Đề Xuất 12/2022 # Bệnh Sán Gan: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023 # Top 13 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Bệnh Sán Gan: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh Sán Gan: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bệnh sán lá gan bao gồm bệnh sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn.

Sán lá gan nhỏ: có 3 loại Clonorchis sinensis; Opisthorchis viverrini; Opisthorchis felineus

Sán lá gan lớn: có 2 loại Fasciola hepatica; Fasciola gigantica

Hình dạng: Sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ đều có hình chiếc lá, thân dẹt, bờ mỏng. Kích thước khác nhau tùy loài; sán lá gan lớn kích thước lớn hơn so với sán lá gan nhỏ. Cơ thể sán đều là lưỡng giới, vừa có tinh hoàn và buồng trứng trên một cơ thể sán.

Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài: Trứng sán lá gan có vỏ mỏng nên tồn tại ở môi trường bên ngoài rất kém, nhiệt độ ánh sáng mặt trời trên 700C trứng sẽ bị hỏng. Tuy nhiên, trứng sán muốn phát triển thành ấu trùng phải có môi trường nước, nếu trên cạn trứng sẽ bị hỏng và không phát triển được, khả năng tồn tại của sán lá gan trưởng thành ở ngoại cảnh cũng rất kém.

2. Con người nhiễm bệnh sán gan như thế nào?

Vật chủ chính là người và một số động vật như chó, mèo, hổ báo, cáo chồn, rái cá, chuột; vật chủ trung gian truyền bệnh thứ nhất là các loài ốc Bythinia, Melania, vật chủ trung gian truyền bệnh thứ hai là cá nước ngọt…

Người nhiễm bệnh do ăn cá, ốc có chứa ấu trùng sán chưa được nấu chín thì sau khi ăn ấu trùng này vào dạ dày, xuống tá tràng rồi ngược theo đường mật lên gan, phát triển thành sán lá gan trưởng thành ký sinh và gây bệnh ở đường mật.

Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò; người chỉ là vật chủ ngẫu nhiên, vật chủ trung gian truyền bệnh là ốc họ Lymnaea.

Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (rau ngổ, rau rút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước lã có nhiễm ấu trùng sán.

3. Bệnh sán gan có triệu chứng như thế nào?

Thời gian ủ bệnh của bệnh sán gan nhỏ và sán lá gan lớn đều phụ thuộc vào số lượng ấu trùng ăn phải và đáp ứng của vật chủ, đối với sán lá gan nhỏ nhiễm trên 100 sán mới có biểu hiện rõ rệt, còn đối với sán lá gan lớn thời gian ủ bệnh khó xác định chính xác.

Đối với sán lá gan nhỏ : Sau khi xâm nhập vào nhu mô gan, sán non sẽ phát triển thành sán trưởng thành và đẻ trứng trong các đường dẫn mật, trứng được bài xuất ra ngoài theo phân và xuống nước phát triển theo chu kỳ khép kín rồi lây truyền qua đường ăn cá sống có nang trùng.

Do ký sinh trong đường mật, khi nhiễm sán lá gan nhỏ có thể có các biểu hiện:

Thường có triệu chứng đau tức vùng gan do sán sinh sản gây tắc các đường mật trong gan dẫn đến biểu hiện đau tức hạ sườn phải.

Rối loạn tiêu hóa (kém ăn, bụng ậm ạch khó tiêu);

Đôi khi có biểu hiện sạm da, vàng da và dấu hiệu gan to hay xơ gan tùy theo mức độ của bệnh.

Trường hợp nặng, sán lá gan nhỏ có thể gây viêm đường mật, chảy máu đường mật, ung thư đường mật, xơ gan mật…

Đối với sán lá gan lớn:

Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán sẽ xâm nhập vào đường mật, trưởng thành và đẻ trứng, trứng được bài xuất ra ngoài theo phân và xuống nước nở thành ấu trùng lông rồi qua ốc và phát triển thành ấu trùng đuôi và nang trùng bám vào rau thủy sinh hoặc bơi trong nước, nếu người hoặc động vật ăn cỏ ăn phải nang trùng sẽ vào dạ dày tới ruột rồi lên gan và ký sinh tại gan. Tại gan, sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm.

Người bệnh nhiễm sán lá gan lớn thường có biểu hiện:

Đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc đau vùng thượng vị và mũi ức; tính chất đau không đặc hiệu, có thể âm ỉ, đôi khi đau dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

Bệnh nhân mệt mỏi, có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, có thể sốt hoặc đau khớp, đau cơ và mẩn ngứa…

Một số trường hợp sán lá gan lớn gây áp xe gan, bệnh nhân đau hạ sườn phải dữ dội, sốt, gan to. Nếu khối áp xe vỡ lên phổi có thể gây tràn dịch màng phổi, bệnh cảnh nặng nề.

Một số trường hợp sán ký sinh lạc chỗ như ở phổi, dưới da ngực….

Triệu chứng của bệnh sán lá gan có biểu hiện giống với các bệnh lý khác ở gan như viêm gan virus, viêm đường mật do sỏi, ung thư gan, hay áp xe gan do các nguyên nhân khác… vì vậy người bệnh cần được thăm khám kỹ để được điều trị thích hợp.

4. Làm thế nào để biết mình có nhiễm sán lá gan hay không?

Nếu nghi ngờ bị nhiễm bệnh sán, bệnh nhân có thể đến viện làm xét nghiệm:

Bệnh sán lá gan nhỏ: xét nghiệm tìm thấy trứng sán trong phân hoặc dịch tá tràng.

Bệnh sán lá gan lớn: xét nghiệm tìm thấy trứng sán trong phân hoặc xét nghiệm máu bằng kỹ thuật miễn dịch (ELISA) tìm thấy kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh bệnh nhân.

Ngoài ra, trong trường hợp sán ký sinh lạc chỗ, cần có các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để xác định vị trí sán ký sinh như CT, MRI…

5. Điều trị bệnh sán lá gan như thế nào?

Khi được chẩn đoán nhiễm sán lá gan, người bệnh cần được điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu theo chỉ định của bác sĩ, bên cạnh đó người bệnh cần được bồi dưỡng nâng đỡ thể trạng.

Tuy nhiên có một số trường hợp có chống chỉ định điều trị: phụ nữ có thai, người đang mắc bệnh cấp tính, suy gan, suy thận nặng, dị ứng với thuốc cần dùng…

Từ những hiểu biết về phương thức lây truyền và tác hại của sán lá gan, mọi người cần thực hiện các biện pháp sau để phòng bệnh:

Thực hiện ăn chín, uống sôi: đặc biệt không ăn các loại cá, ốc khi chưa được nấu chín kĩ dưới mọi hình thức, không ăn các loại rau sống mọc dưới nước.

Thực hiện rửa tay trước khi ăn, chế biến thức ăn; sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với phân, rác thải …

Quản lý phân người và phân động vật, không dùng phân tươi để bón rau.

Sử dụng nước sạch để ăn uống.

Tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần.

Bệnh sán lá gan là một bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa, bệnh có thể gây nên các biến chứng nặng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Nếu nghi ngờ nhiễm bệnh, người bệnh phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được khám, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị kịp thời.

7. Xét nghiệm bệnh sán lá gan ở đâu tại ĐăkLăk

Tại ĐăkLăk, nếu bạn có nhu cầu xét nghiệm các loại ký sinh trùng nói chung, hoặc xét nghiệm sán lá gan, hãy đến các cơ sở của Trung tâm xét nghiệm BMT để được tư vấn và làm xét nghiệm.

Trung tâm xét nghiệm BMT với độ ngũ Bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn kỹ thuật cao, xét nghiệm Ký sinh trùng chỉ trong 2h sẽ có kết quả.

* Cơ sở 1: Phòng xét nghiệm Y khoa Hạnh Phúc – Tây Nguyên.

✍️ Địa chỉ: 14 Phạm Ngũ Lão – P.Thành Công – TP.BMT

☎️ Hotline: 02626 288 488

** Cơ sở 2: Trung tâm xét nghiệm 51 Lê Duẩn

✍️ Địa chỉ: 51 Lê Duẩn – P.Tân Thành – TP.BMT

☎️ Hotline: 02626 544 455

Nguồn bài viết: https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/benh-san-gan-nguyen-nhan-trieu-chung-va-cach-phong-ngua/

Bệnh Uốn Ván: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Gánh nặng bệnh tật do uốn ván gây nên vẫn đang hiện hữu từng ngày. Nhiều trường hợp bị uốn ván nguy kịch chỉ từ vết thương nhỏ như gà mổ, heo cạp, bò đạp, gai đâm… và hầu hết người bệnh đều không nghĩ mình sẽ mắc bệnh uốn ván nên chủ quan trong điều trị, không đi tiêm phòng (chích ngừa) kịp thời và phải nhập viện trong tình trạng bệnh đã tiến triển nặng…

Hôn mê sâu vì vết xước nhỏ do gai đâm!

Đầu năm 2020, ông Đ.V.H (sinh năm 1963, Tân Lạc, Hòa Bình) nhập viện Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình cấp cứu trong tình trạng suy hô hấp, toàn thân tím tái, co giật liên tục. Được biết, trước đó 7 ngày, bệnh nhân có vết thương vùng bàn chân phải do giẫm phải gai nhọn. Tuy nhiên, do chủ quan, ông H. không sát trùng, không để hở vết thương.

Nghĩ vết thương không có gì nghiêm trọng nên ông H. chỉ rửa sơ vết thương và để cho tự lành. Tuy nhiên, 5 ngày sau, bệnh nhân xuất hiện sốt, sưng nề, mưng mủ vùng vết thương, cứng hàm tăng dần. Một tuần sau, bệnh nhân không há được miệng, gồng cứng toàn thân, co giật từng cơn, suy hô hấp. Tại bệnh viện, bệnh nhân đã được mở khí quản và trợ thở bằng máy.

Bác sĩ Hoàng Công Tình, Trưởng khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình cho biết: “Hai hàm răng cắn chặt nên bệnh nhân không thể thở và ho khạc được khiến nước bọt, dịch hầu họng ứ đọng ở khoang miệng dẫn đến nguy cơ trào ngược vào phổi. Ngoài ra, bệnh nhân gồng cứng (đặc biệt là cơ bụng), co giật liên tục nên dịch và thức ăn ở dạ dày rất dễ trào ngược vào phổi làm tình trạng suy hô hấp nặng nề hơn. Nếu không mở khí quản nhanh để tạo đường thở qua cổ, bệnh nhân có thể tử vong do suy hô hấp hoặc sặc”.

Bệnh uốn ván là gì mà nguy hiểm đến thế? Vi khuẩn gì gây bệnh uốn ván? Bệnh nhân bị uốn ván như thế nào? Bài viết với sự tư vấn chuyên môn của chúng tôi Nguyễn Hiền Minh – Phó giám đốc Y khoa Hệ thống Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC sẽ giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về bệnh uốn ván.

Uốn ván là một loại bệnh cấp tính nguy hiểm, nguy cơ tử vong rất cao, do ngoại độc tố (Tetanus exotoxin) của vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) phát triển tại vết thương trong điều kiện yếm khí.

Các bào tử của vi khuẩn uốn ván sống trong đất, đất bón phân, đặc biệt là phân ngựa. Nhiễm khuẩn sẽ xảy ra khi bào tử của vi khuẩn uốn ván xâm nhập cơ thể thông qua các thương tổn trên da hoặc vết thương. Bệnh có thể gặp bất kỳ thời gian nào trong năm, không mang tính chất mùa rõ rệt.

Các độc tố (chất độc) do vi khuẩn Clostridium tetani tiết ra sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, gây ra các triệu chứng co thắt cơ, đau và các vấn đề về thở.

Bệnh uốn ván là một trong những nguyên nhân thường gặp gây tử vong ở nhiều nước đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi và Nam Mỹ, đặc biệt ở những vùng nông thôn và vùng nhiệt đới. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới trong những năm cuối của thế kỷ 20, mỗi năm có khoảng 500.000 trẻ bị chết vì uốn ván sơ sinh ở các nước đang phát triển. Tỷ lệ chết do uốn ván sơ sinh rất cao, có thể lên tới trên 80% tổng số trường hợp mắc, nhất là những ca có thời gian ủ bệnh ngắn. Tỷ lệ chết do uốn ván nói chung có thể dao động từ 10 – 90% tổng số trường hợp mắc, cao nhất ở trẻ nhỏ và người có tuổi.

Tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ ở độ tuổi sinh nở là biện pháp quan trọng và hữu hiệu nhất để phòng bệnh uốn ván sơ sinh cho cả mẹ và con. Sau khi tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai, kháng thể hình thành trong cơ thể mẹ sẽ truyền cho thai nhi để bảo vệ cho trẻ không bị mắc uốn ván sơ sinh, đồng thời kháng thể này cũng bảo vệ cho chính bà mẹ trong quá trình sinh đẻ.

Thông thường nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương sâu bị nhiễm đất bẩn, bụi đường, phân người hoặc phân súc vật, qua các vết rách, vết cắn của động vật, vết bỏng, vết thương dập nát, gãy xương phức tạp (gãy xương hở), vết thương nhẹ (chẳng hạn như đinh sắt bị rỉ hoặc gai đâm), hoặc do tiêm chích nhiễm bẩn…

Đôi khi có trường hợp thai phụ mắc bệnh uốn ván sau phẫu thuật nạo thai trong những điều kiện không vệ sinh.

Trẻ sơ sinh bị bệnh uốn ván sơ sinh là do nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn trong khi sinh đẻ vì cắt rốn bằng dụng cụ bẩn hoặc sau khi sinh, trẻ không được chăm sóc rốn sạch sẽ và băng đầu rốn bị cắt không vô khuẩn nên đã bị nhiễm nha bào uốn ván.

Các triệu chứng của bệnh uốn ván được biểu hiện là những cơn co cứng cơ kèm theo đau, trước tiên là các cơ nhai, cơ mặt, cơ gáy và sau đó là cơ thân.

Trẻ sơ sinh bị uốn ván sơ sinh vẫn bú và khóc bình thường trong 2 ngày đầu sau sinh (bệnh xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 28 sau khi sinh) sau đó không bú được, co giật. Hầu hết trẻ đã nhiễm bệnh thường tử vong.

Diễn tiến bệnh

Thời gian ủ bệnh thường trong khoảng 3 đến 10 ngày nhưng cũng có thể tới 3 tuần. Thời gian ủ bệnh càng ngắn thì nguy cơ tử vong càng cao. Ban đầu người bệnh sẽ có những cơn co cứng cơ và đau dữ dội, thường bắt đầu ở hàm và sau đó từ từ tiến tới phần còn lại của cơ thể, kéo dài vài phút, thường được biểu hiện như:

Co cứng cơ nhai và các cơ ở mặt làm cho bệnh nhân có nét mặt “cười nhăn”.

Co cứng cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng, đôi khi co cứng ở vùng bị thương.

Cong ưỡn người ra sau, thẳng cứng cả người như tấm ván, cong người sang một bên, gập người ra phía trước. Các cơn co giật toàn thân thường xảy ra do bị kích thích bởi va chạm, ánh sáng chói, tiếng ồn…

Đối với những trẻ bị uốn ván sơ sinh sẽ có biểu hiện quấy khóc, bỏ bú, miệng chúm chím, trẻ đói nhưng không bú được nên càng khóc, lúc này nếu đè lưỡi ấn xuống thì thấy phản ứng lại (dấu hiệu cứng hàm). Sau đó trẻ có những cơn co giật và co cứng, uốn cong người, đầu ngả ra sau, hay tay khép chặt kèm theo sốt, rối loạn tiêu hóa.

Những cơn co thắt này có thể nghiêm trọng đến nỗi khiến trẻ co gồng đến gãy xương. Trẻ bị bệnh uốn ván cũng có thể bị sốt, đổ mồ hôi, nhức đầu, khó nuốt, cao huyết áp và nhịp tim nhanh, gấp.

Nếu không được điều trị kịp thời, uốn ván sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:

Gãy xương: thông thường sẽ bị co thắt cơ hoặc co giật nhưng trường hợp nặng có thể bị gãy xương.

Viêm phổi: Nếu hít vào dịch tiết của dạ dày sẽ bị nhiễm trùng hô hấp dần dần phát triển thành viêm phổi.

Co thắt thanh quản: gây khó thở, ngạt thở

Động kinh: Nếu nhiễm trùng lan đến não, người bị uốn ván có thể gặp phải tình trạng tương tự như động kinh.

Thuyên tắc phổi: Một mạch máu trong phổi có thể bị tắc nghẽn và ảnh hưởng đến hệ hô hấp và tuần hoàn. Bệnh nhân cần điều trị bằng oxy và thuốc chống đông máu.

Suy thận nặng (suy thận cấp): Co thắt cơ nghiêm trọng có thể dẫn đến sự phá hủy cơ xương khiến protein bị rò rỉ vào nước tiểu gây suy thận nặng.

Cách phòng ngừa bệnh uốn ván

Theo chúng tôi Nguyễn Hiền Minh – Phó Giám đốc Y khoa Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC khuyến cáo: khi có vết thương trên cơ thể, cần phải rửa sạch, sát trùng, để hở vết thương, không để vết thương bị bịt kín tạo đường hầm, không đắp bất cứ thứ gì lên vết thương để tránh viêm nhiễm. Nếu bị trầy xước, đâm vào đinh, sắt, cát, bụi bẩn… cần xử lý sạch vết thương ngay, sau đó đến bệnh viện để khám và điều trị đề phòng uốn ván. Giữ vệ sinh sạch sẽ vết thương tránh nhiễm trùng đề phòng hoại tử…

Việc tiêm phòng vắc xin uốn ván được khuyến cáo cho tất cả trẻ sơ sinh, trẻ em, trẻ vị thành niên và người lớn/người lớn tuổi. Liệu trình cơ bản gồm 3 – 4 mũi phụ thuộc vào khuyến cáo của từng quốc gia và sau đó tiêm nhắc lại mỗi 10 năm.

Ở trẻ em, vắc xin uốn ván được sử dụng dưới dạng vắc xin phối hợp giúp phòng ngừa thêm các bệnh lý khác có trong vắc xin nhằm giảm số mũi tiêm và giảm đau cho trẻ. Điều quan trọng là trẻ cần được tiêm đầy đủ liệu trình vắc xin uốn ván đúng thời gian để duy trì tình trạng miễn dịch chống lại bệnh.

Các loại Vắc xin phòng uốn ván cho trẻ em và người lớn

Phòng bệnh

Ho gà, bạch hầu, uốn ván,bại liệt và các bệnh do HIB

Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do HIB

Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt

Bạch hầu, uốn ván, ho gà

Bạch hầu, uốn ván, ho gà

Đối tượng

Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi.

Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi

Trẻ từ 4 tuổi đến người lớn 64 tuổi.

Trẻ từ 4 tuổi trở lên

Lịch tiêm

+ 3 mũi chính: Tiêm khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi;

+ Mũi thứ 4 nhắc lại khi trẻ được 16 đến 18 tháng tuổi.

+ 3 mũi chính: Tiêm khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi;

+ Mũi thứ 4 nhắc lại khi trẻ được 16 đến 18 tháng tuổi

+ Chủng ngừa nhắc lại từ 5 đến 13 tuổi: 1 mũi.

+ Tiêm 1 mũi

+ Nhắc lại sau mỗi 10 năm

Sau khoảng thời gian từ 05 – 10 năm nên tiêm nhắc lại để bảo vệ cơ thể bởi vắc xin uốn ván không tạo ra miễn dịch bền vững suốt đời.

Người lớn chưa bao giờ tiêm vắc xin uốn ván thì nên đến gặp bác sĩ để biết thêm thông tin. Người lớn bị các vết thương có nguy cơ cao bị uốn ván cũng nên được tiêm vắc xin uốn ván mũi nhắc lại nếu như họ chưa được tiêm nhắc lại trong vòng 5 năm trước đó.

Vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ chuẩn bị mang thai và mang thai

Lịch tiêm

+ Liều 1: Tiêm càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu

+ Liều 2: cách liều đầu tiên 1 tháng

+ Liều 3: cách liều 2 tối thiểu 6 tháng hoặc trong thời kỳ có thai sau

Tiêm 1 mũi. Chủng ngừa nhắc lại mỗi 10 năm 1 lần.

Tiêm 2 mũi, nên tiêm vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, mũi tiêm cuối nên tiêm trước khi sinh 1 tháng.

Xem xét: Tiêm 1 mũi trong 3 tháng cuối thai kỳ

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tất cả phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ (có thai hoặc không có thai) đều cần được tiêm phòng (chích ngừa) uốn ván để tạo ra kháng thể giúp cả mẹ và trẻ sơ sinh được bảo vệ trong trường hợp không may bị vi khuẩn uốn ván xâm nhập.

Với sứ mệnh đem lại dịch vụ tiêm chủng (chích ngừa) chất lượng cao, tiện lợi, VNVC đầu tư hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với kho vắc xin GSP đạt chuẩn quốc tế cùng hệ thống phòng khám, phòng tiêm, các phòng chức năng tiện dụng.

Trung tâm cũng trang bị những tiện nghi cho những bé còn nhỏ như phòng thay tã, phòng pha sữa, phòng cho bé bú, phòng thay bỉm tã miễn phí. Khu vực phòng chờ rộng rãi, được khử khuẩn thường xuyên, wifi và nước uống miễn phí luôn được cung cấp cho khách hàng sử dụng dịch vụ.

Châu Quỳnh

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bệnh Huyết Áp Thấp: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Huyết áp thấp là tình trạng huyết áp đột ngột giảm xuống dưới 90/60 mmHg. Huyết áp thấp làm cho thể tích máu giảm đi vì co mạch.

Huyết áp được biểu đạt bằng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Số đầu tiên là huyết áp tâm thu (thường cao hơn) là áp lực trong lòng động mạch khi tim co bóp và đầy máu. Số thứ hai là áp lực tâm trương là áp suất trong lòng động mạch khi tim nghỉ giữa hai lần bóp.

Vì vậy, bạn bị huyết áp thấp nếu có huyết áp thấp hơn 90/60, nghĩa là:

Huyết áp tâm thu từ 90mmHg trở xuống,

Huyết áp tâm trương từ 60mmHg trở xuống.

Huyết áp thấp là triệu chứng của nhiều bệnh lý y khoa và có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân, đặc biệt ở người cao tuổi. Tuy nhiên, việc tập thể dục thường xuyên, đứng quá lâu hoặc thậm chí đứng lên từ tư thế ngồi hay nằm có thể làm giảm huyết áp. Điều này được gọi là huyết áp thấp tư thế hoặc huyết áp thấp tư thế đứng.

Ngoài phương pháp kiểm tra huyết áp bằng cách đo huyết áp bằng các máy đo huyết áp điện tử hoặc tới kiểm tra tại các trung tâm y tế, người bệnh cũng có thể theo dõi trị số huyết áp bằng các dấu hiệu cảnh báo từ sức khỏe. Nhiều người bệnh bị huyết áp thấp thường có chung những biểu hiện bên ngoài như mệt mỏi, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu nhất là khi họ phải thay đổi tư thế đột ngột. Cùng xem những nguyên nhân, triệu chứng cụ thể của bệnh ở phần tiếp theo đây.

Nguyên nhân gây huyết áp thấp

Một số nguyên nhân sau được xem là những lý do khiến huyết áp tụt giảm:

Phản ứng ngược của một số loại thuốc, bao gồm: thuốc lợi tiểu, thuốc gây tê hay gây mê, nitrat, thuốc ngăn ngừa canxi, một số loại thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chữa chứng cao huyết áp.

Mất nước (do đổ mồ hôi quá nhiều, mất máu hay tiêu chảy cấp): Khi cơ thể bị mất nước, có thể dẫn đến tình trạng cơ thể yếu, chóng mặt và mệt mỏi.

Các cơn ngất, choáng.

Chuyển tư thế đột ngột, đang nằm hoặc ngồi bỗng đột nhiên đứng dậy: Khi bạn đứng bật dậy đột ngột trọng lực cơ thể làm máu lắng đọng trong các tĩnh mạch ở chân và máu khó quay trở lại tim để bơm làm huyết áp giảm xuống.

Kháng phản vệ là một phản ứng dị ứng nặng khi người bệnh dị ứng với một số loại thuốc, thực phẩm hoặc nọc độc từ các loại côn trùng. Khi gặp tình trạng này, ngoài tình trạng tụt huyết áp nghiêm trọng thì người bệnh còn có thể bị nổi mề đay, thở khò khè và khó thở do co thắt đường thở và cổ họng bị sưng.

Người bị thần kinh đái tháo đường hay mắc các bệnh về thần kinh ngoại biên.

Người bị thiếu chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống: Tình trạng thiếu các vitamin B12 và folate có thể gây ra thiếu máu, một tình trạng mà cơ thể không sản xuất đủ các tế bào máu đỏ, gây ra huyết áp thấp.

Người bị mất máu:Mất máu do ảnh hưởng của vết thương lớn hoặc chảy máu nội bộ làm giảm lượng máu trong cơ thể, dẫn đến sự sụt giảm nghiêm trọng về huyết áp. Choáng vì chảy máu trong, do nhiễm trùng cấp tính hay chứng suy tim, đau tim, nhịp tim bất thường.

Triệu chứng của huyết áp thấp

Mệt mỏi: Dấu hiệu này thường xuất hiện vào buổi sáng, người bệnh thường cảm thấy tinh thần mệt mỏi, chân tay tê buồn rã rời không có sức sống

Đau đầu: Mỗi người có mức độ và tính chất đau đầu khác nhau, thường đau nặng hơn ở vùng đỉnh đầu. Cơn đau đầu sẽ nặng hơn sau mỗi lần não căng thẳng hoặc hoạt động thể lực nặng.

Choáng, ngất: Những người bị huyết áp thấp khi ở mức độ nghiêm trọng có thể sẽ có triệu chứng của ngất (tình trạng mất ý thức đột ngột).

Thị lực giảm (nhìn mọi vật mờ đi): thị lực bị giảm làm mờ mắt. Cách tốt nhất là bạn nên tìm một chỗ ngồi xuống và nghỉ ngơi, cho đến khi huyết áp và thị lực trở lại bình thường.

Hoa mắt, chóng mặt thường xuất hiện vào những lúc thay đổi tư thế đột ngột như đứng dậy sau khi ngồi quá lâu, ngồi bật dậy khi đang nằm, hoặc khi đứng trong nhiều giờ liền.

Mất tập trung: khi cơ thể hạ huyết áp thì máu sẽ không đủ cung cấp đến não với như bình thường, từ đó khiến các tế bào não không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng để hoạt động bình thường

Tim đập nhanh: Khi huyết áp xuống quá thấp, cơ thể bạn bị thiếu oxy nghiêm trọng, điều này khiến trái tim và phổi phải tăng cường hoạt động để bù đắp phần thiếu hụt gây nên tình trạng nhịp tim nhanh và nhịp thở nhanh, khó thở

Đỏ mặt, có cảm giác hồi hộp

Buồn nôn: cảm giác lợm giọng và buồn nôn là dấu hiệu khi huyết áp bị thấp

Mất ý thức tạm thời.

Suy nhược cơ thể: Người bệnh trải qua rất nhiều những biểu hiện khó chịu khiến cơ thể mệt mỏi lâu ngày sẽ dẫn đến suy nhược cơ thể.

Cách điều trị huyết áp thấp?

Điều chỉnh chế độ ăn uống

Bất kì một loại bệnh nào cũng đa phần do ăn uống mà ra, do đó khi phát hiện mình bị bệnh huyết áp thấp bạn cũng nên tự điều chỉnh huyết áp của mình bằng cách ăn uống.

Nên ăn đồ ăn mặn hơn người bình thường trong khoảng thời gian nhất định để giúp cân bằng lại huyết áp qua một quá trình theo dõi cụ thể và việc ăn mặn cũng sẽ giúp quá trình giữ nước cho cơ thể lâu hơn. Và ăn đầy đủ các bữa chính, đủ chất đặc biệt không được giảm cân theo chế độ nào. Có thể sử dụng cafein tự pha để điều chỉnh huyết áp của bạn cân bằng vì chất cafein trong nó giúp huyết áp tăng lên hoặc có thể thay thế bằng nước chè.

Uống nước lọc đầy đủ để giúp cân bằng nước và thanh lọc được cơ thể. Nhất là với phụ nữ không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà đẹp da. Bổ sung lượng sắt đầy đủ theo tháng.

Hoạt động cơ thể với lối sống lành mạnh

Nên có một lối sống lành mạnh để bảo vệ sức khỏe như là: không hút thuốc, giảm lượng rượu bia xuống mức thấp nhất có thể, nếu tình trạng bệnh quá nặng hãy ngưng sử dụng rượu bia.

Chế độ ăn uống giảm chất béo để phòng việc quá thừa cân, tim mạch, tiểu đường.

Làm việc vừa sức không nên cố gắng quá như lao động nặng hoặc thức quá khuya.

Tập luyện vận động thể dục nhẹ vừa phải bằng cách đi bộ, chạy đều, bơi lội, cầu lông,…tùy theo sở thích cá nhân của mỗi người.

Khi có một lối sống lành mạnh và sự vận động sẽ giúp cho các mạch máu được co giãn đều hơn, sự lưu thông và bơm máu tốt giúp cho bệnh huyết áp nhanh thuyên giảm, có sự cân bằng hơn, lúc này bạn sẽ có cuộc sống tốt hơn bao giờ hết.

Phòng ngừa huyết áp thấp

Không chỉ gây hoa mắt, chóng mặt, choáng váng, đau đầu, tức ngực, tinh thần mệt mỏi, khó tập trung… mà đối với những bệnh nhân khi bị tụt huyết áp cấp tính, cơ thể không tự kịp điều chỉnh để cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy sẽ gây tổn thương cho các cơ quan quan trọng của cơ thể như não, tim, thận… Và nếu không được điều trị kịp thời, người mắc bệnh huyết áp thấp có thể bị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy thận… thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của bản thân. Do đó để phòng tránh bệnh huyết áp thấp bạn cần:

Uống nhiều nước: Cần uống thật nhiều nước vì nước giúp ngăn ngừa sự mất nước và làm tăng lượng máu. Nên hạn chế những loại đồ uống có chứa chất cồn. Cồn không chỉ khiến cơ thể mất nước mà còn làm giảm huyết áp, ngay cả khi bạn đã cung cấp đủ nước cho cơ thể.

Chế độ ăn uống lành mạnh: Hãy cung cấp tất cả những dưỡng chất mà cơ thể cần để duy trì sự khỏe mạnh bằng cách tập trung vào nhiều loại thức ăn khác nhau, bao gồm: gạo thô, trái cây, rau xanh, thịt gà nạc và cá.

Ăn những bữa nhỏ, ít carbohydrate: Để ngăn ngừa huyết áp giảm đột ngột sau bữa ăn, bạn nên chia nhỏ những bữa ăn thành nhiều lần trong ngày và cần cố gắng hạn chế những thực phẩm giàu carbonhydrate (tinh bột) như khoai tây, gạo, cháo, nui và bánh mì… Uống loại trà hay cà phê đã tách chất caffeine cũng là cách giúp tăng huyết áp tạm thời, trong một số trường hợp, mức huyết áp có thể tăng từ 3 đến 14 mm thủy ngân (mmHg). Chất cafeine có thể gây ra nhiều rắc rối khác nên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để quyết định lượng cafeine mà bạn có thể nạp vào cơ thể.

Ăn củ cải đường: Nước ép từ củ cải đường tươi là một trong những phương pháp điều trị tại nhà hiệu quả nhất đối với chứng hạ huyết áp. Để trị bệnh, bạn có thể uống loại nước ép này hai lần mỗi ngày. Chỉ trong 1 tuần, các triệu chứng sẽ được cải thiện đáng kể.

Ăn mặn hơn người bình thường: Những người được chẩn đoán mắc chứng huyết áp thấp đều được khuyến khích tăng cường lượng muối trong chế độ ăn uống của họ. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều muối cũng sẽ không tốt cho tim, do đó, chỉ nên giới hạn ở một mức độ nhất định, không dùng quá mức.

Di chuyển chậm khi muốn thay đổi vị trí cơ thể: Để hạn chế nguy cơ bị hoa mắt, chóng mặt và đau đầu nhẹ xuất hiện khi huyết áp bị tụt trong lúc đứng dậy, bạn cần thả lỏng người để tạo sự thoải mái cho cơ thể rồi đứng thẳng thật nhẹ nhàng. Trước khi ra khỏi giường vào buổi sáng, hãy thở sâu trong vòng vài phút, sau đó, ngồi dậy thật chậm rồi mới đứng thẳng. Vị trí đầu giường ngủ nên kê cao hơn nhằm giảm bớt những ảnh hưởng của trọng lực. Nếu triệu chứng hạ huyết áp bắt đầu xuất hiện sau khi đứng thẳng, bạn nên đứng thẳng người và hít thở đều hoặc đặt một chân lên cao (tựa vào tường hay gác trên ghế), nghiêng người về phía trước hết sức. Động tác này có tác dụng kích thích máu chảy từ chân ngược về tim.

Tắm nước ấm có pha thêm muối ma-giê: Đây là một trong những biện pháp đơn giản nhất để điều trị huyết áp thấp, ngoài ra loại nước tắm này còn giúp cơ thể thư giãn.

Đo huyết áp thường xuyên: Lợi ích của việc theo dõi huyết áp tại nhà là giúp bạn biết được tình trạng sức khỏe của mình từ đó có biện pháp phòng ngừa và tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra. Nếu không có nhiều thời gian thăm khám tại các bệnh viện thì tốt nhất bạn nên sắm cho bản thân và gia đình một chiếc máy đo huyết áp tại nhà, không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn rất tiện dụng nữa.

Tóm lại, huyết áp thấp sẽ nguy hiểm đến tính mạng nếu như không được phòng tránh và chữa trị kịp thời. Chính vì thế mà mỗi người cần phải chú trọng đến các biểu hiện bất thường của cơ thể, thường xuyên khám sức khỏe định kỳ và bổ sung thêm kiến thức để kịp thời phát hiện bệnh huyết áp thấp, đặc biệt cho thai phụ, học sinh, người lao động… nhằm phòng tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra.

Người bị cao huyết áp nên sử dụng máy đo huyết áp mỗi ngày để kiểm tra sức khỏe Theo chúng tôi

Bệnh Tiểu Đường Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Hôm nay, chúng tôi sẽ phân tích kỹ về căn bệnh này nhằm đưa đến cái nhìn tổng quan nhất cho bạn đọc.

Bệnh tiểu đường gồm 2 loại là bệnh tiểu đường tuýp 1 và bệnh tiểu đường tuýp 2

chiếm khoảng 5-10% số người bị bệnh tiểu đường, đối tượng chủ yếu mắc phải là người dưới 30 tuổi, thậm chí ở cả trẻ em 15 tuổi. Nhiều người gọi loại này là bệnh tiểu đường vị thành niên.

chiếm khoảng 90% số người mắc bệnh tiểu đường, đối tượng chủ yếu trên 40 tuổi và người béo phì. Trong những trường hợp này, tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc kháng với insulin, không cho insulin chuyển đường từ máu vào các tế bào.

Mỗi người có thể tự đo đường huyết tại nhà hoặc tại phòng khám để kiểm tra xem mình có mắc bệnh tiểu đường hay không.

Thời điểm đo đường huyết tốt nhất là lúc đói, sau ăn 8 tiếng hoặc sau khi thức dậy, chưa ăn uống gì cả. Người đo cần đảm bảo vệ sinh tuyệt đối ở nơi trích máu trước và sau khi thử.

Theo hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, mức đường huyết an toàn như sau:

Trước bữa ăn: 90 – 130 mg/dl

Sau bữa ăn 1 – 2 giờ: nhỏ hơn 180 mg/dl

Trước khi đi ngủ: 110 – 150 mg/dl

2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường là gì?

Hiện nay, các chuyên gia vẫn chưa kết luận được nguyên nhân chính xác gây ra . Tuy nhiên, y học đã ghi nhận các trường hợp phổ biến gây ra bệnh bao gồm:

Theo các chuyên gia, khả năng mắc bệnh theo gen di truyền đã được đình hình từ lúc trẻ còn trong bụng mẹ. Do đó khi cha hoặc mẹ bị bệnh tiểu đường, đứa con hoàn toàn có khả năng mang gen bệnh.

Nếu trong gia đình, chỉ có cha hoặc mẹ bị bệnh tiểu đường thì xác suất đứa con bị bệnh là 15-20%.

Các nhà khoa học cho rằng những thói quen ăn uống sau đây gây ra bệnh tiểu đường: ăn bánh ngọt, ăn đồ ăn nhanh, ăn nhiều muối và uống nhiều rượu,…

Các loại bánh ngọt rất hấp dẫn nhưng lại là loại thực phẩm dễ dàng phân hủy thành các loại đường đơn giản không tốt cho sức khỏe và làm đường huyết tăng cao.

Bên cạnh đó, việc nạp lượng muối quá mức cho phép vào cơ thể cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường. Vì muối có thể gây ra sức đề kháng insulin, một tình trạng dẫn đến bệnh tiểu đường.

Người uống nhiều rượu sẽ có sự biến động mạnh mẽ lượng đường trong máu, mất kiểm soát trong việc lựa chọn đồ ăn nên vừa dễ tăng cân, vừa dễ mắc bệnh tiểu đường.

Ở người béo phì, đặc biệt người béo bụng, khả năng giảm đường huyết của insulin đặc biệt thấp hơn, gây ra tình trạng tăng đường huyết.

Theo nghiên cứu tại Đại học Washington, tỷ lệ người trưởng thành bị béo phì tại Việt Nam được ghi nhận là thấp nhất thế giới, chỉ khoảng 1% dân số.

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là người béo nào cũng mắc bệnh tiểu đường, vì sự xuất hiện của bệnh cần có thời gian và phụ thuộc khả năng thích ứng của cơ thể.

Ngày nay, con người rất dễ bị stress. Stress chính là những áp lực và lo lắng mà con người phải chịu trong công việc và cuộc sống. Khi áp lực vượt quá mức chịu đựng, người bệnh sẽ có biểu hiện tiêu cực, ảnh hưởng nhiều đến thần kinh, sức khỏe và thói quen sinh hoạt.

Theo các nghiên cứu uy tín cho biết, người bị bệnh stress thường có thói quen quá nhanh và ăn vặt nhiều lần trong ngày.

Tình trạng này dễ dẫn đến bệnh béo phì và không kiểm soát được lượng thực phẩm nạp vào cơ thể, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường sẽ rất cao.

3. Những dấu hiệu nhận biết của bệnh tiểu đường

Các chuyên gia đã kết luận rằng những dấu hiệu nhận biết của bệnh tiểu đường thông thường là:

Khi cơ thể bị thiếu nước, cơ thể sẽ có phản ứng là xuất hiện cảm giác khát nước, khát khô cổ rất nhiều lần.

Vì các tế bào không hấp thụ được đường nên thận phải cố gắng đào thải qua đường nước tiểu. Vào ban đêm, người bệnh sẽ rất khó ngủ vì đi tiểu nhiều lần.

Ngoài ra, do phải uống nhiều nước để bù lại tình trạng mất nước trong cơ thể nên người bệnh càng phải đi tiểu nhiều hơn.

Chẳng những đi tiểu nhiều lần hơn, mà lượng nước tiểu cũng ngày càng nhiều hơn. Lâu ngày, tình trạng này sẽ ảnh hưởng không tốt đến chức năng của thận.

Khi lượng đường trong máu cao, các tĩnh mạch, động mạch sẽ bị tổn thương. Điều này gây ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển máu đến các tế bào khiến vết thương lâu lành hơn.

Khi cơ thể bị thiếu hụt insulin, glucose không đi vào trong tế bào được, cơ thể sẽ sử dụng protein từ cơ thể để bù đắp năng lượng. Lúc này, bệnh nhân rất dễ bị sụt cân nhanh chóng dù ăn nhiều.

Nếu không được kiểm soát, các tổn thương thần kinh có thể là vĩnh viễn, gây nên những rối loạn nghiêm trọng khác.

4. Các cách phòng ngừa bệnh tiểu đường

Cách phòng ngừa bệnh tiểu đường tốt nhất là ăn uống khoa học, nghỉ ngơi điều độ và tập thể dục đều đặn.

Ngoài ra, khi ăn cần ăn chậm, nhai kỹ và ăn đúng giờ, tránh bỏ bữa ngay cả lúc bệnh, thấy chán ăn.

Bữa ăn phải cân đối giữa các chất đạm, chất bột đường, chất béo, vitamin và khoáng chất. Ăn đa dạng các loại thực phẩm với số lượng và thời gian hợp lý.

Chế độ ăn uống khoa học để phòng ngừa bệnh tiểu đường tốt nhất như sau:

Ăn nhiều rau, quả trong bữa ăn hàng ngày. Đây là nguồn chất xơ, vitamin và khoáng chất tự nhiên dồi dào. Đồng thời, rau, quả cũng là loại thực phẩm có có hàm lượng chất chống oxy hóa cao, giúp thúc đẩy hệ thống miễn dịch cơ thể.

Cá là nguồn cung cấp chất béo và chất đạm thay thế cho thịt rất tốt. Các bạn nên ăn nhiều cá ngừ, cá hồi, cá mòi, cá thu vì rất giàu axit béo omega 3.

Tăng cường ăn thực phẩm tươi và các món luộc, hạn chế ăn thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ.

Không uống nhiều nước ngọt và bánh kẹo có đường nhân tạo gây hại cho sức khỏe.

Vận động thể lực sẽ giúp tăng sức chịu đựng cho tim và giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.

Các chuyên gia khuyến cáo rằng, chúng ta nên tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày, 3-4 lần mỗi tuần để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Bên cạnh lợi ích phòng bệnh tiểu đường, việc tập thể dục còn đem đến những tác động tích cực sau:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh Sán Gan: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!