Đề Xuất 2/2023 # C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh # Top 2 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong C#, khi nào thì nên dùng == khi nào nên dùng Equals để so sánh. Hai cái này khác nhau sao?

——————————————————————

== là so sánh 2 giá trị trên stack, đối với value type thì nó so sánh đúng 2 giá trị nội dung lưu trực tiếp trên stack.

Đối với reference type thì giá trị trên stack chỉ chứa địa chỉ trỏ qua vùng nhớ heap, nếu dùng == trong ngữ cảnh này nó chỉ đảm bảo 2 biến đang trỏ về cùng 1 vùng nhớ heap. Như vậy để so sánh nội dung phức tạp chứa bên vùng nhớ heap, người ta cần phải dùng hàm Equal() hoặc là định nghĩa lại logic cho toán tử ==, ví dụ 2 object kiểu User thì bằng nhau nghĩa là chỉ cần so sánh 2 cái user id thôi chẳng hạn.

Kiểu string cũng là reference type, nếu bạn dùng custom == cũng được, nhưng nó so sánh đủ thứ chuyện từ hoa thường cho tới culture…, như vậy performance không tốt.

Nếu bạn chỉ cần so sánh 2 string với nhau không phân biệt hoa thường và culture này nọ, hàm string.Equals() sẽ cho bạn truyền thêm những tham số options như ignore case… giúp quá trình so sánh giảm thiểu được những so sánh không cần thiết và tăng tốc độ.

Nhưng chú ý thêm nếu bạn dùng entity framework mà trong biểu thức lambda expression, nếu bạn dùng string.Equals() thì nó lại không convert qua sql statements được bởi vì không có hàm tương xứng, cho nên lúc này lại buộc phải dùng ==

——————————————————————

Đôi khi ko dùng dc trong LINQ vì, LINQ sẽ bien dịch đoạn query c# đó thành sql statement, 

1. thứ nhất, cái object call equal bi null

2. thứ 2, nội dung hàm equal (tùy nha, override dc) nhiều khi impossible de dich ra sql statement nen get exception thoi (example, sâu ben trong equal call 1 hàm gi do phức tap trong code c# mà ko dich ra linq dc)

Jwt Là Gì ? Khi Nào Nên Dùng Jwt Thì Hợp Lý Và Tối Ưu

JWT là gì ? Giải nghĩa từ viết tắt JWT được hiểu như thế nào ? Khám phá từ viết tắt JWT được sử dụng phù hợp nhất vào thời điểm nào là tối ưu.

Trong thời gian vừa qua bạn đang phải loay hoay và tìm hiểu với 1 framework mới. Sau khi tìm hiểu và mày mò tài liệu hướng dẫn họ có nói đến một phương pháp xác thực quyền truy cập bằng JWT. Vậy thực chất JWT là gì và chúng được hiểu như thế nào? Ngay bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề chi tiết nhất và có một cái nhìn trực quan nhất về JWT.

Nghĩa JWT là gì ?

JWT là một cụm từ được viết tắt trong tiếng anh, với tên đầy đủ của nó là JSON Web Token. Đặc biệt hơn nữa thông tin này được xác định và đánh dấu bằng “chữ ký” của nó.

Chúng có kích thước nhỏ và giúp cho việc truyền tải nhanh hơn, cải thiện rõ ràng. Cách thức truyền tải của chúng hoàn toàn khép kín ở phần payload được hiểu là một khối hàng.

JSON Web Token có chứa toàn bộ những thông tin cần thiết mà chúng ta đang quan tâm và tìm hiểu. Để có thể hiểu cụ thể hơn bạn có thể xem qua ví dụ. Chúng ta sẽ không phải truy vấn cơ sở dữ liệu thông tin của người dùng như trước đây.

JWT được sử dụng khi nào thì phù hợp nhất?

Chúng ta thường dùng chúng ở trong 2 trường hợp chủ yếu và phổ biến nhất đó là xác thực và trao đổi thông tin. Đối với việc xác thực là vấn đề được diễn ra phổ biến nhất khi sử dụng JWT.

Khi người dùng đã đăng nhập vào hệ thống thì những yêu cầu tiếp theo sẽ được người dùng chứa thêm những mã JWT. Điều này sẽ cho phép người dùng có thể truy cập vào các đường link một cách dễ dàng. Chắc chắn phương pháp sẽ không bị ảnh hưởng bởi CORS có nghĩa là Cross-Origin Resource Sharing vì nó không sử dụng cookie.

Một trong những trường hợp tiếp theo mà bắt buộc chúng ta phải sử dụng JWT đó là giúp quá trình trao đổi thông tin được diễn ra dễ dàng hơn. Đây là một cách thức truyền tải thông tin một cách an toàn tuyệt đối.

Nó có thể giúp bạn trao đổi những vấn đề khác nhau giữa các thành viên của chúng nhờ vào phần “chữ ký” sẵn có của nó. Người nhận có thể nhận biết được người gửi là ai thông qua phần chữ ký. Bên cạnh đó, phần chữ ký được tạo ra từ việc kết hợp cả phần header, payload, do đó chúng ta có thể xác nhận được chữ ký có giả mạo hay không.

Giải Đáp Câu Hỏi –

Nên Dùng Atm Ngân Hàng Nào? So Sánh Phí, Dịch Vụ

Nên dùng ATM ngân hàng nào? Ngân hàng nào có phí sử dụng dịch vụ tốt nhất, ưu đãi nhất hiện nay là câu hỏi được nhiều người dùng quan tâm, tùy theo nhu cầu sử dụng thẻ ATM của cá nhân mình mà bạn có thể lựa chọn ra những ngân hàng phát hành thẻ phù hợp.

Hiện nay, thẻ ATM là công cụ thanh toán bất ly thân của nhiều người. Với chiếc thẻ ATM, bạn có thể sử dụng để tra cứu thông tin số dư, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản,…, mà không phải dùng tiền mặt.

Tuy nhiên, cùng với cuộc chạy đua về việc mở rộng tín dụng thẻ của các ngân hàng, người dùng đứng giữa rất niều các chương trình khuyến mãi, ưu đãi mở thẻ khác nhau nhưng lại không hiểu rõ về tính chất cũng như biểu phí sử dụng thẻ của từng ngân hàng.

Để giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan nhất về thẻ ATM đồng thời biết cách so sánh phí sử dụng thẻ để có thể dễ dàng lựa chọn ngân hàng phát hành thẻ, sử dụng thẻ tốt nhất, phù hợp nhất cho mình.

Thẻ ATM của ngân hàng nào được dùng nhiều nhất năm 2019.

Nên dùng ATM ngân hàng nào?

1. Các tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn ngân hàng làm thẻ ATM

– Độ uy tín của ngân hàng– Các chương trình ưu đãi, khuyến mãi của ngân hàng làm thẻ– Biểu phí sử dụng thẻ ATM: phí phát hành thẻ, phí chuyển tiền, phí rút tiền,…– Phí sử dụng các tiện ích gia tăng của ngân hàng phát hành thẻ: dịch vụ Internet banking, SMS banking, Mobile banking,…– Hệ thống ngân hàng, cây rút tiền của ngân hàng– Hạn mức rút tiền, chuyển tiền từng loại thẻ tại ngân hàng– Công nghệ bảo mật, dịch vụ khách hàng của ngân hàng mở thẻ ATM– Khả năng thanh toán, kết nối của thẻ ATM với các loại ví điện tử……………..

2. Nên làm thẻ ngân hàng nào 2019? Thẻ ATM của ngân hàng nào được dùng nhiều nhất?

Như đã trình bày ở trên, có rất nhiều yếu tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng mở thẻ ATM. Mỗi người dùng sẽ căn cứ vào một hoặc một vài tiêu chí khác nhau để lựa chọn ngân hàng mở thẻ ATM phù hợp nhất với mình.

Ngoài các vấn đề độ uy tín của ngân hàng, công nghệ phát hành thẻ, tiện ích của thẻ thì vấn đề chi phí sử dụng thẻ là yếu tố quan trọng, được hầu hết mọi người quan tâm khi có nhu cầu mở thẻ ATM để sử dụng. Vì thế, trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra một vài tiêu chí quan trọng đồng thời cung cấp một vài bảng so sánh về phía dịch vụ khi sử dụng thẻ ATM tại các ngân hàng, giúp bạn dễ dàng so sánh và tìm ra được ngân hàng sử dụng thẻ phù hợp

* Độ uy tín của ngân hàng mở thẻ, phát hành thẻ

Năm 2019, công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam đã đưa ra bảng xếp hạng top 10 các ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín nhất. Theo đó, Vietcombank, Vietinbank, Techcombank, MBbank,…, vẫn là những ông lớn, được khách hàng đánh giá cao về độ uy tín cũng như chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp.

Chi tiết bảng xếp hạng top 10 các ngân hàng uy tín tại Việt Nam (cập nhật 8/8/2019) tại Hà Nội.

* Chi phí sử dụng thẻ

Phí phát hành thẻ, phí chuyển tiền trong, ngoài hệ thống ngân hàng, phí rút tiền mặt tại cây ATM, phí sử dụng các tiện ích gia tăng (Internet banking, SMS Banking, Mobile Banking) là những loại phí chủ yếu được nhiều người dùng sử dụng và quan tâm. Tuy nhiên, hiện nay, mức phí sử dụng dịch vụ tại các ngân hàng này lại khác nhau. Cụ thể:

– Phí phát hành thẻ: Tính đến thời điểm hiện tại, một vài ngân hàng như Đông Á Bank, PVCombank, Seabank đang miễn phí phát hành thẻ cho khách hàng. Tại các ngân hàng còn lại như MBBank, Vietcombank, Techcombank,…, phí phát hành thẻ dao động từ 50.000 -150.000 đồng/thẻ

– Phí chuyển tiền: Theo khảo sát của chúng tôi hiện có 4 ngân hàng đang thực hiện thu phí chuyển tiền cùng hệ thống là Vietcombank, Viettinbank, BIDV và MBbank với mức phí dao động từ 2.000 – 2.200 đồng/lần.

– Phí chuyển tiền liên ngân hàng: Thông thường, phí chuyển tiền liên ngân hàng tại các ngân hàng dao động từ 5.000 – 0.03%/tổng số tiền chuyển/giao dịch. Techcombank là ngân hàng duy nhất miễn phí chuyển tiền liên ngân hàng cho khách hàng

– Phí rút tiền: Với các giao dịch rút tiền cùng hệ thống cây ATM, hầu hết các ngân hàng đều miễn phí rút tiền thì Vietcombank lại thu phí rút tiền là 1.100 đồng/giao dịch. Đối với các giao dịch rút tiền tại cây ATM khác hệ thống ngân hàng, phí rút tiền giao động từ 1.100 -3.300 đồng/giao dịch. Một vài ngân hàng như LienVietPostbank, TPBank, BaoVietbank,…, lại miễn phí rút tiền cho khách hàng khi rút tiền tại cây ATM khác hệ thống,…

– Hạn mức rút tiền/ngày: Hạn mức rút tiền cho thẻ ATM tại các ngân hàng dao động từ 10.000.000 – 50.000.000 đồng/ngày tùy từng ngân hàng và tùy từng loại thẻ.

– Phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử: Phí sử dụng các tiện ích gia tăng (Internet banking, SMS banking, Mobile Banking) tại các ngân hàng không có sự chênh lệch đáng kể, dao đọng từ 8.800 – 12.000 đồng/tháng. Một vài ngân hàng như Techcombank, ACB,..đang miễn phí sử dụng dịch vụ Mobile Banking cho khách hàng.

Bảng so sánh biếu phí sử dụng thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng tại Việt Nam.

Bảng so sánh biểu phí sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế tại các ngân hàng Việt Nam.

Bảng so sánh biểu phí sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại các ngân hàng Việt Nam.

Tóm lại: Xét về chi phí sử dụng thẻ, Techcombank đang là ngân hàng có chi phí sử dụng thẻ thấp nhất, Vietcombank là ngân hàng có phí sử dụng cao nhất. Phí sử dụng thẻ của một vài ông lớn như Vietinbank, BIDV, MBbank thì khá đồng đều với nhau.

* Khả năng kết nối với các loại ví điện tử.

Ví điện tử là phương thức thanh toán mới, bảo mật và mang lại sự thuận tiện cho người sử dụng. Thông thường, sử dụng các tiện ích trên ví điện tử, các bạn sẽ được nhận nhiều chương trình khuyến mãi cùng các ưu đãi khác nhau.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng lớn như Vietcombank, MBBank, BIDV,…, đều kết nối với ví điện tử, hỗ trợ chuyển tiền từ tài khoản thẻ sang tài khoản ví điện tử một cách nhanh chóng, dễ dàng.

* Ưu đãi cho chủ thẻ.

Cùng với sự phát triển của internet, mua hàng online đang dần trở thành xu hướng mới của giới trẻ, đặc biệt là dân văn phòng. Vì thế, trước khi quyết định làm thẻ ATM tại bất cứ ngân hàng nào, bạn có thể tìm hiểu về các đối tác liên kết của ngân hàng đó để được hưởng các ưu đãi về giá, khuyến mãi khi mua sắm sau này.

* Xem xét bạn bè, người thân, đối tác thường xuyên phát sinh giao dịch với bạn đang sử dụng thẻ ATM của ngân hàng nào.

Nếu thường xuyên phát sinh các giao dịch chuyển tiền, thanh toán hóa đơn với đối tác, bạn bè, bạn nên cân nhắc sử dụng thẻ ATM cùng hệ thống với ngân hàng chuyển đến. Các giao dịch phát sinh trong cùng hệ thống ngân hàng sẽ giúp bạn tiết kiệm được phần lớn về phí chuyển tiền sau này.

Kết luận

Ưu Nhược Điểm Của Mongodb, Khi Nào Nên Dùng Mongodb

Ưu nhược điểm của mongodb, khi nào nên dùng MongoDB

Ưu điểm của MongoDB

Open Source:

MongoDB là phần mềm mã nguồn mở miễn phí, có cộng đồng phát triển rất lớn

Hiệu năng cao:

Tốc độ truy vấn (find, update, insert, delete) của MongoDB nhanh hơn hẳn so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).

Thử nghiệm cho thấy tốc độ insert, tốc độ insert của MongoDB có thể nhanh tới gấp 100 lần so với MySQL (So sánh hiệu suất của MongoDB với MySQL)

Tại sao MongoDB có hiệu năng cao như thế? có các lý do sau:

MongoDB lưu dữ liệu dạng JSON, khi bạn insert nhiều đối tượng thì nó sẽ là insert một mảng JSON gần như với trường hợp insert 1 đối tượng

Dữ liệu trong MongoDB được đánh chỉ mục (đánh index) nên khi truy vấn nó sẽ tìm rất nhanh.

Khi thực hiện insert, find… MongoDB sẽ khóa các thao tác khác lại, ví dụ khi nó thực hiện find(), trong quá trình find mà có thêm thao tác insert, update thì nó sẽ dừng hết lại để chờ find() xong đã.

Dữ liệu linh hoạt:

MongoDB là document database, dữ liệu lưu dưới dạng JSON, không bị bó buộc về số lượng field, kiểu dữ liệu… bạn có thể insert thoải mái dữ liệu mà mình muốn.

Là Rich Query Language:

MongoDB là một rich query language tức là nó có sẵn các method để thực hiện create, read, update, delete dữ liệu (CRUD)

Tính sẵn có:

MongoDB hỗ trợ replica set nhằm đảm bảo việc sao lưu và khôi phục dữ liệu

Khả năng mở rộng Horizontal Scalability:

Trong MongoDB có một khái niệm cluster là cụm các node chứa dữ liệu giao tiếp với nhau, khi muốn mở rộng hệ thống ta chỉ cần thêm một node với vào cluster:

Nhược điểm của MongoDB

Không hỗ trợ join giống như RDBMS nên khi viết function join trong code ta phải làm bằng tay khiến cho tốc độ truy vấn bị giảm.

Sử dụng nhiều bộ nhớ: do dữ liệu lưu dưới dạng key-value, các collection chỉ khác về value do đó key sẽ bị lặp lại. Không hỗ trợ join nên sẽ bị dữ thừa dữ liệu (trong RDBMS thì ta chỉ cần lưu 1 bản ghi rồi các bản ghi khác tham chiếu tới còn trong MongoDB thì không)

MongoDB doesn’t support joins like a relational database. Yet one can use joins functionality by adding by coding it manually. But it may slow execution and affect performance.

Khi nào nên dùng MongoDB

MongoDB dùng cho các hệ thống:

Hệ thống realtime (thời gian thực) yêu cầu phản hồi nhanh

Các hệ thống bigdata với yêu cầu truy vấn nhanh.

Các hệ thống có tần suất write/insert lớn

Sử dụng làm search engine.

Ưu nhược điểm của mongodb, khi nào nên dùng MongoDB stackjava.com

Okay, Done!

References:

https://docs.mongodb.com/manual/introduction/

https://docs.mongodb.com/manual/core/sharded-cluster-components/

https://docs.mongodb.com/manual/reference/limits/

Bạn đang đọc nội dung bài viết C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!