Đề Xuất 2/2023 # Bạn Có Biết Sick Là Gì Và Ill Là Gì Không # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Bạn Có Biết Sick Là Gì Và Ill Là Gì Không # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bạn Có Biết Sick Là Gì Và Ill Là Gì Không mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi ai đó cảm thấy không khỏe hoặc đang trải qua bất kỳ biến chứng, vấn đề nào khiến tình trạng sức khỏe kém đi, thì được coi là sick hoặc ill.

Cả hai từ này có nghĩa chung là bị ốm. Vậy sự khác nhau giữa sick và ill là gì? Khác nhau giữa sick và ill là sự tồn tại giữa chúng khiến trong một số trường hợp chỉ được dùng từ này mà không dùng từ kia.

Sự khác nhau giữa sick và ill

Từ “Sick”

Từ sick được dùng phổ biến trong tiếng Anh – Mỹ. Từ sick dùng trong các trường hợp sau:

1. Dùng để diễn tả những cơn đau hoặc những bệnh ngắn hạn, không nguy hiểm như: flu (cúm), cold (cảm lạnh), cough (ho), fever (sốt), sore throat (đau họng)… Ngoài ra, sick cũng được dùng để chỉ cảm giác buồn nôn. 

Ví dụ:

My father has been off sick (= not working because of illness) for a long time: Bố của tôi nghỉ làm vì ốm được một thời gian dài rồi. 

Sarah called in sick (= told her employer that she was unable to go to work because of illness): Cô ấy xin phép nghỉ ốm. 

Sick là 1 tính từ, do đó nó có thể đặt ở trước danh từ như a sick child (1 đứa trẻ ốm yếu), a sick cow (1 con bò bị bệnh)…

2. Khi muốn nói đến việc nghỉ ốm, người ta thường sử dụng sick leave, chứ không phải ill leave.

3. Dùng để chỉ loại cảm giác đặc biệt mà một cá nhân đang trải qua, thường là buồn bã bởi vì một điều gì đó.

Ví dụ:

 heartsick có nghĩa là chán nản, thất vọng

 homesick: nhớ nhà

 lovesick: tương tư

4. Dùng với nghĩa không hài lòng (phát ốm), giận dữ với 1 việc gì đó.

Ví dụ:

It makes me sick (= makes me very angry) to see people wearing my hat: Tôi rất tức giận khi thấy người ta đội nón của tôi. 

I’m sick of (= very annoyed about) the way your behavier: Tôi phát ốm với cách cư xử của anh. 

Từ “ill”

Từ ill phổ biến trong tiếng Anh – Anh hơn là Anh – Mỹ. Chúng được sử dụng trong những trường hợp sau: 

1. Khác với sick, ngoài những bệnh ngắn hạn thì ill có thể dùng để chỉ cả những bệnh nghiêm trọng và có thời gian kéo dài như cancer (ung thư) hay pneumonia (viêm phổi).

2. Dùng để nói về cảm giác buồn nôn. Tuy nhiên, ill là thuật ngữ được dùng trong trường hợp trang trọng hơn so với sick.

3. Khi viết, ill cũng có thể được dùng với nghĩa tồi tệ (badly).

Ví dụ: He play football very ill –  Anh ấy chơi đá banh rất dở.

4. Ngoài ra, ill còn được dùng như 1 danh từ có nghĩa là vấn đề (problem) theo hướng tiêu cực.

Ví dụ: There are some ills with my car – Có vấn đề với xe của tôi.

5. Từ ill đứng trước quá khứ phân từ mang nghĩa là tệ, kém, không phù hợp.

Ví dụ: ill-prepared nghĩa là được chuẩn bị qua loa, không cẩn thận, và ngược với well-prepared.

Hy vọng qua những chia sẻ trên có thể giúp các bạn nắm vững được ý nghĩa của 2 từ này, cũng như sự khác nhau giữa sick và ill để từ đó ta có thể sử dụng chuẩn xác hơn trong cách nói hoặc viết.

Sự Khác Biệt Giữa ‘Sick’ Và ‘Ill’

Sẵn sàng du học – Đều có nghĩa là ốm, “sick” và “ill” được sử dụng trong những tình huống không hoàn toàn giống nhau.

Thông thường, khi ai đó cảm thấy không khỏe hoặc đang trải qua bất kỳ biến chứng hay vấn đề nào khiến tình trạng sức khỏe kém đi, họ được xem là sick hoặc ill. Hai từ này có nét nghĩa chung là bị ốm. Tuy nhiên, khác biệt tồn tại giữa chúng khiến một số trường hợp chỉ được dùng từ này mà không dùng từ kia.

Sick

Từ sick được dùng phổ biến trong tiếng Anh – Mỹ. Về cơ bản, sick là từ vựng quen thuộc để mô tả các cơn đau hoặc bệnh ngắn hạn, không nguy hiểm như flu (cúm), cold (cảm lạnh), cough (ho), fever (sốt), sore throat (đau họng)… Nó cũng được dùng để chỉ cảm giác buồn nôn.

– My father has been off sick (= not working because of illness) for a long time: Bố tôi nghỉ làm vì ốm được một thời gian dài rồi.

– Sarah called in/reported sick (= told her employer that she was unable to go to work because of illness): Cô ấy xin phép nghỉ ốm/cáo ốm.

Sick là tính từ, do đó có thể đặt ở trước danh từ như a sick child (một đứa trẻ ốm yếu), a sick cow (một con bò bị bệnh)…

Nếu muốn nói đến việc nghỉ ốm, người ta thường dùng sick leave, chứ không dùng ill leave.

Ngoài ra, sick chỉ loại cảm giác đặc biệt mà một cá nhân đang trải qua, thường là buồn bã vì một điều gì đó. Chẳng hạn, heartsick có nghĩa là chán nản, thất vọng, homesick là nhớ nhà, lovesick là tương tư.

Sick còn được dùng với nghĩa không hài lòng (phát ốm), giận dữ với việc gì đó.

– It makes me sick (= makes me very angry) to see people wearing fur coats: Tôi rất tức giận khi thấy người ta mặc áo lông thú.

– I’m sick of (= very annoyed about) the way you’re behaving: Tôi phát ốm với cách cư xử của anh.

Ill

Khác với sick, ngoài những bệnh ngắn hạn, ill có thể dùng để chỉ cả những bệnh nghiêm trọng và kéo dài như cancer (ung thư) hay pneumonia (viêm phổi). Ill cũng dùng để nói về cảm giác buồn nôn. Tuy nhiên, ill là thuật ngữ được dùng trong tình huống trang trọng hơn so với sick. Đồng thời, từ này phổ biến trong tiếng Anh – Anh hơn Anh – Mỹ.

Trong văn viết, ill có thể được dùng với nghĩa tồi tệ (badly).

– He treated her very ill. (Anh ta đối xử với cô ấy rất tệ).

Ngoài ra, ill còn được dùng như một danh từ, có nghĩa là vấn đề (problem) theo hướng tiêu cực.

– There seems to be no cure for the country’s economic ills. (Có vẻ như không có giải pháp nào cho các vấn đề kinh tế của đất nước).

Tiền tố ill đứng trước quá khứ phân từ mang nghĩa tệ, kém, không phù hợp. Ví dụ, ill-prepared là được chuẩn bị qua loa, không cẩn thận, trái nghĩa với well-prepared.

Cá Domino (SSDH) – Theo chúng tôi

Cách Phân Biệt “Ill” Và “Sick”

“Ill” – /il/: đau, ốm yếu.

Dùng để chỉ những bệnh nghiêm trọng và kéo dài như ung thư, viêm phổi…

Dùng để chỉ cảm giác buồn nôn hay một cơn cảm cúm, cảm lạnh. Tuy nhiên, illlà thuật ngữ được dùng trong tình huống trang trọng hơn so với sick. Đồng thời, từ này phổ biến trong tiếng Anh – Anh hơn Anh – Mỹ.

“Ill” còn được dừng như một danh từ với nghĩa: điều xấu, việc xấu, điều hại.

Ví dụ: There seems to be no cure for the country’s economic ills.

Trong văn viết, “Ill” được dùng với nghĩa: tồi tệ.

Ví dụ: It’s terrible to see this ill.

Tiền tố “Ill’ đứng trước quá khứ phân từ mang nghĩa: tệ, kém, không phù hợp.

Ví dụ: ill-prepared( chuẩn bị kém) , ill-tempered( kiềm chế kém),…

Thành ngữ phổ biến với ‘Ill”: An illwind blows nobody any good ( dù là chuyện gì xảy ra cũng sẽ khiến mọi người tổn thương)

“Sick” – /sik/: ốm đau, ốm yếu, khó ở.

Dùng để diễn tả sự đau đớn của ai đó từ một căn bệnh nhẹ hay bệnh trong một thời gian ngắn như bệnh cúm, cảm lạnh, ho,…. Nó cũng dùng để chỉ cảm giác buồn nôn tương tự như “Ill”

Ví dụ: The vet had to operate on the sick dog.

Dùng để chỉ cảm giác đặc biệt mà một cá nhân đang trải qua, thường là buồn bã vì điều gì đó.

Ví dụ: homesick: nhớ nhà,

heartsick: chán nản,

lovesick: tương tư.

“Sick” dùng như một động từ mang nghĩa các hoạt động thể chất dẫn đến cảm thấy không khỏe.

Ví dụ: The boy was violently sick after eating too much rich food.

Ngoài ra, “sick” còn có nghĩa là không hài lòng, phát ốm vì điều gì đó.

Ví dụ: I’m sick of the way you’re behaving.

Qua bài viết trên, chắc hẳn các bạn cũng phân biệt được sự khác nhau của hai từ vựng “

Bạn Có Biết Ghost Windows Là Gì ?

Cái tên ghost windows bắt nguồn từ phần mềm norton ghost được sử dụng để phân vùng lại ổ cứng. Phần mềm này được sử dụng nhiều tới nỗi việc sao lưu lại dữ liệu sau đó cài đặt lại để máy trở về hiện trạng như lúc sao lưu được gọi luôn là ghost lại máy. Thực chất việc ghost lại windows là tạo ra một bản sao cho windows vào một thời điểm thường là khi máy vừa được cài đặt lại windows để tiến hành phục hồi lại nguyên trạng lại windows nếu có xảy ra lỗi win.

Sự khác nhau giữa cài lại windows là ghost windows chính là nếu bạn ghost lại windows bạn sẽ khôi phục lại máy tính với các cài đặt, phần mềm cũng như dữ liệu giống y hệt với lúc bạn tạo file ghost trên máy, còn cài đặt lại windows là khôi phục lại các cài đặt mặc định cũng như các phần mềm mặc định trong máy.

Nhưng ưu và nhược điểm của ghost

Ưu điểm của ghost

Nhanh chóng và tiện lợi. Tiết kiệm thời gian và công sức (20-30 phút là hoàn chỉnh, tùy vào dung lượng của file ghost).

Nếu như bạn sử dụng các bản fullsoft và full driver được chia sẻ trên mạng thì sẽ không cần phải cài thêm gì cả mà có thể sử dụng ngon lành luôn.

Có thể lựa chọn nhiều phiên bản windows được chia sẻ từ các Pro mà có thể bạn sẽ không thể làm được như họ.

Nhược điểm của ghost

Hay bị cá nhân hóa: Thường thì những bản ghost được share trên mạng đều bị chỉnh sửa theo ý thích của họ rồi.

Hay bị lỗi. Không phải bản ghost nào cũng tương thích hoàn toàn với windows được, có thể chạy rất tốt trên máy người khác nhưng trên máy tính bạn thì chạy rất ì ạch và thậm chí là không chạy được.

Máy tính có nguy cơ nhiễm virus nếu như bạn sử dụng các bản ghost không rõ nguồn gốc, những member không uy tín trên các diễn đàn.

Máy tính không thể hoạt động với 100% hiệu suất của nó.

Khi nào thì bạn nên ghost windows

Có thể bạn nên ghost lại windows khi máy tính của mình bị dính virus nghiêm trọng, hoặc bạn không hài lòng với phiên bản mới của máy tính mình, hoặc đơn giản là cài đặt lại windows vì thấy máy có dấu hiệu đơ hoặc chậm.

Ghost lại windows sẽ nhanh hơn so với cài đặt lại windows, hãy tự tạo cho mình một bản ghost, vì bản ghost đó sẽ mang những tính chất cá nhân của bản thân bạn đồng thời cũng tương thích với máy tính của bạn hơn và ổn định hơn rất nhiều so với các bản ghost trôi nổi trên mạng cũng như đáng tin cậy hơn.

Tổng kết

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bạn Có Biết Sick Là Gì Và Ill Là Gì Không trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!