Đề Xuất 12/2022 # Bệnh Bạch Hầu Là Gì? Nhận Biết Sớm Để Phòng Tránh Hiệu Quả / 2023 # Top 14 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Bệnh Bạch Hầu Là Gì? Nhận Biết Sớm Để Phòng Tránh Hiệu Quả / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh Bạch Hầu Là Gì? Nhận Biết Sớm Để Phòng Tránh Hiệu Quả / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bệnh bạch hầu, tên tiếng Anh là Diphtheria, do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra.  Bệnh gây nên nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính, đe doạ tính mạng. Bệnh có thể điều trị được, nhưng trong giai đoạn nặng có thể gây hại lên thận, tim, thần kinh.

Thậm chí ngay cả khi đã điều trị nhưng bệnh vẫn có thể gây tử vong ở 3% người nhiễm. Bài viết này sẽ giúp các bạn nhận diện sớm triệu chứng và cách phòng tránh mắc bệnh.

1. Bệnh bạch hầu là gì?

Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm trùng nhiễm độc nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Tên tiếng anh là Diphtheria, xuất phát từ tiếng Hy Lạp – diphthera – nghĩa là “da”. Bạch hầu được mô tả lần đầu tiên bởi Hippocrates vào thế kỉ thứ V trước công nguyên. Bệnh ảnh hưởng lên niêm mạc ở mũi và họng, gây ra đau họng, sốt, hạch to và kiệt sức.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết bệnh là một mảng dày màu trắng xám che phủ thành sau họng. Mảng này còn được gọi là màng giả, có thể làm tắc nghẽn đường thở gây suy hô hấp. Klebs lần đầu phát hiện vi khuẩn trên màng giả vào năm 1883, Loffer nuôi cấy thành công vào năm 1884. Cuối thế kỉ XIX, kháng độc tố (Antitoxin) được tìm ra.

2. Nguyên nhân gây ra bệnh bạch hầu?

Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là tác nhân gây ra bệnh. Đây là vi khuẩn hiếu khí gram dương. Khả năng tiết độc tố của C. Diphtheria là do nhiễm một loại virus có mang gen tạo độc tố (toxgene). Chỉ những dòng mang độc tố mới có thể gây bệnh nghiêm trọng.

Vi khuẩn tiết độc tố, ức chế tổng hợp protein, gây hủy hoại mô tại chỗ, tạo nên màng giả. Độc tố tạo ra được hấp thu vào máu và phân phối khắp cơ thể. Chính độc tố này gây biến chứng viêm cơ tim, viêm dây thần kinh, giảm tiểu cầu và tiểu đạm.

Dòng vi khuẩn không tiết độc tố thường gây viêm họng nhẹ – trung bình, nhưng không tạo màng giả.

3. Con đường lây lan của vi khuẩn

Vi khuẩn C. Diphtheria thường lây truyền qua 3 con đường:

Chất tiết: khi người nhiễm hắt hơi hay ho, người ở gần nếu hít phải chất tiết có thể hít vi khuẩn.

Vật dụng cá nhân bị nhiễm: do sử dụng lại vật dụng của người nhiễm, uống nước từ li chưa rửa sạch của người nhiễm. Hoặc tiếp xúc gần với các vật phẩm khác mà dịch tiết chứa vi khuẩn có thể đọng lại.

Dụng cụ nhà cửa bị nhiễm: đồ chơi, khăn

Bạn cũng có thể nhiễm khuẩn nếu chạm vào vết thương của người nhiễm. Người nhiễm không điều trị có thể truyền vi khuẩn cho người khác trong thời gian lên đến 6 tuần. Nhất là khi họ hoàn toàn không có triệu chứng.

4. Biểu hiện lâm sàng của bạch hầu là gì?

Thời kì ủ bệnh thường kéo dài 2 – 5 ngày. Biểu hiện bệnh được phân chia dựa vào vị trí:

Mũi trước

Thường khởi phát giống cảm lạnh. Đặc trưng bởi chảy mũi nhày mủ, có thể lẫn máu. Màng giả máu trắng xám thường được tạo thành ở vách ngăn. Bệnh thường nhẹ, do sự hấp thu độc tố vào máu tại chỗ kém. Bệnh có thể điều trị được bằng kháng độc tố và kháng sinh.

Họng và amidan

Vị trí thường gặp nhất của bạch hầu. Giai đoạn sớm thường mệt mỏi, đau họng, chán ăn, sốt nhẹ. Trong vòng 2 – 3 ngày, hình thành một màng màu trắng xanh, kích thước rất thay đổi. Có thể nhỏ như một mảnh vá trên bề mặt amidan, có thể lớn che phủ gần hết vùng họng. Một số bệnh nhân có thể tự lui bệnh mà không cần điều trị.

Một số khác có thể tiến triển nặng. Sốt thường không cao, ngay cả khi nhiễm độc. Bệnh nhân nặng có thể sưng to vùng dưới hàm, hạch cổ. Nếu độc tố đi vào máu nhiều, người bệnh sẽ phờ phạc, tím tái, mạch nhanh, lờ đờ, hôn mê. Có thể tử vong trong vòng 6 đến 10 ngày.

Thanh quản

Có thể tại chỗ, có thể do bạch hầu vùng họng và amidan lan xuống. Triệu chứng gồm sốt, khàn giọng, ho như chó sủa. Màng giả nhanh chóng gây tắc nghẽn đường thở, hôn mê và tử vong.

Da

Hay gặp ở người vô gia cư. Thường sẽ nổi mẩn ngứa, loét da. Dòng vi khuẩn gây ra bệnh ở da hiếm khi tiết độc tố, bệnh sẽ nhẹ hơn ở những vùng khác.

5. Những đối tượng nào dễ mắc bệnh?

Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao:

Trẻ em và người lớn không được chủng ngừa

Người sống ở nơi đông đúc và mất vệ sinh

Bất kì ai đi du lịch đến nơi đang có dịch bạch hầu

6. Những biến chứng mà bạch hầu gây ra?

Hầu hết biến chứng của bạch hầu là do độc tố gây ra. Thường gặp nhất là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh:

Viêm cơ tim

Rối loạn nhịp, xảy ra ở giai đoạn sớm hoặc vài tuần sau đó, có thể dẫn đến suy tim.

Viêm dây thần kinh

Ảnh hưởng dây thần kinh vận động, thường hồi phục hoàn toàn. Liệt khẩu cái mềm thường gặp nhất trong 3 tuần đầu. Liệt cơ của mắt, tay chân và cơ hoành xảy ra ở sau tuần thứ 5. Liệt cơ hoành có thể gây ra viêm phổi và suy hô hấp thứ phát.

Biến chứng khác

Như viêm tai giữa, suy hô hấp do tắc nghẽn, đặc biệt ở trẻ sơ sinh.

Tử vong

Chiếm tỉ lệ 5 – 10%, cao hơn (20%) ở trẻ dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi. Tỉ lệ chết do bạch hầu hầu như không thay đổi trong suốt 50 năm trở lạ đây.

7. Bạch hầu có thể điều trị được không?

Kháng độc tố (Diphtheria Antitoxin)

Được sản xuất từ ngựa

Được dùng đề điều trị bạch hầu từ thập niên 1890 tại Mỹ

Không dùng để dự phòng bạch hầu

Chỉ trung hòa độc tố tự do trong tuần hoàn. Không có tác dụng với độc tố đã gắn vào mô

Kháng sinh

Dùng Erythromycin uống hay chích trong vòng 14 ngày

Hoặc Procaine Penicillin G tiêm bắp hàng ngày trong 14 ngày

Bệnh thường không lây sau 48 giờ dùng kháng sinh.

Xác nhận đã loại vi khuẩn hoàn toàn khi 2 lần cấy liên tiếp đều âm tính. Được thực hiện sau khi kết thúc liệu trình kháng sinh

Dự phòng

Đối với người tiếp xúc gần với người nhiễm: được uống kháng sinh Benzathine Penicillin hoặc Erythromycin 7 – 10 ngày

8. Cách phòng ngừa bệnh bạch hầu như thế nào?

Bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vaccine. Vaccine bạch hầu được tích hợp trong các vaccine kết hợp. Bao gồm:

Vaccine 6 trong 1: Hexaxim, Infanrix Hexa (6 bệnh: ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm gan B

Vaccine 5 trong 1: Pentaxim (5 bệnh: Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, Haemophillus influenzae type B). Hoặc ComBE Five (5 bệnh: Ho gà

Vaccine 4 trong 1: Tetraxim. Phòng 4 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt

Vaccine 3 trong 1: Adacel. Phòng 3 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván

Việt Nam đã có chương trình tiêm chủng mở rộng với bạch hầu và nhiều bệnh khác. Trẻ từ 2 tháng tuổi được tiêm 4 mũi lúc 2-3-4 tháng tuổi, nhắc lại lúc 18 tháng tuổi. Một liệu trình tiêm phòng đầy đủ gồm 4 mũi. Khoảng cách giữa các mũi tối thiểu 1 tháng. Mũi thứ 4 cách mũi thứ 3 tối thiểu 6 tháng.

Sau khi đã có miễn dịch với bạch hầu lúc nhỏ, cần tiêm nhắc lại để duy trì miễn dịch. Vì khả năng miễn dịch với bạch hầu sẽ giảm theo thời gian. Trẻ đã tiêm đủ trước 7 tuổi sẽ được tiêm nhắc lại lúc 11 – 12 tuổi và mỗi 10 năm. Tiêm nhắc lại đặc biệt quan trọng khi bạn du lịch đến nơi có tần suất bạch hầu cao.

Bệnh hoàn toàn có thể phòng tránh được. Hãy đi đến trung tâm chủng ngừa để được tiêm vaccine nếu con bạn chưa được tiêm. Cũng như hãy đến bệnh viện ngay nếu bạn có những triệu chứng được đề cập trong bài.

Dấu Hiệu, Cách Phòng Bệnh Bạch Hầu Từ Sớm / 2023

Hỏi: Tôi được biết triệu chứng ban đầu của bệnh bạch hầu như sốt, ho, viêm họng dễ gây nhầm lẫn với các bệnh đường hô hấp khác. Vậy có cách nào để phân biệt? Làm sao có thể phân biệt bệnh bạch hầu và các bệnh khác từ sớm và phòng bệnh bằng cách nào để hiệu quả?

(Kim Tuyến, tỉnh Đồng Nai)

Trả lời:

Bác sĩ lấy mẫu xét nghiệm bạch hầu cho người dân ở Đăk Nông vào tháng 6 – Ảnh: Ngô Duyên

Bạch hầu là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Corynebacterium diphtheria gây ra, có thể lây nhiễm qua đường hô hấp, vật tiếp xúc khi người bệnh nói chuyện, ho, hắt hơi. Nếu người lành tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc gián tiếp với bề mặt tiếp xúc đều có thể bị lây bệnh. Dấu bệnh của bệnh bạch hầu tùy thuộc thể bệnh.

Thể bạch hầu hô hấp ở vị trí mũi (bạch hầu mũi) là thể nhẹ nhất. Bệnh nhân chỉ có dấu hiệu sốt nhẹ kéo dài, kích thích ở vùng mũi, vùng miệng, có thể chảy nước mũi dịch trong, dịch nhầy mũ. Các biểu hiện này thường dễ nhầm lẫn với cảm lạnh hoặc viêm mũi do virus. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử tiếp xúc với bệnh nhân bạch hầu trước đây hoặc xem lịch sử tiêm chủng, cũng như vùng dịch tễ lưu hành.

Thể bạch hầu vùng hầu họng, amidan với dấu hiệu sốt nhẹ, đau rát nhiều ở vùng họng, khó thở, một số người có thể thấy khó nuốt. Những triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn trong chẩn đoán với những trường hợp viêm hầu họng do streptococcus liên cầu khuẩn nhóm A hoặc những bệnh lý vùng hầu họng do epstein-barr virus hay nấm candida albicans gây ra. Nhưng bệnh bạch hầu có những dấu hiệu đặc trưng có thể phân biệt với những bệnh lý gây vùng hầu họng khác.

Dấu hiệu thứ nhất là giả mạc. Giả mạc dai, dính chắc, nếu cố cạy ra có thể gây chảy máu. Giả mạc tồn tại lâu, thậm chí có thể gây viêm loét, hoại tử, giả mạc từ màu trắng biến thành màu xám và đen. Dấu hiệu thứ hai là sưng nề vùng dưới hàm, hạch cổ sưng to như cổ bò. Dấu hiệu thứ ba là sốt nhẹ, kéo dài nhưng dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc rất nặng nề, phờ phạc. Bệnh nhân mệt mỏi, xanh xao, thậm chí có thể hôn mê rất nhanh, dẫn đến tử vong.

Thể bạch hầu vùng thanh quản là thể nặng nhất, tổn thương do nội độc tố đã xâm nhập vào máu, có thể xuống tận vùng thanh quản và tạo giả mạc. Giả mạc có thể xâm lấn nhánh khí phế quản, gây khó thở, có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong rất nhanh. Diễn tiến của thể bạch hầu vùng thanh quản trong vòng 6-10 ngày. Trẻ em nếu có những dấu hiệu của thể bạch hầu này thì bệnh sẽ diễn tiến nhanh nhất.

Chuẩn đoán thể bạch hầu chính xác nhất là xét nghiệm cận lâm sàng để phân biệt. Xét nghiệm cận lâm sàng có thể định danh bằng cách kiểm tra nhanh dưới kính hiển vi điện tử để biết trực khuẩn gram dương hình dùi trống hoặc nuôi cấy vi khuẩn để xác định hoặc xét nghiệm vi khuẩn bạch hầu gây độc tố.

Tuy nhiên, do diễn biến của bệnh nhanh, nặng nề và có thể gây biến chứng, những nhà điều trị lâm sàng tiến hành điều trị bệnh càng sớm càng tốt, thậm chí chưa có kết quả cận lâm sàng. Xét về mặt dịch tễ, về mặt nhận diện dấu hiệu cận lâm sàng, bác sĩ có thể điều trị cho bệnh nhân từ sớm.

Hiện nay, tiêm vaccine là biện pháp phòng bệnh bạch hầu hữu hiệu, an toàn và ít chi phí nhất. Vaccine phòng bệnh bạch hầu có thể tiêm ở nhiều độ tuổi khác nhau, khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi, trẻ 16-18 tháng tuổi, trẻ 4-6 tuổi, người lớn. Ngoài ra còn có các loại vaccine phòng bạch hầu cho nhóm người lớn có nguy cơ cao, chỉ được sử dụng trong chiến dịch khi có dịch bệnh chứ không tiêm phổ cập.

Một số loại vaccine phối hợp như vaccine 6 trong 1 phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Hib, viêm gan B hoặc vaccine 5 trong 1 phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, Hib, bại liệt dành cho trẻ 2-24 tháng tuổi. Vaccine 4 trong 1 phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt có thể tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Vaccine 3 trong 1 phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván dành cho trẻ 4 tuổi trở lên và người lớn.

Bên cạnh tiêm vaccine để phòng bệnh từ sớm, người lớn, trẻ em nên giữ vệ sinh cơ thể, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, không đưa tay lên mắt, mũi, miệng; vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng…

Theo giacngo

Nhận Biết Dấu Hiệu Ban Đầu Bệnh Bạch Hầu / 2023

là một bệnh nhiễm khuẩn khá nguy hiểm nếu có biến chứng, hiện nay bệnh cực kỳ hiếm gặp do đã có vắc-xin phòng ngừa. Bệnh có thể phòng nếu được tiêm vắc-xin đầy đủ và đúng lịch. Tuy nhiên theo báo cáo của Viện Pasteur Nha Trang, mới đây đã ghi nhận ổ bệnh bạch hầu tại thôn 8B, xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam với 13 trường hợp nghi mắc, đã có 3 người và qua xét nghiệm đã tìm thấy có dương tính với bạch hầu.

Bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng do truyền nhiễm có khả năng gây tử vong chủ yếu ảnh hưởng mũi, cổ họng, đôi khi ở da và có thể gây tử vong. Các vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là nguyên nhân chính gây ra bệnh bạch hầu.

Khi mắc bệnh bạch hầu, bệnh nhân thường sốt nhẹ, đau đầu, viêm họng giống như viêm amidan, dẫn tới khó thở, dẫn tới . Ho, giọng nói khàn, sổ mũi, hôi. Da trở nên sạm đen, hay hồi hộp, lo lắng, đánh trống ngực. Sau khi xuất hiện triệu chứng khoảng 2-3 ngày, ở trong họng, , mũi xuất hiện màng giả có màu trắng ngà. Màng giả bạch hầu này dai, dính và khi bóc màng giả sẽ gây chảy máu. Khi đó, màng giả có thể có màu xám hoặc đen. Tuỳ từng vị trí vi khuẩn phát sinh mà bệnh có những biểu hiện lâm sàng khác nhau:

Bạch hầu mũi: Như là một trường hợp viêm đường hô hấp, đặc biệt có chảy mũi nước và triệu chứng toàn thân nghèo nàn, dần dần chất dịch mũi trở nên nhầy quánh và đôi khi có máu và làm tổn thương bờ môi trên, hơi thở hôi. Thăm khám sẽ thấy một màng trắng trong hốc mũi. Bệnh thường gặp ở trẻ còn đang bú mẹ.

Bạch hầu họng – Amiđan: Thường gặp hơn cả, chiếm khoảng 1/2 đến 2/3 trường hợp. Người bệnh chán ăn, bất an, sốt nhẹ, viêm họng. Trong vòng 1- 2 ngày màng giả xuất hiện. Hạch bạch huyết vùng cổ phản ứng có khi phù nề vùng mô mềm của cổ rất trầm trọng tạo thành triệu chứng được gọi là dấu cổ bò “Bull neck”. Đây là biểu hiện nặng, có khi gây dưới da, xuất huyết tiêu hoá và tiểu ra máu. Nếu tình trạng này kéo dài trong vài ngày sẽ nhanh chóng chuyển sang nhiễm độc nặng và bệnh nhân tử vong.

Bạch hầu thanh quản: Bệnh nhân thở dữ dội, tiếng rít thanh quản, khàn giọng. Phản xạ co kéo trên xương ức, thượng đòn và khoảng gian sườn rất dữ dội. Thỉnh thoảng xuất hiện khó thở đột ngột do tắc nghẽn vì một phần màng giả bóc ra bít đường thở gây tử vong

Bác sĩ Nguyễn Ngọc Minh Lời khuyên của thầy thuốc Khi được chẩn đoán mắc bệnh bạch hầu, bệnh nhân nên nghỉ ngơi tại giường, tránh hoạt động mạnh vì bệnh bạch hầu ảnh hưởng đến cơ tim và hệ cơ ở chân tay. Cách ly nghiêm ngặt để ngăn chặn sự lây lan của bệnh. Cần thường xuyên rửa tay với xà phòng diệt khuẩn để tránh vi khuẩn phát tán. Nếu đau họng và khó nuốt nên ăn các thức ăn lỏng như cháo hoặc sữa, tránh thức ăn cứng và phải nhai nuốt nhiều. Sau khi khỏi bệnh, cần phải đi tiêm phòng lại để ngăn ngừa bệnh tái phát. Bạch hầu có thể quay trở lại nếu không tiêm chủng để phòng bệnh.

Mời các bạn xem bài sau: Biến chứng nguy hiểm của bạch hầu

vào ngày 7/8/2015

Bệnh Bạch Hầu Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị / 2023

Bệnh bạch hầu là là một loại bệnh nhiễm trùng nguy hiểm. Chúng có diễn biến nhanh, do vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium-diphtheriae là tác nhân chính. Bạch hầu có khả năng lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng và có thể bùng phát thành dịch.

Bạch hầu gây nhiễm khuẩn cấp tính ở các vùng niêm mạc. Chủ yếu là tại mũi, họng, hầu, thanh quản, tuyến hạnh nhân, Bệnh cũng có thể biểu hiện ra các vùng khác như kết mạc mắt, niêm mạc sinh dục.

Bệnh bạch hầu có thể lây từ người sang người. Nhiều người khá chủ quan do các triệu chứng bệnh khá tương đồng với các bệnh cảm cúm thông thường. Vì thế, tỷ lệ tử vong bệnh khá cao, lên tới 10% do sự chủ quan của bệnh nhân.

Diễn biến của dịch bệnh bạch hầu đặc biệt phức tạp, nhất là ở trẻ em dưới 15 tuổi. Mặc dù đã có thuốc trị bệnh, tuy nhiên nếu bệnh nhân không được phát hiện kịp thời, bạch hầu có thể sẽ để lại tổn thương nghiêm trọng cho hệ thần kinh, tim, phổi, …

2. Tình hình dịch bạch hầu tại Đăk Nông

Vào giữa năm 2020, tỉnh Đắk Nông thông báo thống kê với 12 đã mắc bệnh bạch hầu. Hơn 1200 người đã phải cách ly tại 3 ổ dịch. Bạch hầu cướp đi sinh mạng của một bé gái 9 tuổi. Sự nguy hiểm của bạch hầu đốc thúc chính quyền và Bộ Y tế có các biện pháp mạnh để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh này.

Các nguồn lây nhiễm khó phát hiện cùng các mối liên hệ của các ổ dịch tại Đăk Nông là những khó khăn lớn trong công tác dập dịch. Một phần khiến bạch hầu có thể lây lan mạnh là do người dân chưa được tim chủng đầy đủ.

Bệnh bạch hầu xuất hiện rải rác tại các vùng miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ. Chúng đe dọa tính mạng của hàng chục bệnh nhân. Trong 5 năm gần đây, chúng đe dọa tới sự ổn định của xã hội. Khi phát triển thành dịch, bạch hầu trở nên khó kiểm soát. Nhất là tại các vùng dân cư đông đúc.

3. Dấu hiệu, triệu chứng bệnh bạch hầu ở người lớn và trẻ em

Vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheriae là tác nhân gây nên bệnh tại con người. Chúng thuộc họ Corynebacteriaceae, với 3 chủng loại là Intermedius, Gravis, Mitis và. Độc tố của loài vi khuẩn này gây nhiễm khuẩn nặng cho cơ thể.

Cả người lớn và trẻ em nếu chưa được tiêm phòng đều có thể bị bệnh bạch hầu. Một khi bị vi khuẩn xâm nhập, độc tố của vi khuẩn sẽ khuếch tán vào máu, làm chết các tế bào niêm mạc.

Biểu hiện rõ ràng nhất ở các bệnh nhân là đau họng, khó thở, sốt và sưng hạch cổ. Vi khuẩn bạch hầu làm tổn thương các niêm mạc vòm họng và amidan, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó khăn trong việc ăn uống và hít thở.

Các triệu chứng này thường bắt đầu sau 2-5 ngày nhiễm khuẩn bạch hầu. Tuy nhiên, một số người lại không hề có biểu hiện cụ thể hoặc có những triệu chứng nhẹ. Chúng khiến bệnh nhân nhầm lẫn với các bệnh cảm thông thường.

Một trong những đặc trưng nhận biết bệnh bạch hầu đó chính là có các mảng trắng xám hình thành ở họng và amidam. Với các triệu chứng đi kèm như:

Sốt, cơ thể bị lạnh run, vã mồ hôi

Ho, đau họng, khàn tiếng

Cổ họng sưng, khó thở

Da nhợt nhạt

Bồn chồn, lo lắng, tim đập nhanh

Đặc biệt là ở trẻ em, nếu không được điều trị kịp thời, tỷ lệ tử vong vì bạch hầu là rất cao. Nhiễm khuẩn dẫn đến tổn thương tim mạch, hệ thần kinh cũng như bài tiết. Bệnh nhi có thể tử vong chỉ sau 7-10 ngày.

4. Bệnh bạch hầu lây qua đường nào?

Bệnh bạch hầu lây qua đường hô hấp. Có thể do tiếp xúc, nói chuyện với người mang mầm bệnh, hoặc do dùng các vật dụng có dính dịch bài tiết của người bệnh bạch hầu.

Tốc độ lây bệnh cao, nhất là do sự chủ quan của xã hội. Kể cả khi người bệnh không có biểu hiện, họ vẫn có thể dễ dàng lây bệnh cho người khác.

Ở các địa phương mà tỷ lệ tiêm phòng bệnh bạch hầu thấp, bệnh có thể dễ dàng lây lan và bùng phát thành dịch. Những người có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu cao hơn có thể liệt kê ra như sau:

Tiêm chủng không đầy đủ và đúng lịch theo khuyến cáo của bộ y tế

Đi du lịch đến vùng có người bệnh bạch hầu

Rối loạn, suy giảm hệ miễn dịch do AIDS

Môi trường sống không đảm bảo an toàn và vệ sinh.

5. Cách phòng ngừa và tiêm phòng bạch hầu

Cách phòng ngừa bệnh bạch hầu hiệu quả:

Rửa tay thường xuyên với xà phòng

Giữ vệ sinh cá nhân

Che miệng khi ho, không dụi tay lên mặt

Đảm bảo môi trường xung quanh sạch sẽ, có đủ ánh sáng

Khi có dấu hiệu bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh cần thông báo cho cơ quan y tế và nghiêm chỉnh chấp hành các yêu cầu đưa ra.

Nghiêm chỉnh tuân theo các khuyến nghị tiêm vắc-xin cho trẻ

Bộ Y tế khuyến cáo trẻ em dưới 5 tuổi cần được đưa đi tim chủng đầy đủ. Các bậc cha mẹ cần cập nhật thông tin, để đưa trẻ đi tiêm đầy đủ các mũi vắc xin phòng bệnh. Bạn có thể tham khảo các mũi kết hợp 4 trong 1, hay 5 trong 1, 6 trong 1 để phòng nhiều bệnh nguy hiểm cùng một lúc.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh Bạch Hầu Là Gì? Nhận Biết Sớm Để Phòng Tránh Hiệu Quả / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!