Đề Xuất 1/2023 # Các Kiểu Của Lệnh Join Trong Mysql: Inner, Outer, Left, Right, Cross # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Các Kiểu Của Lệnh Join Trong Mysql: Inner, Outer, Left, Right, Cross # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Kiểu Của Lệnh Join Trong Mysql: Inner, Outer, Left, Right, Cross mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lệnh Join (Tham gia) là gì?

Lệnh join giúp lấy dữ liệu từ hai hoặc nhiều bảng cơ sở dữ liệu. Các bảng có liên kết với nhau bằng cách sử dụng khóa chính và khóa ngoài.

Các loại lệnh Join

Tham Gia Chéo ( Cross Join )

Tham Gia Chéo là một hình thức Tham Gia đơn giản nhất nó khớp với từng hàng từ một bảng cơ sở dữ liệu với tất cả các hàng khác.

Nói cách khác, nó cung cấp cho chúng ta sự kết hợp của từng hàng của bảng đầu tiên với tất cả các bản ghi trong bảng thứ hai.

Giả sử chúng ta muốn có tất cả các hồ sơ thành viên đối với tất cả các bộ phim, chúng ta có thể làm như sau:

SELECT * FROM `movies` CROSS JOIN `members`

Chúng ta được kết quả như sau.

INNER JOIN

Inner Join được sử dụng để kết hợp các hàng từ cả hai bảng thỏa mãn điều kiện đã cho.

Giả sử, bạn muốn có được danh sách các thành viên đã thuê phim cùng với các tựa phim được họ thuê. Bạn chỉ có thể sử dụng Inner Join để thực hiện điều đó, kết quả từ cả hai bảng thỏa mãn với các điều kiện đã cho.

SELECT members.`first_name` , members.`last_name` , movies.`title` FROM members ,movies WHERE movies.`id` = members.`movie_id`

Chúng ta được kết quả như sau

Lưu ý kết quả trên cũng có thể được viết như sau để đạt được kết quả tương tự.

SELECT A.`first_name` , A.`last_name` , B.`title` FROM `members`AS A INNER JOIN `movies` AS B ON B.`id` = A.`movie_id` `

Outer Join

Outer Join cho tất cả kết quả các bản ghi khớp từ cả hai bảng.

Nó có thể phát hiện các bản ghi không có kết quả khớp trong bảng đã tham gia. Nó cho giá trị NULL các bản ghi của bảng đã tham gia nếu không tìm thấy kết quả khớp.

Left Join

Giả sử bây giờ bạn muốn có được tiêu đề của tất cả các bộ phim cùng với tên của các thành viên đã thuê chúng. Chúng ta có thể sử dụng lệnh Left Join để thực hiện

Left Join cho kết quả tất cả các hàng từ bảng bên trái ngay cả khi không tìm thấy hàng phù hợp trong bảng bên phải. Trường hợp không tìm thấy kết quả phù hợp trong bảng bên phải, kết quả sẽ là Null.

SELECT A.`title` , B.`first_name` , B.`last_name` FROM `movies` AS A LEFT JOIN `members` AS B ON B.`movie_id` = A.`id`

chạy đoạn mã , Bạn có thể thấy rằng trong kết quả trả về được liệt kê bên dưới đối với phim không được thuê các trường tên thành viên đang có giá trị NULL. Điều đó có nghĩa là không có thành viên thuê bộ phim đó

Right Join

Right Join trái ngược với Left Join. Right Join cho tất cả kết quả các cột từ bảng bên phải ngay cả khi không tìm thấy hàng phù hợp trong bảng bên trái. Trường hợp không tìm thấy kết quả phù hợp trong bảng bên trái, kết quả là Null

Ví dụ của chúng ta, giả sử rằng bạn cần lấy tên của các thành viên và phim do họ thuê. Bây giờ chúng ta có một vài thành viên mới chưa thuê bất kỳ bộ phim nào

SELECT A.`first_name` , A.`last_name`, B.`title` FROM `members` AS A RIGHT JOIN `movies` AS B ON B.`id` = A.`movie_id`

chạy script trên cho kết quả như sau.

Mệnh đề “On” và “Using”

Trong các ví dụ kết quả truy vấn với lệnh join ở trên, chúng ta đã sử dụng mệnh đề “ON” để khớp với các bản ghi giữa bảng.

Mệnh đề “Using” cũng có thể được sử dụng cho cùng một mục đích. Sự khác biệt là nó cần phải có tên giống hệt nhau giữa các cột trong cả hai bảng.

Trong bảng “movie” cho đến nay, chúng tôi đã sử dụng khóa chính của nó với tên “id”. Chúng tôi đã đề cập đến cùng trong bảng “members” với tên “movie_id”.

Hãy đổi tên trường “movie” kết hợp với “id” để có tên “movie_id”. Chúng ta làm như sau.

ALTER TABLE `movies` CHANGE `id` `movie_id` INT( 11 ) NOT NULL AUTO_INCREMENT;

Tiếp theo, hãy sử dụng Using với ví dụ Left Join ở trên.

SELECT A.`title` , B.`first_name` , B.`last_name` FROM `movies` AS A LEFT JOIN `members` AS B USING ( `movie_id`

Ngoài việc sử dụng “On” và”Using” để kết hợp với Join bạn có thể sử dụng nhiều mệnh đề MySQL khác như GROUP BY, WHERE và thậm chí các chức năng như SUM , AVG , v.v.

Tại sao chúng ta nên sử dụng lệnh Join?

Bạn có thể hiểu tại sao chúng ta sử dụng “Join” khi chúng ta thực hiện cùng một tác vụ chạy truy vấn rồi chứ. Đặc biệt nếu bạn có một số kinh nghiệm về lập trình cơ sở dữ liệu, bạn có thể chạy từng truy vấn một, sử dụng kết quả của từng truy vấn liên tiếp. Nhưng bằng cách sử dụng “Join”, bạn có thể hoàn thành công việc bằng cách chỉ sử dụng một truy vấn với bất kỳ tham số tìm kiếm nào. Mặt khác, MySQL có thể đạt được hiệu năng tốt hơn. Chỉ cần sử dụng truy vấn duy nhất thay vì chạy nhiều truy vấn điều đó giúp chúng ta sẽ giảm được chi phí . Thay vào đó, sử dụng nhiều truy vấn sẽ dẫn đến việc chuyển nhiều dữ liệu hơn giữa MySQL và các ứng dụng (phần mềm). Hơn nữa, nó đòi hỏi nhiều thao tác dữ liệu hơn trong ứng dụng.

Rõ ràng là chúng ta có thể đạt được hiệu suất ứng dụng và MySQL tốt hơn bằng cách sử dụng Lệnh Join.

Tóm lược

Lệnh Join cho phép chúng tôi kết hợp dữ liệu từ nhiều hơn một bảng vào một tập kết quả.

“Join” có hiệu suất tốt hơn so với các truy vấn con

Inner Join chỉ trả về các hàng đáp ứng các tiêu chí nhất định.

Outer Join có thể trả về các hàng nơi không tìm thấy kết quả khớp. Các hàng ko có được trả về với kết quả là NULL.

Các kiểu của lệnh Join bao gồm  Inner, Left, Outer, Right Outer, Cross JOin

Mệnh đề thường được sử dụng trong các hoạt động của lệnh Join là “On” và mệnh đề “Using” yêu cầu các cột khớp phải cùng tên.

“Join” cũng có thể được sử dụng trong các mệnh đề khác, chẳng hạn như GROUP BY, WHERE, SUB QUERIES, AGGREGATE FUNCTIONS 

Đánh giá bài viết này

Tìm Hiểu Các Loại Lệnh Lo, Lệnh Mp, Lệnh Gtc Trong Giao Dịch Chứng Khoán

Trong chứng khoán, các lệnh LO, lệnh MP, lệnh GTC là những lệnh mà nhà đầu tư cần hiểu rõ. Bởi chúng rất quan trọng khi các nhà đầu tư thực hiện giao dịch trên thị trường chứng khoán. Cùng tìm hiểu ba loại lệnh giao dịch này và ưu điểm, hạn chế của từng lệnh.

I. Lệnh giới hạn (LO)

1. Khái niệm

Limited order hay lệnh giới hạn LO, là một loại lệnh giao dịch trong hoạt động giao dịch chứng khoán. Nó được định nghĩa là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá chỉ định hoặc tốt hơn.

Đối với lệnh giới hạn mua chứng khoán, nhà đầu tư chấp nhận thực hiện mua một chứng khoán ở mức giá thấp hơn mức giá chỉ định. Ngược lại lệnh giới hạn bán một chứng khoán, nhà đầu tư bán ở mức giá cao hơn hoặc bằng với mức giá giới hạn.

2. Ưu điểm và hạn chế của lệnh giới hạn LO

– Ưu điểm: Khi sử dụng lệnh giới hạn, các nhà đầu tư có thể tránh bất lợi về giá trong giao dịch. Bởi khi đặt lệnh giới hạn bán chứng khoán, nhà đầu tư có thể bán với một mức giá cao hơn hoặc bằng mức giá đã giới hạn.

– Hạn chế: Nhà đầu tư dùng lệnh LO có hạn chế là không có sự đảm bảo lệnh sẽ được thực hiện. Nhà đầu tư có thể bỏ lỡ cơ hội đầu tư ngay khi đã đặt lệnh giới hạn, nhưng lệnh sẽ không thực hiện được vì không đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên khớp lệnh của phiên giao dịch đó.

II. Lệnh thị trường (MP)

1. Khái niệm

Lệnh thị trường hay còn gọi là lệnh giao dịch MP (MP được viết tắt từ Market price order). Là lệnh mua hoặc bán một chứng khoán tại mức giá hiện có của thị trường. Trong lệnh này, nhà đầu tư không đưa ra một mức giá cụ thể, nhưng hàm ý là muốn mua hoặc muốn bán ngay một chứng khoán.

Đối với người mua chứng khoán, khi đặt lệnh thị trường sẽ là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hiện có trên sàn giao dịch. Ngược lại, người bán chứng khoán đặt lệnh nghĩa là lệnh bán chứng khoán ở mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

Lệnh thị trường được ưu tiên hàng đầu trong các thứ tự ưu tiên khi khớp lệnh.

2. Ưu điểm và hạn chế của lệnh thị trường MP

a. Ưu điểm

– Đối với sàn giao dịch chứng khoán , lệnh thị trường là một công cụ hiệu quả trong việc tăng tính thanh khoản cho thị trường chứng khoán.

– Đối với các nhà đầu tư, lệnh thị trường tạo lợi thế có thể thực hiện giao dịch một cách dễ dàng và nhanh chóng.

– Ngoài ra, các nhà đầu tư sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí khi dùng lệnh thị trường MP.

b. Hạn chế

– Về phía sàn giao dịch chứng khoán, sử dụng lệnh thị trường có thể dễ dẫn đến sự biến động giá bất thường. Bởi lệnh thị trường rất khó dự tính được mức giá mà lệnh giao dịch được thực hiện.

– Khi giá trên thị trường biến động, nhà đầu tư sử dụng lệnh thị trường có thể bị bất lợi về giá.

III. Lệnh GTC trong giao dịch chứng khoán

1. Khái niệm

Lệnh GTC được viết tắt từ thuật ngữ Good ‘Til Canceled. Là một loại lệnh thay thế cho lệnh có giá trị trong ngày (day order). Lệnh GTC có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư quyết định hủy lệnh, hay lệnh đã được thực hiện xong.

Thông qua lệnh GTC, nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán cổ phiếu ở các mức giá cụ thể và giữ chúng trong vài tuần.

Ngoài ra, để hạn chế thua lỗ, các nhà đầu tư có thể đặt lệnh GTC làm lệnh dừng. Nghĩa là đặt lệnh bán ở mức giá thấp hơn giá thị trường, lệnh mua cao hơn giá thị trường.

2. Những rủi ro của lệnh GTC

Các nhà đầu tư thường đặt lệnh GTC vì họ muốn mua ở mức giá thấp hơn mức giao dịch hiện tại, hoặc bán ở mức giá cao hơn mức giao dịch hiện có trên thị trường. Tuy nhiên, lệnh GTC vẫn có những rủi ro nhất định cho các nhà đầu tư. Cụ thể:

Rủi ro của lệnh GTC xảy ra khi một biến động lớn đẩy giá vượt quá giá giới hạn của lệnh GTC. Biến động này có thể kích hoạt lệnh dừng bán khi giá cổ phiếu trượt dốc. Và nếu giá tăng trở lại tức thì, các nhà đầu tư đã bán với giá thấp phải đối mặt với việc mua lại cổ phiếu giá cao nếu nhà đầu tư muốn lấy lại vị thế.

Bài viết sử dụng thông tin từ Cafef, vietnambiz Kiều Anh

Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part

Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part

1. Join /dʒɔɪn/: gia nhập.

+ Ý nghĩa: Trở thành thành viên của một tổ chức, câu lạc bộ, công ty. Trong tiếng Việt ta sẽ dùng động từ để thể hiện bản chất của join.

+ Sự khác biệt: Với nghĩa gia nhập, join khác biệt hoàn toàn với:

join in (tham gia vào sự việc đang diễn ra, tiến hành);

attend (tham dự – với tính trang trọng -);

participate và take part (tham dự với tính ít trang trọng hơn).

My football club is looking for an established and enthusiastic individual for new season. I think you should join because of your talent. (Câu lạc bộ bóng đá của tôi đang tìm kiếm một cá nhân nhiệt huyết và tài năng cho mùa giải mới. Tôi nghĩ với tài năng của mình, bạn nên gia nhập).

2. Join in: tham gia vào.

+ Ý nghĩa: Giả sử có một hoạt động, sự việc gì đó đang diễn ra và bạn muốn tham gia hoặc được khuyến khích tham gia vào. Trong ngữ cảnh này, ta dùng join in.

+ Sự khác biệt: Join in khác biệt rõ rệt với join. Nếu như join là gia nhập vào một tổ chức để trở thành một thành viên thì join in là tham gia vào một hoạt động đang xảy ra.

Last morning, when a parade was occurring on the Main street, I called for him to join in it. (Sáng qua khi một buổi diễu hành diễn ra trên đường Main, tôi đã rủ anh ấy tham gia vào).

Đối với sự khác biệt của join in với attend, participate, take part, chúng ta xem nội dung bên dưới.

3. Attend /əˈtend/: tham dự.

+ Ý nghĩa: động từ attend mang tính trang trọng khi đề cập đến việc tham gia một sự kiện chính thức. Chẳng hạn như cuộc họp, hội nghị,…. Trong tiếng Việt, động từ tham dự là phù hợp để diễn giải nghĩa của attend.

Attend nhấn mạnh đến 2 yếu tố sau. (1) Việc xuất hiện tại sự kiện và (2) sự kiện tham gia là chính thức, trang trọng, thường được mời để tham dự. Ở yếu tố (1), việc xuất hiện là rất quan trọng, bởi lẽ với ý nghĩa này, attend nhấn mạnh đến việc “đi đến sự kiện đó”. Ở yếu tố (2), sự kiện này cần chính thức và thông thường thông qua lời mời để attendee (người tham dự) có thể attend (tham dự).

Với ý nghĩa trên, attend khác biệt với join (gia nhập) và join in (tham gia vào hoạt động đang diễn ra).

Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các cuộc họp / hội nghị có thể tiến hành trực tuyến. Do đó yếu tố (1) ở trên có thể linh hoạt mở rộng phạm vi thay vì phải “xuất hiện” đơn thuần theo nghĩa đen.

John and Mary will have a wedding next week. They invited me to attend it but I am going to have an important project and I haven’t known when I can finish yet, unfortunately. (John và Mary sẽ tổ chức lễ cưới vài tuần tới. Họ đã mời tôi tham dự nhưng thật không may, tôi sẽ có một cuộc dự án quan trọng và chưa biết khi nào có thể hoàn thành).

4. Participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/ (in something).

+ Ý nghĩa: động từ này cũng mang nghĩa tham gia vào một hoạt động (để đảm nhận một vai trò nào đó).

+ Sự khác biệt: Có 2 điểm cần lưu ý giữa động từ này và các từ còn lại trong bài viết.

Với nghĩa tham gia, động từ này khác biệt với join (gia nhập).

Với mục đích đảm nhận một vai trò nào đó trong hoạt động mình tham gia, động từ này mang tính chuyên biệt hơn join in. Tuy nhiên, so sánh với attend thì participate in không giống về ngữ cảnh sử dụng. Attend là tham dự một sự kiện (có thể có hoặc không nhằm đảm nhận một vai trò gì) thường từ một lời mời. Participate in là tham gia một hoạt động, sự kiện nhằm đảm nhận một vai trò và sự tham gia này thường mang tính chủ động, thường không cần lời mời cho người tham gia (participant).

In order to be eligible for the scholarship, Jack said that he had decided to participate in this competition. (Để đủ điều kiện cho học bổng, Jack nói với tôi anh ấy đã quyết định tham gia cuộc thi này). In the last sales campaign, Fredick participated in it as a project manager. (Trong chiến dịch bán hàng vừa rồi, Fredick đã tham gia vào chiến dịch như một người quản lý dự án).

5. Take part /teɪk pɑːt/ (in something).

+ Ý nghĩa và sự khác biệt: tương tự như participate (in something). Hai động từ này là từ đồng nghĩa của nhau.

Nguồn: Phân biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part – Anh ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Giờ Giao Dịch Và Các Lệnh Đặt Trong Chứng Khoán Cơ Sở

Chia sẻ trên: 08/07/2019 11:23 AM 107858

1. Thời gian giao dịch chứng khoán

Chứng khoán cơ sở được giao dịch trên HSX, HNX và UPCOM trong thời gian quy định, cụ thể:

Bảng tóm tắt thời gian giao dịch và các loại lệnh giao dịch chứng khoán trên HSX, HNX và UPCOM

2. Các loại lệnh đặt trong giao dịch chứng khoán

Tùy thuộc vào sàn giao dịch và thời gian giao dịch, nhà đầu tư có thể sử dụng các loại lệnh khác nhau trong giao dịch chứng khoán. Tuy nhiên, có thể chia các loại lệnh thành 4 nhóm chinh như sau:

a. Lệnh giới hạn (LO) là gì?

Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

b. Lệnh ATO/ATC là gì?

i. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Viết tắt ATO):

Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.

Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh.

Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

ii. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Viết tắt là ATC):

Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.

iii. Ví dụ về lệnh ATO (ATC)

Sổ lệnh (Trong thời gian khớp lệnh định kỳ) Cổ phiếu AAA, giá tham chiếu: 95. Lệnh vào hệ thống theo thứ tự A, B, C.

Giá khớp: 95

Khối lượng khớp: 6000. Trong đó: khớp giữa C-B: 4000; khớp giữa C-A: 2000.

Lệnh ATO (ATC) được ưu tiên trước so với lệnh giới hạn trong so khớp lệnh.

a. Lệnh thị trường MP là gì?

Lệnh thị trường (Viết tắt là MP – sàn HSX) Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.

Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.

Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.

Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục.

b. Lệnh thị trường giới hạn MTL là gì?

Lệnh thị trường giới hạn (viết tắt là MTL – sàn HNX)có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HSX

c. Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy MOK là gì?

Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (viết tắt là MOK – sàn HNX) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập

d. Lệnh thị trường khớp và hủy MAK là gì?

Lệnh thị trường khớp và hủy (viết tắt là MAK – sàn HNX)là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

a. Lệnh khớp lệnh sau giờ PLO là gì?

Lệnhkhớp lệnh sau giờ (PLO – sàn HNX) là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.

Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ.

Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch.

Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.

Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.

Bạn đang tìm hiểu kiến thức để đầu tư vào cổ phiếu? HSC Online đã tổng hợp tất cả những thứ bạn cần để có thể tham gia đầu tư. Truy cập Đầu tư chứng khoán để được chúng tôi hướng dẫn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Kiểu Của Lệnh Join Trong Mysql: Inner, Outer, Left, Right, Cross trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!