoa học và dữ liệu lớn. Ví dụ, các hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên thường được viết bằng Java. Nguyên tắc WORA cũng khiến nó hoàn hảo trong các hệ thống nhúng, chẳng hạn như thẻ Java được sử dụng trong thẻ SIM.

JavaScript được tạo ra cho web và mục đích chính của nó là giúp bạn tạo các trang đông, mang tính tương tác. JavaScript vẫn là sự lựa chọn tốt nhất cho nhu cầu front-end, phù hợp với thương mại điện tử, tùy chỉnh giao diện người dùng (UI) và tạo các công cụ đơn giản khác nhau.

Chúng tôi phải lưu ý rằng bạn có thể mở rộng danh sách các khả năng bằng cách sử dụng các khung và thư viện khác nhau – cả Java và JavaScript đều có càng nhiều danh sách các loại này. Điều này có nghĩa là bạn có thể sử dụng JavaScript cho thiết bị di động và Java cho các ứng dụng web – và không chỉ giới hạn ở đó.

Cuộc thi về mức độ phổ biến

Vậy ai là người chiến thắng trong cuộc so sánh Java và JavaScript? Theo chỉ số Tiobe index về mức độ phổ biến của mọi ngôn ngữ lập trình hiện nay, Java thực sự phổ biến hơn. Trong thực tế, nó đã là ngôn ngữ phổ biến đầu tiên hoặc thứ hai kể từ khi được tạo ra. Tuy nhiên, JavaScript cũng nằm trong top 10.

Điều gì làm cho Java trở nên phổ biến? Trước hết thực tế đó là nhờ Máy ảo Java virtual machine cực kỳ đa nền tảng. Khả năng sử dụng Java trên mỗi hệ điều hành và tính di động của nó là một điểm cộng rất lớn cho nhà phát triển. Nó cũng tương thích ngược, giúp loại bỏ các vấn đề có thể đi kèm với các bản cập nhật hệ thống. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, sự phổ biến lâu dài của ngôn ngữ cũng dẫn đến một cộng đồng người dùng khổng lồ, giúp đơn giản hóa việc học từ đầu và cung cấp sự hỗ trợ lớn khi có vấn đề phát sinh.

Một cộng đồng người dùng lớn cũng là điều khiến JavaScript phát triển mức độ phổ biến của nó: ngôn ngữ này hiện có nhiều yêu cầu kéo nhất trên Github. Không chỉ ngôn ngữ này tiếp tục là một lựa chọn hàng đầu để phát triển front-end, mà nó còn bước mạnh vào trò chơi back-end với khung chúng tôi framework. JavaScript rất đơn giản và nhanh, điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn tuyệt vời cho các công ty trẻ.

Kết quả tìm kiếm xu hướng nhất

Những lời cuối về Java vs JavaScript

Như bạn có thể thấy, không thể có người chiến thắng rõ ràng trong cuộc thi phân biệt Java và JavaScript. Mặc dù có rất nhiều sự khác biệt, Java và JavaScript đều phổ biến và có cộng đồng người dùng riêng. Lý do chính cho điều này là một sự phân biệt rõ ràng về mục đích sử dụng ngôn ngữ và các dự án bạn có thể phát triển theo từng mục đích.

Chúng tôi việc so sánh Java và JavaScript khác nhau thế nào đã giúp bạn phân biệt Java và JavaScript dễ dàng hơn, cũng như đưa ra quyết định sáng suốt. Tất nhiên, học cả hai để trở thành một chuyên gia lành nghề nghe có vẻ là một sự lựa chọn hoàn hảo. Hãy suy nghĩ trước khi quyết định! Đồng thời, hãy xem các khóa học của chúng tôi về Java hay JavaScript cũng là bước khởi đầu không tồi chút nào!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Arraylist Và Linkedlist Trong Java trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!