Đề Xuất 12/2022 # Bệnh Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu – Family Hospital / 2023 # Top 14 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Bệnh Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu – Family Hospital / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu – Family Hospital / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể chia thành 2 nhóm theo vị trí giải phẫu:

– Nhiễm khuẩn tiết niệu trên: viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn

– Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới: viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn ở các vị trí này có thể xảy ra đồng thời hoặc độc lập với nhau, và có thể không có triệu chứng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu là bệnh lý rất thường gặp, đặc biệt là ở nữ. Theo nhiều thống kê thì cứ khoảng 20% phụ nữ có những đợt nhiễm khuẩn tiết niệu có triệu chứng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu ở nam thường đi đôi với những nguyên nhân gây tắc đường bài niệu, hoặc do những vi khuẩn đặc hiệu: lậu, lao.

Nhận biết dấu hiệu bệnh nhiễm trùng tiết niệu

dựa vào các triệu chứng sau:

Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới

Có các biểu hiện như: đau vùng trên xương mu, đái buốt, đái dắt, đái khó, có thể đái máu vi thể, nước tiểu đục.

Viêm thận – bể thận cấp

Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột và rầm rộ: sốt cao, rét run, buồn nôn, nôn. Thể trạng suy sụp nhanh. Có thể kèm theo triệu chứng viêm bàng quang. Ngoài ra bệnh nhân thường đau mỏi cơ toàn thân. Đau hố sườn lưng một bên hoặc cả hai bên, đau tăng khi ấn vào.

Viêm thận – bể thận mạn

Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận – bể thận cấp tái phát nhiều lần, có sỏi thận tiết niệu, thận đa nang, dị dạng đường tiết niệu, phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Đau âm ỉ hông lưng một hoặc hai bên, nặng lên khi có đợt cấp.

Tiểu tiện đêm thường xuyên, ít nhất 1 lần hoặc nhiều lần gợi ý chức năng cô đặc kém.

Nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng tiết niệu

Nguyên nhân do vi khuẩn

– E. Coli: 60-70%

– Klebsiella: 20% (15-20%)

– Proteus mirabilis: 15% (10-15%)

– Enterobacter: 5-10%

Vi khuẩn Gram (+) chỉ chiếm khoảng < 10%

– Enterococcus: 2%

– Staphylococcus: 1%

– Các vi khuẩn khác: 3-4%.

Nguyên nhân thuận lợi

Là các nguyên nhân gây tắc nghẽn trên đường bài xuất nước tiểu, gây ứ trệ dòng nước tiểu, tạo điều kiện cho nhiễm trùng và khi đó cứ nhiễm trùng thì duy trì nhiễm trùng. Vì vậy, một khi nhiễm khuẩn tiết niệu hoặc viêm thận bể thận xảy ra trên một bệnh nhân có tắc nghẽn dòng nước tiểu, thường là dai dẳng và nặng.

Các nguyên nhân thường gặp là: sỏi thận tiết niệu, u thận tiết niệu, u bên ngoài đè ép vào niệu quản, u tiền liệt tuyến hoặc phì đại lành tính tiền liệt tuyến, dị dạng thận, niệu quản …

Các nguyên nhân khác: thận đa nang, thai nghén, đái tháo đường.

Chẩn đoán bệnh nhiễm trùng tiết niệu

Chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn tiết niệu dưới:

– Hội chứng bàng quang: đái buốt, đái dắt, đái máu, đái mủ cuối bãi.

– Không sốt hoặc chỉ sốt nhẹ (< 37,5°C).

– Protein niệu âm tính, trừ trường hợp có đái máu hoặc đái mủ đại thể.

– Siêu âm, X quang có thể thấy nguyên nhân thuận lợi: sỏi thận tiết niệu, phì đại lành tính tiền liệt tuyến …

Chẩn đoán xác định viêm thận – bể thận mạn tính

Viêm thận – bể thận mạn được chia làm hai giai đoạn:

– Viêm thận – bể thận mạn giai đoạn sớm: chưa có suy chức năng lọc.

– Viêm thận – bể thận mạn muộn: khi đó cứ suy chức năng lọc.

Viêm thận – bể thận mạn giai đoạn sớm: Chẩn đoán xác định dựa vào:

– Tiền sử: nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận – bể thận cấp tái phát nhiều lần, tiền sử sỏi, thận đa nang, dị dạng đường tiết niệu, phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

– Đau âm ỉ hông lưng một hoặc hai bên, nặng lên khi có đợt cấp.

– Tiểu tiện đêm thường xuyên, ít nhất 1 lần hoặc nhiều lần gợi ý chức năng cô đặc kém.

– Thường không phù trong giai đoạn này; ngược lại có thể mất nước nhẹ do đái nhiều.

– Có thể có tăng huyết áp.

– Thiếu máu nhẹ hoặc không.

– Protein niệu thường xuyên nhưng thường < 1 g/24giờ.

– Bạch cầu niệu nhiều và nhiều bạch cầu đa nhân thoái hoá chỉ có khi có đợt cấp.

– Vi khuẩn niệu (+) khi có đợt cấp.

– Khả năng cô đặc nước tiểu giảm:

+ Làm nghiệm pháp cô đặc, tỷ trọng tối đa không vượt quá 1,025.

+ Lúc này mức lọc cầu thận (MLCT) còn bình thường gọi là có sự phân ly chức năng cầu, ống thận. Đây là một xét nghiệm có giá trị trong chẩn đoán viêm thận – bể thận mạn giai đoạn sớm.

– Siêu âm thận: có thể thấy bờ thận gồ ghề, thận teo nhỏ ít nhiều, đài bể thận giãn ít, nhiều.

– UIV: tổn thương đài – bể thận mức độ khác nhau: đài thận tù, vẹt, bể thận giãn.

Viêm thận – bể thận mạn giai đoạn muộn

Ngoài những triệu chứng trên thấy xuất hiện thêm:

Suy thận (suy chức năng lọc):

– Mức độ suy thận từ nhẹ đến nặng (giai đoạn I đến giai đoạn IV). Khi suy thận mức độ nặng, có thể có các triệu chứng của hội chứng urê máu cao trên lâm sàng và có thể phù.

Urê máu tăng, creatinin máu tăng, MLCT giảm.

Thiếu máu rõ: mức độ nặng nhẹ của thiếu máu đi đôi với các giai đoạn của suy thận mạn.

Siêu âm thận và X quang thận: hai thận teo nhỏ nhưng không đều, xơ hoá. Có thể thấy nguyên nhân thuận lợi như sỏi, dị dạng đường tiết niệu, phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Điều trị bệnh nhiễm trùng tiết niệu

Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới: Kháng sinh và hoá chất chống nhiễm trùng.

Kháng sinh: Tốt nhất là theo kháng sinh đồ. Các kháng sinh thường dùng cho nhiễm khuẩn tiết niệu hiện nay là:

– Nhóm cephalosporin: zinat, claforan …

– Nhóm quinolon: peflacin, norfloxacin …

– Nhóm aminosid: gentamycin, amikacin …

– Nhóm βlactam: ampicillin, augmentin …

– Các thuốc thông thường như biseptol vẫn có tác dụng tốt trong trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình.

– Bệnh nhân không nên tự ý điều trị thuốc kháng sinh khi không có chỉ định của bác sĩ để tránh tình trạng kháng thuốc và bệnh tái phát.

Hoá chất sát khuẩn: nitrofurantoin, mictasol-bleu … và một số thuốc khác cũng có tác dụng tốt kìm sự phát triển của vi khuẩn vì thải nhanh qua đường nước tiểu sau khi uống vào.

Một đợt kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu có thể từ ngắn hay dài ngày tuỳ từng trường hợp. Có khi chỉ một liều peflacin 400 mg x 2 viên duy nhất, hoặc một đợt kháng sinh 3, 5, 7 hoặc 10 ngày tuỳ theo từng bệnh nhân.

Điều trị viêm thận – bể thận mạn

Kháng sinh chống nhiễm khuẩn

– Điều trị kháng sinh khi có đợt cấp của viêm thận – bể thận mạn (xem phần điều trị kháng sinh trong viêm bể thận cấp).

– Cần chú ý lựa chọn kháng sinh không độc với thận, không làm giảm mức lọc cầu thận và lưu ý chỉnh liều kháng sinh theo mức độ suy thận.

Điều trị triệu chứng

– Điều trị tăng huyết áp.

– Điều trị thiếu máu.

– Điều trị suy thận bằng điều trị bảo tồn nội khoa hoặc điều trị thay thế thận suy, tuỳ từng giai đoạn suy thận (xem bài điều trị viêm cầu thận mạn và suy thận).

Điều trị chung cho nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận – bể thận cấp, mạn tính:

– Điều trị loại bỏ nguyên nhân thuận lợi:

+  Tán sỏi hoặc mổ lấy sỏi.

Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi hoặc bằng phương pháp Laser …

Cách phòng chống bệnh nhiễm trùng tiết niệu

– Cần uống đủ nước để có lượng nước tiểu ít nhất từ 1,5 lít/24 giờ.

– Cần vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục ngoài hàng ngày, nhất là với nữ giới. Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục. Đối với nữ giới cần lưu ý mỗi lần vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài cần dội nước từ trước ra sau để tránh nước bẩn chảy vào bộ phận sinh dục và lỗ đái.

– Những bệnh nhân bị NKTN tái phát nhiều lần nên đi khám chuyên khoa Thận-Tiết niệu để kiểm tra xem có yếu tố thuận lợi như sỏi thận tiết niệu, dị dạng thận tiết niệu…

Bạn Biết Gì Về Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu / 2023

Hay gặp ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi, và thường ở bé g ái nhiều hơn bé trai.

Đặc biệt do ứ đọng nước tiểu.

Chủ yếu là do vi khuẩn đường ruột gây nên đó là Ecoli, Proteus, Klebsiella.

3. Cơ chế bệnh sinh

Máu và bạch huyết.

Mối tương tác giữa vi khuẩn và vật chủ.

Vi khuẩn có độc lực cao.

Người bệnh có yếu tố thuận lợi như : bất thường giải phẫu,sinh lý dẫn đến ứ đọng nước tiểu.

Biểu hiện rất khác nhau và c hia ra làm 2 thể.

Nhiễm khuẩn tiết niệu có triệu chứng được c hia ra làm 3 loại:

– Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới

– Hội chứng nhiễm trùng nhẹ, vừa đôi khi không có

– Hội chứng bàng quang: Đái khó, đái buốt, đái rắt. Ở trẻ nhỏ thường không biểu hiện rõ. Trẻ đi đái thường quấy khóc.

Nhiễm khuẩn tiết niệu trên:

– Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc nặng: Sốt cao rét run. Tình trạng nhiễm độc. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể biểu hiện của một nhiễm khuẩn huyết .

– Dấu hiệu tại chỗ: Sưng đau vùng thận, đau bụng hoặc vùng thắt lưng. Dấu hiệu paternaski.

– Ngoài ra có thể có các dấu hiệu ko đặc hiệu khác hay gặp ở trẻ nhỏ như rối loạn tiêu hoá cấp.

Nhiễm khuẩn tiết niệu không đặc hiệu: Khoảng 10-20% nhiễm khuẩn tiết niệu không rõ thuộc thể nào trong các thể trên.Thường gặp ở trẻ nhỏ.

Nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng được p hát hiện bằng xét nghiệm nước tiểu. Hay gặp ở trẻ gái hơn trẻ trai.

Về nguyên nhân: cũng chia làm hai loại là : nhiễm khuẩn tiết niệu nguyên phát, nhiễm khuẩn tiết niệu thứ phát.

Chẩn đoán xác định dựa vào xét nghiệm nước tiểu về vi sinh vật, tế bào. T rong đó cấy, soi nước tiểu là quan trọng nhất. Làm ít nhất 2 lần. Lần sau đổi cách lấy nước tiểu sao cho chính xác hơn. Lấy nước tiểu đúng ở trẻ dưới 2tuổi: Nếu là nam chọc bàng quang trên xương mu. Nếu là nữ lấy qua sonde bàng quang.

Trẻ lớn thì hướng dẫn cho trẻ cách ấy nước tiểu giữa dòng. Nước tiểu được gửi ngay đến khoa xét nghiệm. Nếu không phải giữ ở 4 độ C nhưng không quá 4 giờ.

Nếu kết quả dương tính, hội chứng nhiễm trùng nhẹ hoặc không có. Có hội chứng bàng quang thì phải nghĩ đến nhiễm khuẩn tiết niệu dưới:

Bạch cầu niệu

6. Chẩn đoán hình ảnh

Chỉ định: Nhiễm khuẩn tiết niệu trên, t rẻ dưới 1tuổi, n hiễm khuẩn tiết niệu tái phát, k hối u ổ bụng, t ăng huyết áp, g iảm khả năng cô đặc nước tiểu.

Siêu âm hệ thống tiết niệu, c hụp bàng quang lúc đái để phát hiện luồng trào ngược bàng quang – niệu quản, c hụp hệ thống tiết niệu bằng thuốc cản quang tĩnh mạch, c hụp CT photon đơn xạ, c hụp nhấp nháy thận.

Cho uống nhiều nước. Kháng sinh Cotrimoxazol 480 mg uống liều 36-48mg/kg/24 giờ chia 2 lần. Hoặc Amoxicillin liều 30-50 mg/kg/ngày chia 3 lần. Uống trong 7- 10 ngày.

Sau đó ngừng thuốc 3 ngày. Xét nghiệm lại nước tiểu nếu đáp ứng tốt, nước không còn vi khuẩn, bạch cầu thì ngừng điều trị.

Nếu không đáp ứng phải thay kháng sinh theo kháng sinh đồ, chỉ định cho dùng chẩn đoán hình ảnh để phát hiện các bệnh lý đường tiết niệu kèm theo.

Sử dụng kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 Ceftriaxon 75 mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 1-2 lần. Cefotaxim 150mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 3 lần. Ceftazidim 100mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 3 lần.

Nếu nghi ngờ do Pseudomonas Aeroginosa thì phối hợp 2 loại kháng sinh của nhóm Penicillin và aminosid.

Ampicillin 50-100mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 3 lần. Amoxicillin 30-50 mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm chia 3 lần. Gentamycin 5-7 mg/kg/ngày tiêm bắp chia 2 lần. Netilmicin 5-6 mg/kg/ngày tiêm bắp chia 2 lần. Kanamycin 15 mg/kg/ngày tiêm bắp chia 2 lần.

Thời gian điều trị 10-14 ngày nếu không có biến chứng, 4-6 tuần nếu có biến chứng.

Điều trị ngoại khoa khi có các bệnh lý về hệ thống tiết niệu như: dị dạng đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, luồng trào ngược bàng quang – niệu quản…Thường là khi điều trị nội khoa ổn định ngoại trừ trường hợp tắc đường tiết niệu cấp tính.

Vi khuẩn niệu không triệu chứng: Cần theo dõi 2-3 tháng một lần cho tới khi vi khuẩn nước tiểu âm tính.

8. Theo dõi và dự phòng

Dùng kháng sinh liều thấp kéo dài để dự phòng tái phát: Nitrofurantoin 1 mg/kg/ngày( trẻ trên 3 tháng); Pivmecillinam 3-5 mg/kg/ngày; Pivmecillinam, pivampicillin 3-5 mg/kg/ngày. Dùng trong 4 – 6 tuần, sau đợt điều trị xét nghiệm lại nước tiểu.

Bài viết đã đăng ký bản quyền nội dung số.Mọi sao chép phải tuân thủ quy định của NKB

Nhiễm Trùng Đường Tiết Niệu Là Bệnh Gì? / 2023

Tác giả: Giang Lê, Tham vấn y khoa: Lê Thị Mỹ Duyên.

Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh gì?

Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) xảy ra khi có sự xuất hiện của vi khuẩn ở bất kỳ cơ quan nào thuộc đường tiết niệu. Đường tiết niệu bao gồm các cơ quan sản xuất, lưu trữ và đào thải nước tiểu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Trong đó, bàng quang và niệu đạo thường bị nhiễm trùng nhất.

Những ai thường mắc phải bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Bệnh có thể xảy ra ở mọi người bất kể tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nữ giới có tỷ lệ bị bệnh cao hơn nam giới, vì họ có niệu đạo ngắn hơn nên dễ bị nhiễm trùng hơn.

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

Các triệu chứng chung của nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm: buồn tiểu thường xuyên, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, không kiểm soát được dòng chảy, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi, có mủ hoặc máu trong nước tiểu. Người bệnh, đặc biệt là phụ nữ sẽ cảm thấy đau vùng xương mu. Ngoài ra, tùy vào cơ quan bị nhiễm trùng, các triệu chứng khác nhau sẽ xuất hiện:

Nếu thận bị nhiễm trùng, bệnh nhân có thể bị sốt, buồn nôn, nôn mửa, hay run rẩy hoặc đau lưng;

Nếu bàng quang bị nhiễm trùng, bệnh nhân sẽ thấy đau tức (bụng dưới), thường xuyên đi tiểu nhưng tiểu buốt và ra máu;

Nếu niệu đạo bị nhiễm trùng, bệnh nhân sẽ đi tiểu buốt và có dịch tiết ra từ niệu đạo;

Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào kể trên, đặc biệt là tiểu buốt, thì bạn nên khám bác sĩ. Hãy gọi bác sĩ nếu bạn vẫn còn sốt sau khi dùng kháng sinh được 48 giờ hay các triệu chứng xuất hiện trở lại sau khi uống thuốc xong.

Nguyên nhân gây ra bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

Nguyên nhân phổ biến nhất là do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) được tìm thấy ở trong ruột, dù bệnh vẫn có thể gây ra do một số loại vi khuẩn khác. Khuẩn chúng tôi khi ở trên da hoặc gần hậu môn có thể vào trong đường tiết niệu và di chuyển lên trên các bộ phận khác. Ở phụ nữ, vì đường tiểu và hậu môn gần nhau hơn ở nam, nên nguy cơ nhiễm bệnh sẽ cao hơn.

Vi khuẩn có khả năng đi vào trong đường tiết niệu qua các ống thông dùng trong điều trị y khoa hoặc khi sỏi hoặc các dị tật bẩm sinh làm tắc nghẽn đường tiểu hoặc sau khi quan hệ tình dục.

Nhiễm trùng đường tiết niệu cũng có thể xảy ra do nhiễm trùng từ nơi khác đến thận. Nhiễm trùng đường tiết niệu thường không lây nhiễm, nhưng quan hệ tình dục khi đang bị nhiễm trùng có thể gây đau và nên được tránh.

Nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng đường tiết niệu là do nhiễm khuẩn, thường là do vi khuẩn Escherichia coli.

Tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ có thể xảy ra do quan hệ tình dục. Tuy nhiên các cô gái không quan hệ tình dục vẫn có thể bị nhiễm trùng đường tiểu vì khu vực bộ phận sinh dục nữ là nơi các vi khuẩn rất dễ phát triển.

Ngoài nhiễm trùng, vẫn có một số các nguyên nhân khác có thể khiến cho đường tiết niệu bị viêm bao gồm:

Một số loại thuốc, đặc biệt là các loại thuốc hóa trị như cyclophosphamide và ifosfamide;

Xạ trị ở khu vực xương chậu;

Đặt ống thông cơ thể trong một thời gian dài;

Chất hóa học: một số chất hóa học trong các sản phẩm như xà phòng tạo bọt, thuốc xịt vệ sinh phụ nữ… có thể gây dị ứng ở một số người. Tình trạng dị ứng này có thể dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu;

Do biến chứng của một số bệnh khác như tiểu đường, sỏi thận, u xơ tuyến tiền liệt …

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, bao gồm:

Giới tính: niệu đạo nữ ngắn hơn nam nên con đường vi khuẩn đến bàng quang ngắn hơn, khiến nữ dễ bệnh hơn nam;

Hoạt động tình dục không an toàn;

Sử dụng các biện pháp tránh thai: phụ nữ sử dụng màng ngăn hoặc thuốc diệt tinh trùng có khả năng mắc bệnh cao hơn;

Đã mãn kinh: sau mãn kinh, sự thiếu hụt estrogen gây thay đổi đường tiết niệu, làm bạn dễ nhạy cảm với nhiễm trùng hơn;

Bất thường đường tiết niệu: trẻ sơ sinh có dị tật đường tiết niệu làm cho nước tiểu không thải ra ngoài như bình thường được hoặc làm nước tiểu ứ lại trong niệu đạo có nguy cơ mắc bệnh cao;

Bị tắc nghẽn đường tiểu: sỏi hoặc tuyến tiền liệt phì đại có thể làm nước tiểu bị ứ lại trong bàng quang;

Bị suy giảm miễn dịch: tiểu đường và các bệnh lý khác gây suy yếu hệ miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu;

Đặt ống thông tiểu: gặp ở những người không thể tự đi tiểu được và phải đặt ống thông để rút nước tiểu ra. Đó có thể là những bệnh nhân đang nằm viện, bệnh nhân bị bệnh lý thần kinh không kiểm soát được chức năng tiểu tiện và bệnh nhân bị liệt.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Bệnh nhân thường sẽ dùng kháng sinh trong 3-10 ngày. Bạn cần uống nhiều nước để giúp rửa trôi đường tiểu. Ngoài ra, uống nước ép trái cây cũng như vitamin C để làm tăng axit trong nước tiểu có thể hữu ích và nên tránh các đồ uống có cồn hoặc caffeine. Bác sĩ sẽ kê thuốc phenazopyridine để giảm đau khi tiểu. Loại thuốc này sẽ làm đổi màu nước tiểu. Các thuốc giảm đau như acetaminophen, ibuprofen cũng được dùng nếu cần. Bệnh nhân có thể ngồi ngâm trong nước ấm để làm dịu cơn khó chịu. Hãy nghỉ ngơi đầy đủ cho đến khi hết sốt và đau.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Xét nghiệm nước tiểu (tổng phân tích nước tiểu) sẽ được tiến hành. Mẫu nước tiểu phải là nước tiểu không bị ngoại nhiễm. Để lấy mẫu nước tiểu này, bệnh nhân cần lấy nước tiểu giữa dòng. Phân tích nước tiểu đôi khi được kèm với cấy nước tiểu – một xét nghiệm dùng mẫu nước tiểu để nuôi cấy vi khuẩn trong phòng thí nghiệm. Xét nghiệm này sẽ cho bác sĩ biết được loại vi khuẩn nào gây nhiễm trùng đường tiết niệu và xác định loại thuốc kháng sinh có hiệu quả nhất.

Nếu bác sĩ nghi ngờ có bất thường ở đường tiết niệu khiến bệnh tái phát, bạn sẽ được siêu âm hoặc chụp CT để có hình ảnh rõ ràng hơn. Trong một số tình huống, bác sĩ có thể dùng thuốc cản quang để làm rõ cấu trúc đường tiết niệu. Một xét nghiệm khác là chụp cản quang đài-bể thận bằng tia X cùng chất cản quang để thu được hình ảnh. Trước đây, những xét nghiệm này thường được sử dụng để ghi hình ảnh đường tiết niệu, nhưng chúng đang dần được thay thế bằng siêu âm hoặc CT.

Nếu bạn bị nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát, bác sĩ có thể sử dụng một ống dài, mỏng có đèn soi để quan sát bên trong niệu đạo và bàng quang. Đèn soi được đưa vào niệu đạo và luồn tới bàng quang.

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu?

Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể được hạn chế nếu bạn:

Dùng thuốc kháng sinh cho đến khi khỏi bệnh hoàn toàn. Nếu bạn hay bị nhiễm trùng đường tiết niệu, bác sĩ có thể kê thuốc kháng sinh cho bạn để phòng ngừa bệnh.

Nhiễm trùng đường tiểu thông thường có thể trị khỏi hoàn toàn bằng kháng sinh. Tuy nhiên, nếu bị nhiễm trùng tiểu kéo dài hoặc tái phát nhiều lần, bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa thận học hoặc tiết niệu vì thường là sẽ có nguyên nhân gây tắc nghẽn hoặc bất thường cấu trúc đường tiểu. Các thói quen vệ sinh đúng khi tiêu tiểu hoặc quan hệ tình dục rất hiệu quả để ngăn ngừa nhiễm trùng tiểu ở phụ nữ. Còn đối với nam giới, nếu có nhiễm trùng tiểu xảy ra, bạn nên đến khám bác sĩ sớm vì bệnh thường do nguyên nhân bất thường đường tiểu như sỏi thận hoặc phì đại tiền liệt tuyến gây ra.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Hello Bacsi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Nhiễm Trùng Đường Tiết Niệu Khi Mang Thai / 2023

Nhiễm trùng đường tiết niệu là tình trạng gây ra bởi vi khuẩn từ da, âm đạo hay trực tràng xâm nhập vào đường tiết niệu, gây ra tình trạng nhiễm trùng.

Nhiễm trùng đường tiết niệu có thể xảy ra ở bất kỳ phần nào của đường tiết niệu, bắt đầu từ thận – nơi nước tiểu được tạo ra; tiếp tục qua các ống niệu quản dẫn nước tiểu xuống bàng quang – nơi nước tiểu tích tụ; và kết thúc bởi ống niệu đạo – một ống ngắn mang nước tiểu ra bên ngoài cơ thể bạn.

Các loại nhiễm trùng đường tiết niệu thông thường gồm:

– Nhiễm trùng bàng quang: Thông thường, vi khuẩn khu trú chỉ trong bàng quang và sinh sôi ở đó, gây viêm và tạo nên những biểu hiện khó chịu của nhiễm trùng bàng quang. Đây cũng là tình trạng khá phổ biến ở phụ nữ có quan hệ tình dục trong độ tuổi từ 20 đến 50.

– Nhiễm trùng tiểu không triệu chứng: là khi trong đường tiết niệu của bạn có vi khuẩn tồn tại nhưng không gây ra triệu chứng. Khi bạn không mang thai, tình trạng này thường không gây ra vấn đề gì và thường tự khỏi. Tuy nhiên khi mang thai, nếu không được điều trị, nhiễm trùng tiểu không triệu chứng có thể làm tăng đáng kể nguy cơ bị nhiễm trùng thận. Đây là lý do vì sao các mẹ bầu phải xét nghiệm nước tiểu thường xuyên trong thai kỳ.

Tại sao nhiễm trùng đường tiết niệu thường gặp hơn khi mang thai?

– Do hormone: Hormone thai kỳ làm giãn trương lực cơ niệu quản, làm chậm dòng chảy của nước tiểu. Sự thay đổi này làm nước tiểu mất nhiều thời gian hơn để đi qua đường tiết niệu, khiến vi khuẩn có nhiều thời gian hơn để sinh sôi.

– Do sự chèn ép của tử cung lên bàng quang, khiến mẹ bầu khó tống xuất hết nước tiểu trong bàng quang. Nước tiểu còn sót lại có thể trở thành nguồn lây nhiễm khi trào ngược từ bàng quang lên niệu đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.

Các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu khi mang thai?

Các triệu chứng có thể không giống nhau ở mỗi người, nhưng thường bao gồm:

* Đối với nhiễm trùng bàng quang:

– Đau, khó chịu hoặc nóng rát khi đi tiểu hoặc khi quan hệ tình dục.

– Khó chịu vùng chậu hoặc đau bụng dưới (thường ở ngay trên xương mu).

– Nước tiểu có mùi hôi hoặc trông có vẻ đục, đôi khi có lẫn máu.

– Có thể sốt nhẹ.

– Cảm giác muốn đi tiểu thường xuyên, ngay cả khi có rất ít nước tiểu trong bàng quang.

* Đối với nhiễm trùng thận:

– Sốt cao (thường bị run, ớn lạnh hoặc đổ mồ hôi)

– Đau ở vị trí thắt lưng hoặc bên dưới xương sườn ở một hoặc cả hai bên, có thể cả ở bụng.

– Buồn nôn và ói mửa.

– Có máu hoặc mủ trong nước tiểu, có thể bao gồm một số triệu chứng viêm bàng quang.

Điều trị thế nào đối với nhiễm trùng đường tiết niệu?

Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu không triệu chứng hay nhiễm trùng bàng quang, mẹ bầu có thể được điều trị bằng kháng sinh đường uống an toàn cho thai kỳ. Các loại thuốc kháng sinh có thể làm giảm các triệu chứng trong vòng một vài ngày, nhưng điều quan trọng là dùng thuốc theo đúng và đủ thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ, không ngưng thuốc trước hạn.

Đối với nhiễm trùng thận: Mẹ bầu sẽ phải nhập viện điều trị tích cực. Lúc này, cả mẹ và bé sẽ được theo dõi sát sao, tiến hành làm các xét nghiệm đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn và chức năng thận, làm siêu âm kiểm tra hệ tiết niệu, siêu âm kiểm tra thai.

Làm thế nào để ngăn ngừa nhiễm trùng bàng quang?

Bạn có thể giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu bằng các cách như:

– Uống đủ nước để làm loãng nước tiểu, góp phần loại bỏ vi khuẩn.

– Tạo thói quen đi tiểu ngay khi cảm thấy cần, tiểu sạch hoàn toàn nước tiểu.

– Đi tiểu trước và sau khi quan hệ tình dục.

– Thấm khô (không lau quá mạnh tay) sau khi đi tiểu.

– Vệ sinh đúng cách từ âm đạo ra phía hậu môn sau khi đi đại tiện, để tránh đưa vi khuẩn từ hậu môn xuống đường niệu đạo.

– Dùng quần lót bằng vải cotton.

– Tránh mặc quần bó sát.

– Không ngâm bồn tắm quá lâu, quá thường xuyên.

Hoa Phượng tổng hợp và lược dịch từ: https://www.webmd.com/women/guide/pregnancy-urinary-tract-infection https://americanpregnancy.org/pregnancy-complications/urinary-tract-infections-during-pregnancy/

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu – Family Hospital / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!