Đề Xuất 2/2023 # Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn. # Top 11 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn. # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn. mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài tập phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn

Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

Trước khi làm Bài tập phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Phân biệt thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn trong tiếng Anh.

Bài 1: Are the underlined verbs right or wrong? Correct them where necessary.

Bài 2: Put the verb into the correct form, present continuous or present simple.

1. Let’s go out. It isn’t raining (not/ rain) now.

2. Julia is very good at language. She speaks (speak) four language very well.

3. Hurry up! Everybody …… (wait) for you.

4. ‘…… (you/listen) to the radio?’ ‘No, you can turn it off’?’

5. ‘…… (you/listen) to the radio every day?’ “No, just occasionally?”

6. The River Nile …… (flow) into the Mediterrancan.

7. The river …… (flow) very fast today – much faster than usual.

8. We usually …… (grow) vegetables in our garden, but this year we ….. (not/grow) any.

9. A : How’s your English?

B: Not bad. I think it …… (improve) slowly.

10. Rachel is in London at the moment. She …… (stay) at the Park Hotel. She always …… (stay) there when she’s in London.

11. Can we stop walking soon? I …… (start) to feel tired.

12. A: Can you drive?

B: I …… (learn).My father …… (teach) me.

13. Normally I……(finish) work at five, but this week I …… (work) until six to earn a little more money.

14. My parents …… (live) in Manchester. They were born there and have never lived anywhere else. Where …… (your parents/live)?

15. Sonia …… (look) for a place to live. She …… (stay) with her sister until she finds somewhere.

16. A: What ….. (your brother/do)?

B: He’s an architect,but he …… (not/work) at the moment.

17. (at a party) I usually ……(enjoy) parties, but I ….. (not/enjoy) this one very much.

Bài 3: Finish B’s sentences. Use always -ing.

1. A: I’ve lost my pen again.

B: Not again! You’re always losing your pen.

2. A: The car has broken down again.

B: That car is useless. It …..

3. A: Look! You’ve made the same mistake again.

B: Oh no, not again. I …..

4. A: Oh, I’ve forgotten my glases again.

B: Typical! ……

Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài 1:

For each situation, write two sentences using the words in brackets.

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it andnow he is on page 53.

2. Rachel is from Astralia. She is travelling round Europe at the moment. She began her trip three months ago.

(travel/ for three months) She …….

(visit/six countries so far) …….

3. Patrick is a tennis chúng tôi began playing tennis when he was ten yearsold. This year he is national champion again – for the fourth time

(win/ the national championships/ four times) …….

(play/ tennis since he was ten) …….

4. When they left college, Lisa and Sue started making films chúng tôi still make films.

(make/ five films since they left college) …….

Đáp án

2. She’s been travelling for three months.

She’s visited six countries so far.

3. He’s won the national championships four times.

He’s been playing tennis since he was ten.

4. They’ve made five films since they left college.

They’ve been making films since they left college.

Bài 2:

For each situation, ask a question using the words in brackets.

1. You have a friend who is learning Arabic.

You ask: (how long/ learn/ Arabic?) How long have you been learning Arabic?

2. You have just arrived to meet a friend. She is waiting for you.

You ask: (wait/ long) Have ………

3. You see somebody fishing by the river.

You ask: (catch/ any fish?) ………

4. Some friends of yours are having a party next week.

You ask: (how many people/ invite?) ………

5. A friend of yours is a teacher.

You ask: (how long/ teach) ………

6. You meet somebody who is a writer.

You ask: (how many book/ write) ……… (how long/ write/ books?) ………

7. A friend of yours is saving money to go on holiday.

You ask: (how long/ save?) ……… (how much money/ save) ………

Đáp án

2. Have you been waiting long?

3. Have you caught any fish?

4. How mayy people have you invited?

5. How long have you been teaching?

6. How many books have you written? How long have you been writing books?

7. How long have you been saving? How much money have you saved?

Bài 3:

Put the verb into the more suitable form, present perfect simple (I have done) or condinuous (I have been doing).

1. Where have you been? Have you been playing (you/ play) tennis?

2. Look! ….. (somebody/ break) that window.

3. You look tired ….. (you/ work) hard?

4. “…… (you/ ever/ work) in a factory?” “No, never.”

5. “Liz is away on holiday.” “Is she? Where ….. (she/ go).

6. My brother is an actor ….. (he/ appear) in several films.

7. “Sorry I’m late”. “That’s all right ….. (I/ not/ wait) long?”

8. “Is it still raining?” “No, ….. (it/ stop)”.

9. …… (I/ lose) my address book ….. (you/ see) it?

10. …… (I/ read) the book you lent me, but ….. (I/ not/ finish) it yet. It’s very interesting.

11. …… (I/ read) the book you lent me,so you can have it back now.

Đáp án

2. somebody has broken

3. Have you been working

4. Have you ever worked

5. has he gone

6. he’s appeared

7. I haven’t been waiting

8. it’s stopped

9. I’ve lost

10. I’ve been reading

11. I’ve read

Bài 8: Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Đó là một cấu trúc thông dụng thường xuyên sử dụng trong tiếng Anh. Chúng ta cùng xem cách dùng thì hiện tại tiếp diễn kèm những ví dụ cụ thể, trong các trường hợp khác nhau.

I. Cách sử dụng – Thì hiện tại tiếp diễn

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ: I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ: I’m quite busy these days. I’m doing my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

Ví dụ: I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

Ví dụ: He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

II. Dấu hiệu nhận biết – Thì hiện tại tiếp diễn

Các từ, cụm từ chỉ thời gian thường sử dụng trong thì hiện tại tiếp diễn: ‘now, right now, at the moment, at this moment, at present, currently’ với nghĩa ‘bây giờ, hiện tại’

‘Look!: Nhìn kìa!, Listen!: Nghe nào!’ dùng để thu hút sự chú ý của người nghe, cũng là các dấu hiệu giúp nhận biết câu tiếp sau đó ở thì hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ:

– Look! Daddy is waving his hands. (Nhìn kìa! Bố đang vẫy tay kìa.)

– Listen! The children are singing in the garden. (Nghe nào! Bọn trẻ đang hát ở trong vườn đấy.)

III. Cấu trúc – Thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ: We are learning English now. (Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh.)

Câu phủ định: S + am/is/are + not + V-ing (Viết tắt: ‘m not, isn’t, aren’t)

Ví dụ: We aren’t learning English now. (Bây giờ chúng tôi không đang học tiếng Anh.)

Quy tắc chính tả cho động từ V-ing

Những động từ không dùng với thì hiện tại tiếp diễn

Động từ chỉ giác quan: hear (nghe thấy), see (nhìn thấy), smell (có mùi), taste (có vị)…

Động từ chỉ cảm xúc: love (yêu), hate (ghét), like (thích), dislike (không thích), want (muốn), wish (ước)…

Động từ chỉ trạng thái hay sự sở hữu: look (trông có vẻ), seem (dường như), appear (có vẻ như), have (có), own (sở hữu), belong to (thuộc về), need (cần)…

Động từ chỉ hoạt động trí tuệ: agree (đồng ý), understand (hiểu), remember (nhớ), know (biết)

V. Bài tập ứng dụng – Thị hiện tại tiếp diễn

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

Look! The car (go) so fast.

Listen! Someone (cry) in the next room.

Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?

Now they (try) to pass the examination.

It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.

Keep silent! You (talk) so loudly.

I (not stay) at home at the moment.

Now she (lie) to her mother about her bad marks.

At present they (travel) to New York.

He (not work) in his office now.

Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

My/ mother/ clean/ floor/.

Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture.

Look! The car (go) so fast. (Nhìn kìa! Chiếc xe đang đi nhanh quá.)

– is going (Giải thích: Ta thấy “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “the car” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với “it”) nên ta sử dụng “is + going”)

Listen! Someone (cry) in the next room. (Hãy nghe này! Ai đó đang khóc trong phòng bên)

– is crying (Giải thích: Ta thấy “Listen!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “someone” (một ai đó), động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít nên ta sử dụng “is + crying”)

Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present? (Bây giờ anh trai của bạn đang ngồi cạnh cô gái xinh đẹp ở đằng kia phải không?

– Is your brother sitting (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Đây là một câu hỏi, với chủ ngữ là “your brother” (ngôi thứ 3 số ít tương ứng với “he”) nên ta sử dụng “to be” là “is” đứng trước chủ ngữ. Động từ “sit” nhân đôi phụ âm “t” rồi cộng “-ing”.)

Now they (try) to pass the examination. (Bây giờ họ đang cố gắng để vượt qua kỳ thi.)

– are trying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” ta sử dụng “to be” là “are + trying”.)

It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen. (Bây giờ là 12 giờ và bố mẹ của tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp.)

– are cooking (Giải thích: Ta thấy “it’s 12 o’clock” là một thời gian cụ thể xác định ở hiện tại nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. “Chủ ngữ “my parents” là số nhiều nên ta sử dụng “to be” là “are + cooking”.)

Keep silent! You (talk) so loudly. (Giữ yên lặng! Các em đang nói quá to đấy.)

– are talking (Giải thích: Ta thấy “Keep silent!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “you” nên ta sử dụng “are + crying”)

I (not stay) at home at the moment. (Lúc này tôi đang không ở nhà.)

– am not staying (Giải thích: Ta thấy đây là câu phủ định. Với chủ ngữ là “I” nên ta sử dụng “to be” là “am + not + staying.)

Now she (lie) to her mother about her bad marks.(Bây giờ cô ấy đang nói dối mẹ cô ấy về những điểm kém của mình.)

– is lying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “she” nên ta sử dụng “to be” là “is + lying”).

At present they (travel) to New York. (Hiện tại họ đang đi du lịch tới New York.)

– are travelling (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” nên ta sử dụng “to be” là “are + travelling)

He (not work) in his office now. (Bây giờ anh ấy ấy đang không làm việc trong văn phòng.)

– isn’t working (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Đây là câu phủ định với chủ ngữ là “he” nên ta sử dụng “to be” là “is + working”.)

Bài 2:

My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

– My father is watering some plants in the garden. (Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

– My mother is cleaning the floor. (Mẹ của tôi đang lau nhà.)

Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

– Mary is having lunch with her friends in a restaurant. (Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

– They are asking a man about the way to the rainway station. (Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture.

– My student is drawing a beautiful picture. (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

Bài luyện tập qua Video:

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)

I. Kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

It has been raining (Trời vừa mưa xong )

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.

2. Thì hiện tại hoàn thành

II. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

Bài 1: Đọc các tình huống và hoàn thành các câu cho đúng. Sử dụng các động từ trong ngoặc.

2. Rachel is from Australia. She is traveling around Europe at the moment. She began her trip three months ago.

He has been reading for two hours. (read)

He has read 53 pages so far. (read)

3. Patrick is a tennis player. He began playing tennis when he was ten years old. This year he won the national championship again- for the fourth time.

She ………………………………………………………….. for three months. (travel)

………………………………………………………………… six countries so far. (visit)

4 When they left college, Lisa and Sue started making films together. They still make films.

………………………………………………. the national championship four times. (win)

………………………………………………………………….. since he was ten. (play)

They ……………………………………………………..films since they left college. (make)

……………………………………………………… five films since they left college. (make)

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

2. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

3. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

4. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

5. My/ mother/ clean/ floor/.

2. She’s been traveling I She has been traveling

She’s visited? She has visited

3. He’s won? He has won …

He’s ? He has been playing tennis

4. They’ve ? They have been making (films … )

Bài 2:

They’ve ? They have made (five films … )

1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn. trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!