Đề Xuất 2/2023 # Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 1:

For each situation, write two sentences using the words in brackets.

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it andnow he is on page 53.

2. Rachel is from Astralia. She is travelling round Europe at the moment. She began her trip three months ago.

(travel/ for three months) She …….

(visit/six countries so far) …….

3. Patrick is a tennis chúng tôi began playing tennis when he was ten yearsold. This year he is national champion again – for the fourth time

(win/ the national championships/ four times) …….

(play/ tennis since he was ten) …….

4. When they left college, Lisa and Sue started making films chúng tôi still make films.

(make/ five films since they left college) …….

Đáp án

2. She’s been travelling for three months.

She’s visited six countries so far.

3. He’s won the national championships four times.

He’s been playing tennis since he was ten.

4. They’ve made five films since they left college.

They’ve been making films since they left college.

Bài 2:

For each situation, ask a question using the words in brackets.

1. You have a friend who is learning Arabic.

You ask: (how long/ learn/ Arabic?) How long have you been learning Arabic?

2. You have just arrived to meet a friend. She is waiting for you.

You ask: (wait/ long) Have ………

3. You see somebody fishing by the river.

You ask: (catch/ any fish?) ………

4. Some friends of yours are having a party next week.

You ask: (how many people/ invite?) ………

5. A friend of yours is a teacher.

You ask: (how long/ teach) ………

6. You meet somebody who is a writer.

You ask: (how many book/ write) ……… (how long/ write/ books?) ………

7. A friend of yours is saving money to go on holiday.

You ask: (how long/ save?) ……… (how much money/ save) ………

Đáp án

2. Have you been waiting long?

3. Have you caught any fish?

4. How mayy people have you invited?

5. How long have you been teaching?

6. How many books have you written? How long have you been writing books?

7. How long have you been saving? How much money have you saved?

Bài 3:

Put the verb into the more suitable form, present perfect simple (I have done) or condinuous (I have been doing).

1. Where have you been? Have you been playing (you/ play) tennis?

2. Look! ….. (somebody/ break) that window.

3. You look tired ….. (you/ work) hard?

4. “…… (you/ ever/ work) in a factory?” “No, never.”

5. “Liz is away on holiday.” “Is she? Where ….. (she/ go).

6. My brother is an actor ….. (he/ appear) in several films.

7. “Sorry I’m late”. “That’s all right ….. (I/ not/ wait) long?”

8. “Is it still raining?” “No, ….. (it/ stop)”.

9. …… (I/ lose) my address book ….. (you/ see) it?

10. …… (I/ read) the book you lent me, but ….. (I/ not/ finish) it yet. It’s very interesting.

11. …… (I/ read) the book you lent me,so you can have it back now.

Đáp án

2. somebody has broken

3. Have you been working

4. Have you ever worked

5. has he gone

6. he’s appeared

7. I haven’t been waiting

8. it’s stopped

9. I’ve lost

10. I’ve been reading

11. I’ve read

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)

I. Kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

It has been raining (Trời vừa mưa xong )

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.

2. Thì hiện tại hoàn thành

II. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

Bài 1: Đọc các tình huống và hoàn thành các câu cho đúng. Sử dụng các động từ trong ngoặc.

2. Rachel is from Australia. She is traveling around Europe at the moment. She began her trip three months ago.

He has been reading for two hours. (read)

He has read 53 pages so far. (read)

3. Patrick is a tennis player. He began playing tennis when he was ten years old. This year he won the national championship again- for the fourth time.

She ………………………………………………………….. for three months. (travel)

………………………………………………………………… six countries so far. (visit)

4 When they left college, Lisa and Sue started making films together. They still make films.

………………………………………………. the national championship four times. (win)

………………………………………………………………….. since he was ten. (play)

They ……………………………………………………..films since they left college. (make)

……………………………………………………… five films since they left college. (make)

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

2. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

3. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

4. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

5. My/ mother/ clean/ floor/.

2. She’s been traveling I She has been traveling

She’s visited? She has visited

3. He’s won? He has won …

He’s ? He has been playing tennis

4. They’ve ? They have been making (films … )

Bài 2:

They’ve ? They have made (five films … )

1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

Ngữ Pháp Toeic: Thì Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

I. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense)

1. Cấu trúc 

(+) S + has/have + PII.

(-) S + has/have + not + PII.

(?) Has/Have + S + PII?

Yes, S + has/have

No, S +has/have + not

2. Cách dùng Present Perfect Tense

a. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ

Không có thời gian xác định:

Ví dụ: I have passed my exam.

Hoặc đi với các từ:

just, recently, already, yet,…

Ví dụ: I have just finished my homework.

Hành động lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại

Ví dụ: She has read that book for three times.

Sau cấu trúc so sánh hơn nhất, chúng ta sử dụng Present Perfect Tense

Ví dụ: It is the most interesting movie that I’ve ever watched.

Sau cấu trúc It’s the first/second/… times, phải dùng Present Perfect Tense

Ví dụ: This is the first time I’ve been in London.

b. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại

Có các từ chỉ thời gian: since, for, ever, never, up to now, so far,…

Ví dụ: Tom has studied English for 3 years.

c. Phân biệt “been to” và “gone to”

“gone to”:

đi chưa về

Ví dụ: Amy is on her business trip. She has gone to England. ( Amy đang đi công tác. Cô ấy đã đến Anh.)

“been to”: đi và về rồi

Ví dụ: I’ve been to Japan twice. ( Tôi đã từng đến Nhật ( Nhưng bây giờ đã trở về)).

3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành 

Các từ đi với Present Perfect Tense:

Since + thời điểm trong quá khứ

. Ex: I haven’t seen her since last week.

For + khoảng thời gian

. Ex: I have lived in Hanoi for 3 years.

Already:

đã. Ex I’ve already watched that film.

Yet:

chưa Ex I haven’t finished my assignment yet.

Just:

vừa mới Ex: I have just met her yesterday.

Recently, Lately:

gần đây. Ex: He has recently gone to Japan for his business trip.

So far:

cho đến bây giờ. Ex: He hasn’t finished his report so far.

Up to now, up to present, up to this moment, until now, until this time.

Ex: She hasn’t show up until now.

Ever:

đã từng bao giờ chưa Ex: Have you ever been to Bangkok.

Never…before:

chưa bao giờ. Ex: I’ve never met him before.

In/Over/During/For+ the past/last + time: trong thời gian qua. Ex: He hasn’t talked to me during this week.

II. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

1. Cấu trúc

(+) S + has/have + been + Ving.

(-) S + has/have + not + been + Ving

(?) Has/Have + S + been + Ving?

Yes, S + has/have.

No, S + has/have + not.

2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nhìn chung, về cơ bản, Present perfect continuous giống với Present Perfect Tense, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long), còn hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.

Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.

Ví dụ: I have been learning Japanese for 1 year.

Các dấu hiệu khác để nhận biết Present perfect continuous : all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

Ví dụ: I have been doing the housework all the morning.

Nên xem: Nghe Toeic max điểm: Những bí kíp không bao giờ được dạy ở lò luyện

3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Since + mốc thời gian Ví dụ : She has been working since the early morning.

For + khoảng thời gian Ví dụ: They have been listing to the radio for 3 hours.

All + thời gian Ví dụ : They have been decorating the house all the moring

III. Phân biệt Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Tải bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1xbxgrp6aJ_pHoj1dRwb1DskX9eP_A4VKU9ds4qipqRo

Kết

P/S: Thầy có điều bất ngờ muốn gửi đến các bạn

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ

Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành (tất cả các hình thức) để nói về các hành động hoặc trạng thái từ quá khứ được kết nối với hiện tại.

Present perfect simple Present perfect continuous

   SUBJECT + HAVE/HAS + V3 (PAST PARTICIPLE) SUBJECT + HAVE/ HAS + NOT + V3

 HAVE/HAS + SUBJECT + V3

   SUBJECT + HAVE/HAS + BEEN + V-ING SUBJECT + HAVE/HAS + NOT+ BEEN + V-ING

 HAVE/HAS + SUBJECT + BEEN + V-ING

You’ve cleaned the house, it looks lovely. You’ve been cleaning all morning, take a break.

Tại sao?

· Hành động đã được hoàn thành.

Tại sao?

· Hành động chưa được hoàn thành. Người dọn dẹp đang được yêu cầu nghỉ giải lao, nghĩa là việc dọn dẹp đã được thực hiện.

A: How long have you known each other for?B: We’ve known each other since we were teenagers. A: How long have you been playing tennis for?B: We’ve been playing since 5PM.

Or

B: I’ve been playing tennis since I was a teenager.

 Tại sao?

· Câu hỏi và trả lời là một trạng thái. Họ đang nói về khoảng thời gian một cái gì đó đã đúng với một ai đó. Nó không phải là một hành động thể chất.

Tại sao?

· Câu hỏi hỏi về một hành động. Nó có thể hỏi về một hành động đang được tiến hành và đang diễn ra ngay bây giờ. Có nghĩa là câu trả lời đầu tiên là câu trả lời chính xác.

· Tuy nhiên, cũng có thể hỏi về việc ai đó đã chơi tennis trong bao lâu như một hành động lặp đi lặp lại có nghĩa là câu trả lời thứ hai là phù hợp.

He has baked 4 cakes today.

I usually go to the gym but I have been exercising at home recently.

A: Has she finished her homework yet?B: No she hasn’t finished yet but I’ve already finished my homework.

Tuy nhiên, đôi khi không có sự khác biệt giữa các ý nghĩa.

I’ve studied French for 2 years means the same as I’ve been studying French for 2 years.

IYou

We

They

Danh từ số nhiều (Bill and Ben, the dogs)

have

HeShe

It

Danh từ số ít (Bill, the dog)

has

Lưu ý: với hiện tại hoàn thành tiếp diễn, sử dụng động từ phụ trợ ‘be’ sẽ ở dạng ‘been’.

Lưu ý phát âm “been” rõ ràng với âm đuôi /n/  để âm thanh phát ra rõ ràng / bi: n /, hoặc người khác sẽ nhầm lẫn âm thanh có vẻ như bạn đang nói “be”.

Eg: “We’ve been walking for hours”

      “Wi:v     bi:n    wɔːkɪŋ  fə   aʊəz”

Verb Past Participle (V3)

Be Been

Become Become

Begin Begun

Break Broken

Come Come

Eat Eaten

Go Gone

Ride Ridden

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!