Đề Xuất 12/2022 # Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023 # Top 17 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3420/QĐ-BYT ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Nguyên nhân gây bệnh – Sán lá gan lớn (SLGL) có hai loài: Fasciola hepattca và Fasciola gigantlca gây nên.Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ),Nam Mỹ (Ác-hen-ti-na. Bô-li-vi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê-ti-ô-pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa-pua-niu-ghi-nê, I-ran và một số vùng của Nhật Bản).Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.– Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh.– Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea – Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn có kích thước 30 x 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn 3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan – Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.– Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.– SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.– Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.– Viêm tụy cấp.– Là yếu tố gây bội nhiễm.

4. Triệu chứng Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

4.1. Lâm sàng a) Triệu chứng toàn thân:– Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.– Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.– Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.b) Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.– Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.– Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.– Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…– Khám lâm sàng:+ Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn.+ Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.c) Các triệu chứng khác (hiếm gặp):– Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.– Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).– Tràn dịch màng phổi– Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp vú, hoặc các cơ quan khác.

4.2. Cận lâm sàng: a) Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.b) Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ o¬ng hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).c) Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .d) Xét nghiệm phân:– Tìm trứng SLGL trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.– Chú ý phân biệt trứng SLGL với trứng sán lá ruột lớn.

5. Chẩn đoán 5.1. Chẩn đoán xác định– Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng SLGL lưu hành– Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.– Cận lâm sàng:Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng SLGL trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng SLGL.

5.2 Chẩn đoán phân biệt – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).– Ung thư gan (u gan).

6. Điều trị 6.1. Điều trị đặc hiệu Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg– Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.– Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .– Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:+ Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.+ Sốt nhẹ+ Đau đầu nhẹ.+ Buồn nôn, nôn+ Nổi mẩn, ngứa.– Xử trí tác dụng không mong muốn+ Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.+ Thuốc hạ sốt.+ Thuốc chống dị ứng.+ Xử trí tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

Bs. Đặng Thị Nga

Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người

Sán lá gan lớn có kích thước 30*10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140*80mm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

– Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.

– Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

– SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

– Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

– Viêm tụy cấp.

– Là yếu tố gây bội nhiễm.

Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg

– Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.

– Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .

– Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:

· Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.

· Sốt nhẹ

· Đau đầu nhẹ.

· Buồn nôn, nôn

· Nổi mẩn, ngứa.

– Xử trí tác dụng không mong muốn

· Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.

· Thuốc hạ sốt.

· Thuốc chống dị ứng.

· Xử trí tuỳ theo các triệu chúng lâm sàng xuất hiện.

Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

– Sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm. .

– Với các trường hợp có ổ áp xe gan kích thước lớn trên 6 cm mà điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn không có hiệu quả, có thể phối hợp với chọc hút ổ áp xe.

– Thời gian theo dõi: người bệnh được theo dõi tại cơ sở khám chữa bệnh ít nhất 03 ngày kể từ ngày uống thuốc; khám lại sau 3 tháng, 6 tháng điều trị.

– Các chỉ số đánh giá sau 3, 6 tháng điều trị:

· Lâm sàng: các triệu chứng lâm sàng giảm hoặc hết.

· Số lượng bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm

· Siêu âm gan: kích thước ổ tổn thương gan giảm.

· Xét nghiệm phân hoặc dịch mật không còn trứng SLGI~

– Các triệu chứng trên không giảm:

· Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác. Nếu xác định là SLGL, cần điều trị bằrlg Triclabendazole lần thứ 2 với liều 20mg/kg cân nặng, chia 2 lần uống cách nhau 12 đến 24 giờ.

· Chú ý: kháng thể có thể tồn tại lâu dài sau điều trị.

Phòng chống bệnh sán lá gan lớn

– Truyền thông, giáo dục sức khoẻ:

· Không ăn sống các loại rau nọc dưới nước;

· Không uống nước lã;

· Người nghi ngờ nhiễm SLGL phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

– Chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh SLGL tại vùng lưu hành bệnh.

Những Điều Cần Biết Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn. / 2023

Bệnh sán lá gan lớn là gì?

Bệnh sán lá gan lớn ( fascioliasis) do loài sán lá Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica gây nên. Nó có hình lá dẹt chiều dài từ 20-30mm, rộng từ 8-13mmm. Loài sán này chủ yếu ký sinh ở động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê…và có thể ký sinh gây bệnh ở người.

Hình ảnh Sán lá gan lớn trưởng thành.

Ở Việt Nam, Viện Sốt Rét – Kí sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho biết, đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP. Đà Nẵng).

Đối với khu vực Hà Nội và một số vùng xung quanh Hà Nội, mỗi năm tiếp nhận khoảng 300 – 400 trường hợp tại các viện điều trị chuyên ngành. Tỉnh Bắc Ninh là một trong các địa phương có bệnh lưu hành, hiện nay đang có bệnh nhân điều trị.

1. Chu kỳ phát triển:

Sán lá gan lớn ký sinh trong hệ thống gan mật, chúng đẻ trứng theo dịch mật xuống ruột và theo phân ra ngoài môi trường. Ở ngoài môi trường, trứng sán rơi xuống nước, nở ấu trùng lông chui vào ốc thích hợp (ốc Lymnae) phát triển từ 20- 30 ngày thành ấu trùng đuôi . Sau một thời gian ấu trùng đuôi bơi tự do trong nước và bám vào rau cỏ thuỷ sinh như: Rau cần, rau muống, cải soong, rau ngổ …

Người và động vật ăn phải thực vật thuỷ sinh (còn sống) hoặc uống nước lã có ấu trùng sán lá gan lớn sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn. Tuổi thọ của sán lá gan lớn ở người từ 9-13.5 năm.

Như vậy, nguồn bệnh từ động vật ăn cỏ và người bệnh gây ô nhiễm rau, cỏ và nguồn nước bởi các ấu trùng sán lá gan lớn và tạo nên chu kỳ khép kín.

2. Triệu chứng:

Giai đoạn xâm nhiễm: Là thời kỳ mà ấu trùng từ ruột vào gan và trưởng thành trong đó. Bệnh xuất hiện sau 2 tuần sau khi ăn thực vật thủy sinh với các triệu chứng: đau bụng hoặc đầy vùng thượng vị, đi ngoài phân lỏng, trướng bụng. Bệnh nhân có thể có sốt, người gầy sút cân, gan to đau, nếu nặng có thể có tràn dịch màng phổi, lách có thể sưng. Các triệu chứng này có thể nặng, nhẹ tùy theo mức độ nhiễm sán hoặc cơ địa bệnh nhân. Giai đoạn này xét nghiệm chưa thấy trứng sán trong phân.

Thời kỳ mạn tính: xuất hiện từ tháng thứ ba, sán lá trưởng thành xâm nhập vào gan mật và xuất hiện trứng sán trong phân. Bệnh nhân tiếp tục mệt mỏi chán ăn, nhức đầu, thỉnh thoảng nổi mề đay, đi ngoài phân lỏng.

Xét nghiệm thấy thiếu máu, bạch cầu ái toan tăng.

Trong thời kỳ này có thể xuất hiện các biến chứng nặng như những cơn đau bụng gan như đau do sỏi, có thể có tắc mật gây sốt, vàng da, đặc biệt sán có thể gây những ổ hoại tử lớn ở gan. Sán có thể di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da ngực, áp xe đại tràng…).

3. Chẩn đoán:

– Dựa vào các triệu chứng trên lâm sàng.

– Yếu tố dịch tễ như vùng đó có động vật ăn cỏ bị bệnh, bệnh nhân hay ăn thực vật thủy sinh không nấu chín…

– Xét nghiệm phân tìm trứng sán lá gan

4. Thuốc đặc trị sán lá gan:

Hiện nay đã có thuốc điều trị đặc hiệu như: Triclabendasole (biệt dược là Egaten do Hãng Novartis, Thuỵ Sỹ sản xuất) có tác dụng tốt trong điều trị cho người bệnh nhiễm sán lá gan lớn. Liều 10 mg/kg chia 2 lần cách nhau 6 – 8 giờ (uống sau khi ăn no). Có một số bệnh nhân dùng liều 20mg/kg, khỏi bệnh đạt 100%. Tác dụng phụ của Egaten không đáng kể và thuốc an toàn với người bệnh. Thuốc hiện chỉ có và sử dụng ở các cơ sở y tế chuyên khoa.

5. Phòng bệnh:

– Nguyên tắc phòng chống sán lá gan lớn là cắt đứt các mắt xích trong vòng đời của sán.

– Các loại rau như: rau cần, rau muống, rau cải soong, rau ngổ thường chứa các loại động vật thủy sinh, trong đó có Sán lá gan. Nếu như các loại rau này không được nấu chín, khi ăn rất dễ bị nhiễm sán lá gan. Do vậy, biện pháp hữu hiệu nhất là phối hợp giáo dục truyền thông “không ăn sống rau thuỷ sinh” kết hợp với phát hiện bệnh nhân điều trị đặc hiệu.

– Quản lý phân người và phân trâu bò tốt.

– Diệt mầm bệnh trên súc vật bằng cách tẩy sán lá gan lớn định kỳ cho trâu, bò.

BS Ngô Văn Sản Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh

Biểu Hiện Của Bệnh Sán Lá Gan Cần Phải Biết / 2023

vốn là bệnh khó phát hiện và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh có triệu chứng tương tự khác, do đó khi chuẩn đoán thì bác sĩ cần có kinh nghiệm và phải hết sức lưu ý.

Cụ bà Nguyễn Thị Lan, 75 tuổi, đến từ Đồng Tháp bị sốt cao kéo dài trong nhiều ngày liền. Mặc dù đã đi đến rất nhiều trung tâm y tế cũng như bệnh viện lớn để khám bệnh nhưng bà đều được chuẩn đoán là bị đau bao tử. Vì thế, các bác sĩ chữa trị đều cho bà xuất viện sau khi cảm thấy bà đã hạ sốt. Tuy nhiên, với trường hợp của bà, chỉ vài ngày sau bà lại tái sốt và kèm theo đau bụng. Thấy bệnh tình không có tiến triển gì tốt, người nhà bà được nhiều người khuyên là nên đưa bà đến các trung tâm chuyên ký sinh trùng để được chẩn đoán cách chính xác.

Sau khi bà tới trung tâm khám sơ bộ và nhận thấy các dấu hiệu là sốt cao liên tục và đau bụng ở hạ sườn phải. Bác sĩ đã cho tiến hành chụp CT cùng với và soi phân để chắc chắn rằng bà không phải bị chứng đau bao tử đơn thuần nhưng là một bệnh khác có mức độ nguy hiểm cao hơn. Sau khi đã có tất cả kết quả xét nghiệm cận lầm sàng, bà đã được bác sĩ chuyên khoa ký sinh trùng chẩn đoán là mắc bệnh sán lá gan.

Ngay tại thời điểm chuẩn đoán được chính xác bệnh mà bà đang mắc phải, các bác sĩ đã lên phác đồ điều trị phù hợp và theo dõi chặt chẽ diễn biến sức khỏe của bà để hỗ trợ kịp thời. Chỉ trong vòng 3 ngày, bà đã được chữa trị hoàn toàn khỏi bệnh sán lá gan và khỏe mạnh trở lại.

Cách phòng bệnh sán lá gan:

Bệnh sán lá gan, bác sĩ cho biết phòng tránh bệnh sán lá gan không khó, đòi hỏi ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống cẩn thận. Cách tốt nhất để tránh mắc phải bệnh là không ăn rau, canh, ốc hay thịt động vật nấu chưa chín. Ngoài ra, cần lưu ý không uống nước chưa đun sôi và luôn nhớ rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn.

Theo số liệu thống kê mới nhất thì hiện nay tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh sán lá gan lên đến hơn 4.094 người, phân bố tại 231 huyện, thuộc 45 tỉnh thành trên toàn quốc.

Sán lá gan là 1 loại ký sinh trùng mà chủ yếu ký sinh ở các loài động vật ăn cỏ như trâu, bò; đôi khi là chó, mèo, và đặc biệt là ốc. Sán cũng có thể có trong các loại rau sống dưới nước như rau ngổ, rau nhút, rau cần, cải xoong,… Sán lá gan có 2 loại lớn và nhỏ, tuy nhiên chỉ những sán lá gan lớn mới có khả năng gây bệnh và các biến chứng nguy hiểm khác.

Các triệu chứng khi nhiễm sán lá gan:

– Bệnh sán lá gan nhỏ: đau tức vùng gan, rối loạn tiêu hóa (kém ăn, bụng ọc ạch khó tiêu); đôi khi có biểu hiện sạm da, vàng da và dấu hiệu gan to hay xơ gan tùy theo mức độ của bệnh.

– Bệnh sán lá gan lớn: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc đau vùng thượng vị và mũi ức; tính chất đau không đặc hiệu, có thể âm ỉ, đôi khi đau dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng. Bệnh nhân mệt mỏi, có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, có thể sốt hoặc đau khớp, đau cơ và mẩn ngứa,…

– Khi có các triệu chứng này, người bệnh nên đến các cơ sở y tế uy tín để khám và phát hiện đúng nguyên nhân gây bệnh trong thời gian sớm nhất.

Mời bạn tới Phòng khám Chuyên khoa Ký sinh trùng 76 Trần Tuấn Khải, phường 5, quận 5. Là phòng khám bệnh giun sán uy tín tại TP. HCM, do các bác sĩ Chuyên khoa Ký sinh trùng thành lập, trực tiếp khám và điều trị bệnh giun sán và các bệnh mẩn ngứa da, dị ứng do giun sán gây ra. Đảm bảo mọi quyền lợi cho người bệnh./.

PHÒNG KHÁM KÝ SINH TRÙNG

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!