Đề Xuất 1/2023 # Cách Định Giá Cổ Phiếu Công Ty &Amp; Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu # Top 4 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Cách Định Giá Cổ Phiếu Công Ty &Amp; Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Định Giá Cổ Phiếu Công Ty &Amp; Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phần 1. Cổ phiếu là gì? Các loại cổ phiếu? Đặc điểm?

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành. Tuy nhiên, doanh nghiệp cổ phần có tính pháp nhân. Điều đó có nghĩa: Bạn nắm 10% số lượng cổ phiếu, nhưng bạn không thích công ty nữa, bạn không có quyền lên trụ sở công ty là lấy đi 1/10 số bàn ghế hay tiền của nó. Khi đó bạn chỉ có thể tìm người để bán đi số cổ phiếu của mình mà thôi, chứ không thể xẻ thịt công ty được, bạn cũng không thể bắt buộc công ty mua cổ phiếu lại.

Do đó, cổ đông không thể muốn làm gì với doanh nghiệp như phân phối lợi nhuận hay quyết định về tài sản mà phải thông qua đại hội cổ đông, hoặc lãnh đạo công ty nếu được đại hội cổ đông ủy quyền.

2. Các loại cổ phiếu

Có nhiều cách để phân loại cổ phiếu. Nhưng dựa vào quyền lợi của người nắm giữ, cổ phiếu được chia thành 2 loại:

Cổ phiếu phổ thông (hay cổ phiếu thường)

Cổ phiếu ưu đãi

(1) Cổ phiếu phổ thông là gì?

Đây mới là cổ phiếu bạn mua và đa số nhà đầu tư mua. Cổ phiếu phổ thông được giao dịch trực tiếp trên sàn. Mỗi cổ phiếu phổ thông sẽ có 1 phiếu biểu quyết trong đại hội cổ đông.

Khi bạn đề cập đến cổ phiếu, thì được hiểu ngay đến cổ phiếu phổ thông. Bạn có quyền hưởng cổ tức, bầu ban lãnh đạo…

Cổ phiếu thường sẽ có đặc trưng của 1 công cụ vốn thông thường. Nghĩa là công ty sẽ không có nghĩa vụ hoàn lại tiền gốc và tiền lãi cho bạn. Lợi nhuận bạn nhận được (cổ tức, tăng giá cổ phiếu) sẽ phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty.

(2) Cổ phiếu ưu đãi là gì?

Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu mà công ty phát hành cam kết trả tỷ lệ cổ tức cố định hàng năm và không có tuyên bố ngày đáo hạ

Cổ phiếu ưu đãi là có thể hiểu là sự kết hợp giữa cổ phiếu phổ thông và trái phiếu. Hay nói cách khác là công cụ hỗn hợp (nợ và vốn).

Đặc điểm của công cụ vốn: công ty không có nghĩa vụ hoàn lại tiền gốc cho bạn.

Đặc điểm của công cụ nợ: Ví dụ như đảm bảo mức cổ tức cố định bất chấp tình hình lãi lỗ của công ty; khi phá sản thì được thanh toán trước cổ phiếu phổ thông chỉ sau các loại nợ; Thông thường sẽ không có quyền biểu quyết;

Và cổ phiếu ưu đãi không được giao dịch trên sàn chứng khoán.

1.Cách định giá cổ phiếu công ty

Tuỳ vào loại cổ phiếu mà sẽ có cách định giá riêng. Tuy nhiên nguyên tắc chung sẽ là:

Xác định tổng giá trị hiện tại của toàn bộ thu nhập do cổ phiếu mang lại trên cơ sở tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư.

2. Công thức định giá cổ phiếu

(1) Định giá cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi có thu nhập là cổ tức cố định hàng năm. Như vậy, để định giá cổ phiếu ưu đãi thì chúng ta sẽ phải chiết khấu dòng tiền này về hiện tại. Bằng cách sử dụng công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều vĩnh cữu.

Công thức định giá cổ phiếu ưu đãi sẽ tương tự như trái phiếu vĩnh cửu: P = D / r

Trong đó:

D là cổ tức hàng năm của cổ phiếu ưu đãi

R là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư

Hoặc chúng ta cũng có thể suy luận ra từ công thức tính chi phí sử dụng vốn từ cổ phiếu ưu đãi chúng ta đã học:

Trong đó:

R: chi phí sử dụng vốn của cổ phiếu ưu đãi

D: cổ tức của 1 cổ phiếu ưu đãi (chưa bao gồm lần cổ tức chi trả gần nhất)

Po: giá thị trường hiện hành của cổ phiếu ưu đãi

e: tỷ lệ chi phí phát hành

Biến đôỉ công thức ta có: Po = D/[Rp*(1-e)] . Khi e = 0 thì Po = D / R

(2) Định giá cổ phiếu thường

Cổ phiếu thường cũng có thu nhập là cổ tức hàng năm. Nhưng mức cổ tức này không cố định. Trong phạm vi đề thi CPA Môn tài chính chúng ta sẽ tìm hiểu 2 cách định giá cổ phiếu thường.

Phương pháp 1. Mô hình chiết khấu cổ tức

Mô hình này được thiết kế để tính giá trị nội tại của cổ phiếu.

Dựa trên 2 giả định:

✦Dự đoán được xu hướng tăng trưởng của cổ tức

✦Ước tính được tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư

Chúng ta sẽ cần vận dụng công thức tính chi phí sử dụng vốn của từng loại nguồn vốn tương ứng. Sau đó biến đổi công thức. Hoặc sử dụng công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai.

TH1. Cổ tức không đổi

Nếu sử dụng công thức tính gía trị hiện tại của dòng tiền, thì ta sẽ phải sử dụng công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều vĩnh cửu trong tương lai. Vì cổ phiếu không có ngày đáo hạn mà.

Khi e = 0 thì Po = Do/ r

TH2. Cổ tức tăng trưởng đều

Nếu sử dụng công thức tính gía trị hiện tại của dòng tiền, thì ta sẽ phải sử dụng công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền tăng trưởng đều vĩnh cửu trong tương lai. Vì cổ phiếu không có ngày đáo hạn mà.

Nếu biến đổi công thức tính chi phí sử dụng vốn:

r = [Do * (1+g)/Po*(1-e)] +g = D1/[Po*(1-e)] + g

Trong đó:

Rs: chi phí sử dụng vốn của cổ phiếu thường

Do và D1: cổ tức của 1 cổ phiếu ưu đãi năm 0 & năm 1

Po: giá thị trường hiện hành của cổ phiếu thường

g: tỷ lệ tăng trưởng của cổ phiếu

e: tỷ lệ chi phí phát hành

Biến đổi công thức: Po = D1 / [(r – g) * (1-e)]. Khi e = 0 thì Po = D1/ (r – g)

TH3. Cổ tức tăng trưởng không đều:

Chúng ta làm đơn giản bằng cách chia dòng cổ tức thành 2 giai đoạn: tăng trưởng đều & tăng trưởng cao. Sau đó áp dụng công thức tính tương ứng.

Phương pháp 2. Định giá dựa trên hệ số PE

Đây là mô hình được sử dụng rộng rãi để định giá cổ phiếu bằng cách sử dụng hệ số PE của các công ty niêm yết để định giá các công ty chưa niêm yết. Hoặc sử dụng PE ngành.

PE = Market value / EPS

Giá trị thị trường/cổ phiếu (Market value per share) = EPS * PE

Giá cổ phiếu = Lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi cổ phiếu * PE bình quân

Với phương pháp này thì độ chính xác không cao do rất khó tìm được hệ số PE thích hợp. Và hệ số PE ngành chưa chắc đã phản ánh được tình hình công ty. Tuy nhiên vì nhanh & đơn giản nên trong thực tế lại được áp dụng nhiều.

Phần 3. Ví dụ về định giá cổ phiếu công ty

Tình huống

Cổ phiếu A có giá thị trường 26.000 đồng/cổ phần. Sau 3 năm bán được với giá tối thiểu: 37.000/cổ phần. Cổ tức năm trước: 2.000/cổ phần. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư: 16%

YC: Nhà đầu tư có nên đầu tư hay không:

TH1. Dự tính năm tới cổ tức tăng ổn định 9%/năm

TH2. 2 năm tới mức tăng cổ tức 9% & các năm sau: 6%

Đáp án

Để quyết định có nên đầu tư hay không, nhà đầu tư cần xác định lợi nhuận dự tính thu được từ việc đầu tư.

Lợi nhuận = Giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai của cổ phiếu – Giá trị mua cổ phiếu hiện tại

Vì chúng ta nắm giữ cổ phiếu trong vòng 3 năm. Do đó sẽ phải chiết khấu dòng tiền của cổ phiếu trong 3 năm tới về hiện tại.

Áp dụng công thức chung để định giá cổ phiếu thường:

P = d1/(1+r) + d2/(1+r)^2 + d3/(1+r)^3 + P3/(1+r)^3

Trong đó:

P3 là giá bán lại cổ phiếu dự tính thu được

d1, d2 và d3 lần lượt là cổ tức từ năm 1 đến năm 3

r là chi phí sử dụng vốn

Trường hợp 1:

Ta có:

Lắp số liệu vào công thức: P = 2.180/(1+16%) + 2.376,2/(1+16%)^2 + 2.590,06/(1+16%)^3 + 37.000/(1+16%)^3 = 29,009

Trường hợp 2:

Ta có:

Lắp số liệu vào công thức: P = 2.180/(1+16%) + 2.376,2/(1+16%)^2 + 2.518,77/(1+16%)^3 + 37.000/(1+16%)^3 = 28.963,22

Phân Biệt Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Của Công Ty Cổ Phần

Cổ phiếu và trái phiếu đều được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ – Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá được ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu – Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả theo một mức cố định. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu do Công ty cổ phần phát hành trong bài viết sau đây:

1. Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

– Cả cổ phiếu và trái phiếu đều được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ

– Cổ phiếu và trái phiếu đều có mệnh giá được ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu

– Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu được trả theo một mức cố định

2. Điểm khác nhau để phân biệt cổ phiếu và trái phiếu

– Cổ phiếu là một chứng thư dùng để xác nhận quyền sở hữu trong Công ty và cho phép người sở hữu nó hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty cổ phần: Như hưởng lợi nhuận từ inh doanh, quyền biểu quyết, hội họp,…

Đặc điểm:

– Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn, việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu. – Loại chứng khoán không có kỳ hạn thanh toán.

– Cổ tức sẽ được trả vào cuối niên để quyết toán

– Cổ phiếu gắn chặt quyền lợi và trách nhiệm của cổ đông:

+ Phần vốn góp là vĩnh viễn không được rút ra nhưng có thể chuyển nhượng quyền sở hữu bằng cách bán cổ phiếu cho người khác theo mức giá dựa trên giá trị thương hiệu. Trách nhiệm của cổ đông chỉ giới hạnh trong phần vốn góp.

+ Quyền được hưởng cổ tức: Phần lời được chia lời chỉ khi công ty có lãi.

+ Người sở hữu cổ phiếu có quyền tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.

+ Quyền lợi đối với các đợt chứng khoán phát hành trong tương lai của công ty

+ Được hưởng phúc lợi dành cho cổ đông

– Trái phiếu là một lọai chứng thư vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời điểm nhất định cho người sở hữu trái phiếu.

Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu của Công ty cổ phần

+ Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Đặc điểm:

– Là một loại chứng khoán ghi nợ, việc phát hành trái phiếu để huy động vốn vay trung và dài hạn.

– Trái phiếu có thời hạn: Là thời hạn đi vay của doanh nghiệp phát hành đối với trái chủ và được ghi rõ trên trái phiếu

– Trái phiếu có quy định lợi suất và thời hạn trả: Khác với cổ phiếu không quy định cụ thể tỷ suất cổ tức và thời hạn trả lãi. Trên mỗi trái phiếu có ghi cam kết của tổ chức phát hành thanh toán cho người sở hữu trái phiếu một số tiền lãi cố định vào một ngày xác định.

– Trái chủ chính là người cho vay tiền vì vậy trái chủ sẽ có quyền lợi và nghĩa vụ nhất định đối với khoản vay:

+ Lợi tức của trái phiếu hoàn toàn không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty, nghĩa là công ty làm ăn lỗ vốn vẫn phải trả lãi cho trái chủ.

+ Doanh nghiệp đi vay phải có nghĩa vụ hoàn vốn đúng hạn hoặc trước hạn tùy thỏa thuận 2 bên

+ Trái chủ được quyền bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố trái phiếu

+ Trái chủ được thanh toán trước các cổ phiếu khi công ty tuyên bố giải thể

– Về tính chất: Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ. Trong khi đó, trái phiếu lại là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn vay.

– Về tư cách của chủ sở hữu: Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông của công ty cổ phần, có quyền tham gia quản lí, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Còn người mua trái phiếu sẽ trở thành chủ nợ của công ty, có quyền đòi thanh toán các khoản nợ theo cam kết, nhưng không có quyền than gia quản lí, điều hành công ty.

– Về quyền của chủ sở hữu: Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần được chia lợi nhuận (hay còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Trong khi đó người sở hữu trái phiếu do công ty cổ phần phát hành được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

– Về thị giá: Thị giá cổ phần sẽ liên tục thay đổi, chịu sự tác động của nhiều yếu tố. Trong khi đó, thị giá trái phiếu thì tương đối ổn định do tính ổn định của khoản nợ và lãi suất.

Thứ năm, về thời gian đáo hạn: Cổ phiếu thì không có thời gian đáo hạn, còn trái phiếu thường có một thời gian nhất định được ghi trong trái phiếu.

Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc làm bài trên phần mềm SPSS? Bạn cần đến dịch vụ chạy SPSS để giúp mình xóa bỏ những rắc rối về lỗi gây ra khi không sử dụng thành thạo phần mềm này? Khi gặp khó khăn về vấn đề phân tích kinh tế lượng hay gặp vấn đề về chạy SPSS, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

3. So sánh ưu, nhược điểm của trái phiếu và cổ phiếu

Khả năng tiếp cận nguồn vốn: Việc phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp chủ động linh hoạt hơn trong việc tiếp cận được những nguồn vốn lớn. Khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp có quyền chủ động đưa ra những điều kiện linh hoạt để phù hợp với điều kiện thị trường: như loại trái phiếu phát hành là trái phiếu trơn, trái phiếu chứng quyền, linh hoạt trong việc định lãi trái phiếu (cố định, thả nổi, thả nổi theo kỳ), nên trái phiếu có tiềm năng hấp dẫn nhà đầu tư hơn. Còn doanh nghiệp phát hành cổ phiếu không có được đặc tính này. Tuy nhiên, tiền huy động được từ trái phiếu thường đến từ các nguồn đầu tư mang tính dài hạn nên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tiếp cận kênh huy động vốn này. Nên việc phát hành cổ phiếu thường được ưu tiên hơn.

Tính thanh khoản: Đối với trái phiếu hiện nay ở Việt Nam thì chưa có thị trường giao dịch thứ cấp(sàn giao dịch) nên tính thanh khoản của trái phiếu hạn chế hơn so với cổ phiếu đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Khả năng làm pha loãng sở hữu khi có thêm nguồn vốn: Việc phát hành trái phiếu không làm tăng vốn cuả chủ sở hữu công ty, trừ trường hợp trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu. Phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng số vốn của công ty.

Chi phí sử dụng vốn: Chi phí lãi từ trái phiếu phải trả cho trái chủ là chi phí trước thuế, được khấu trừ khi tính thuế. Ngược lại, cổ tức của cổ phiếu là phần trích từ lợi nhuận sau thuế. Đây là yếu tố cho thấy phát hành trái phiếu có chi phí vốn thấp hơn so với cổ phiếu.

Tính linh hoạt trong việc trả lãi cho nhà đầu tư: Khi huy động vốn bằng trái phiếu, doanh nghiệp phải trả lãi theo lãi suất theo thời hạn xác định trước. Dòng tiền dùng để thanh toán lãi có thể làm doanh nghiệp mất đi nhiều cơ hội đầu tư khác. Trái lại, những người chủ sở hữu doanh nghiệp có thể quyết định thay đổi mức cổ tức phải trả, dừng, trì hoãn hay không trả cổ tức.

Thời hạn sử dụng nguồn vốn: Nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được từ phát hành cổ phiếu là nguồn vốn chủ sở hữu thuộc về doanh nghiệp mãi mãi. Đối với trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu doanh nghiệp phải trả lại số tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn, điều này có thể sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến dòng tiền và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

4. Các loại hình trái phiếu phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam

– Fixed rate bond: Trái phiếu mà lợi tức được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá

– Floating rate bond: Trái phiếu mà lợi tức trả trong các kỳ khác nhau và được tính theo một lãi suất tham chiếu (LIBOR, Euribor).

– Zero-coupon bond: Trái phiếu không trả lãi, thường được phát hành với giá chiết khấu rất sâu so với mệnh giá. Khoản tiền có giá trị bằng mệnh giá được trả khi đáo hạn.

– High-yield bond (trái phiếu rác – junk bond): Trái phiếu có mức độ uy tín thấp hơn các tiêu chuẩn thông thường. Các trái phiếu này thường tiềm ẩn nguy cơ vỡ nợ và thường chào bán với YTM cao.

– Convertible bond: Trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước

– Assets-backed securities (ABS): Là trái phiếu được phát hành trên cơ sở có sự đảm bảo bằng một tài sản hoặc một dòng tiền nào đó từ một nhóm tài sản gốc của người phát hành.

5. Các loại cổ phiếu thường gặp

5.1. Cổ phiếu thường

Cổ phiếu thưởng là một khái niệm bạn sẽ thường xuyên gặp phải trong quá trình đầu tư và có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bạn.

Thực chất, cổ phiếu thưởng là hình thức chia tách cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.

Ví dụ: Bạn đang có 1 cổ phiếu và nó được xé ra làm 2 cổ phiếu và bạn trở thành có 2 cổ phiếu nhưng giá của nó cũng bị điều chỉnh bằng 1/2 trước đó để đảm bảo quy luật giá trị không đổi.

Giá cổ phiếu sau khi chia tách nhỏ đi thường mang lại cảm giác ‘ rẻ ‘ hơn và vì vậy trong nhiều trường hợp trở thành động lực tăng điểm và có khi tăng trở lại mức giá trước khi chia tách.

Do vậy có cảm giác như nhà đầu tư được không đoạn tăng điểm đó và nó được ví như được thưởng nên gọi là cổ phiếu thưởng.

5.2. Cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành mua ngược lại từ thị trường chứng khoán. Việc công ty mua ngược lại cổ phiếu từ thị trường mở sẽ làm giảm số lượng cổ phiếu lưu hành (outstanding share) của công ty này. Cổ phiếu quỹ có một số đặc điểm sau:

– Cổ phiếu quỹ không được trả cổ tức

– Cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết

– Tổng số cổ phiếu quỹ không được phép vượt quá tỷ lệ vốn hóa mà pháp luật quy định

Khi công ty quyết định mua cổ phiếu quỹ, thông tin này sẽ được công bố và thị trường thường có phản ứng tích cực với thông tin này. Tất nhiên tích cực đến mức nào còn phụ thuộc vào khối lượng đăng ký mua vào.

5.3. Cổ phiếu ESOP

ESOP là viết tắt của Employee Stock Ownership Plan là một chương trình phát hành hay bán ưu đãi cổ phiếu của công ty cho người lao động (số lượng có giới hạn) với giá rẻ hơn so với giá thị trường cùng với các điều kiện về hạn chế giao dịch và có lựa chọn với các cá nhân cụ thể.

ESOP được dùng như một cách để giữ chân người tài của các doanh nghiệp và dần trở thành một xu thế rất phổ biến tại các doanh nghiệp

ESOP cũng là một công cụ giúp các nhà quản trị, lãnh đạo doanh nghiệp lách được các khoản thuế thu nhập khổng lồ.

5.4. Cổ phiếu OTC

OTC là viết tắt của Over-the-Couter, là những cổ phiếu đã phát hành như chưa niêm yết trên các trung tâm giao dịch chứng khoán.

Và vì chưa niêm yết nên giá cổ phiếu OTC không có biên độ, nó hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người mua và người bán. Vào những thời điểm thị trường nóng, cổ phiếu OTC có thể tăng gấp 2, gấp 3 chỉ sau 1 đêm.

Cũng cần chú ý thêm, do không bị ràng buộc bởi các quy định về công bố thông tin,kiểm toán… nên thông tin về các cổ phiếu OTC thường cũng không minh bạch và do đó có thể bị lợi dụng để trục lợi.

5.5. Cổ phiếu tăng trưởng

Khi nói đến cổ phiếu tăng trưởng, hầu hết đều hàm ý rằng công ty đó đang làm ăn tốt lên và điều đó thể hiện qua những chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận và cả tỷ lệ cổ tức.

Hầu hết nhà đầu tư đều luôn muốn sở hữu những cổ phiếu đang tăng trưởng, bởi tăng trưởng là một trong những động lực để giá cổ phiếu đi lên.

5.6. Cổ phiếu Bluechip

Tên “Blue Chip” đến từ trò Poker (bài xì phé). Trong trò chơi nay, các thẻ màu xanh lá cây (Blue chip) có giá trị cao nhất trong số toàn bộ các thẻ dùng để chơi.

Một công ty “Blue Chip” là một công ty nổi tiếng và được nhận biết trên toàn quốc gia. Chúng thường là những công ty lớn nhất và là trụ cột của mỗi nền kinh tế. Những biến động của cổ phiếu “Blue Chip” có thể tác động lớn tới tình hình chung của toàn thị trường trong mỗi phiên giao dịch.

Các công ty “Blue Chip” cũng có xu hướng ổn định hơn trong hoạt động của mình, họ có được thu nhập ổn định và tình hình tài chính khả quan.

5.7. Cổ phiếu Penny/cổ phiếu ruồi

Trái ngược với cổ phiếu Bluechip, cổ phiếu Penny là cách gọi của những cổ phiếu có thị giá thấp, thường là dưới mệnh giá hay giá chỉ tương đương với 1 đồng xu.

Thường thì giá cổ phiếu không phản ánh được xu thế tăng giảm của cổ phiếu đó, tuy nhiên mức giá của cổ phiếu nói lên được trạng thái của doanh nghiệp đang như thế nào.

Một doanh nghiệp tốt không thể có giá dưới mệnh giá, thị trường có thể định giá sai trong 1 giai đoạn ngắn hạn, nhưng về dài hạn thì giá thị trường nói lên tất cả.

Định Giá Cổ Phiếu Theo Phương Pháp P/E

MỤC LỤC – Phân tích cơ bản

P/E thể hiện giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập ròng từ cổ phiếu đó; nói cách khác, nhà đầu tư phải trả giá bao nhiêu cho một đồng thu nhập. P/E được tính trên bình quân đồng cổ phiếu; hệ số này thường được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.

Đây là tỷ số tài chính dùng để đánh giá mối liên hệ giữa thị giá hiện tại của một cổ phiếu (giá cổ phiếu trong chợ chứng khoán) và tỷ số thu nhập/ cổ phần; hay cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

Công thức tính: P/E= P/ EPS, trong đó:

P: Giá thị trường cổ phiếu

EPS: Earning per Share là thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Trong đó, P (Price) là giá cổ phiếu, EPS (Earnings per Share) là lãi cơ bản trên cổ phiếu và P/E là hệ số giá/thu nhập của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động.

Về mặt lý thuyết, P/E cho biết số tiền mà các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra trả cho một đơn vị lợi nhuận đã được tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Hệ số cao có nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng vào khả năng tạo lợi nhuận trong tương lai công ty sẽ cao hơn và ngược lại. Tuy nhiên, hệ số quá cao không hẳn là tốt nếu xảy ra tình trạng đầu cơ hoặc có quá nhiều nhà đầu tư tập trung vào một cổ phiếu (quá đắt). Bên cạnh đó, hệ số quá cao còn đồng nghĩa với việc cổ phiếu đó chứa đựng nhiều rủi ro. Nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không gặp thuận lợi và kết quả đạt được không như kỳ vọng thì khả năng sụt giảm giá của cổ phiếu càng mạnh; do đó khả năng thiệt hại đối với nhà đầu tư càng lớn.

Đây là một trong những chỉ số phân tích quan trọng quyết định việc lựa chọn mã Cổ phiếu. Hệ số thấp có các ý nghĩa sau:

Giá cổ phiếu đang ở mức thấp (và có khả năng tăng lên)

Lợi nhuận trên 1 cổ phần (EPS) đang cao

Công ty có thể đang có vấn đề về tài chính, có nguy cơ vỡ nợ, phá sản

Về lý thuyết, có thể áp dụng P/E bình quân toàn ngành mà doanh nghiệp tham gia hoặc lựa chọn một doanh nghiệp có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng tương tự như cổ phiếu cần định giá.

Là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu. Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường.

Các công ty chứng khoán và sàn giao dịch cổ phiếu tại Việt Nam hiện đang sử dụng công thức tính EPS = ( NI – DoPS)/AOS, trong đó:

NI – Net Income: Thu nhập ròng (sau thuế)

DoPS – Dividens on Preferred Stocks: Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

AOS – Average Outstanding Shares: Lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông

Tầm quan trọng của EPS: Đây là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính giá cổ phiếu và là bộ phận chủ yếu cấu thành tỷ lệ P/E. Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (Net Income) trong công thức tính trên.

Hai SMEs có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai lại có ít cổ phần hơn; tức là doanh nghiệp đó dùng vốn hiệu quả hơn. Nếu như các yếu tố khác cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này đang hoạt động tốt hơn doanh nghiệp còn lại.

Chỉ bằng phép tính và sự so sánh tối thiểu ban đầu, doanh nghiệp đã có thể hấp dẫn nhà đầu tư khi đưa ra con số EPS; mặt khác nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo “chất lượng” của tỷ lệ này. Các chuyên gia tài chính khuyến khích sử dụng nhiều thước đo phân tích tài chính và các chỉ số khác nhau để đưa ra kết luận cuối cùng khi quyết định đầu tư vào hạng mục nào đó!

Công thức tính: P/BV = Price per Share/ BVPS và BVPS= (Total Assets – Total Liabilities) / Number of shares outstanding, trong đó:

Price per Share: Giá thị trường mỗi cổ phiếu

BVPS: Giá trị sổ sách của một cổ phần

Total Assets: Tổng tài sản

Total Liabilities: Tổng nợ

Number of shares Outstandings: Số cổ phiếu đang lưu hành

Hệ số thấp có nghĩa là cổ phiếu này được định giá thấp và thích hợp để mua và nắm giữ nếu doanh nghiệp có triển vọng tốt trong tương lai. Tuy nhiên, nó cũng có thể là do doanh nghiệp đang gặp nhiều vấn đề trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy có thể là không hợp lý nếu đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp này.

Là tỷ số giá cổ phiếu trên dòng tiền nhàn rỗi (số tiền còn lại của doanh nghiệp sau khi thanh toán hết phần chi phí).

Công thức này được sử dụng kết hợp với P/E để định giá và tính toán cổ phiếu giá hiện tại là rẻ hay đắt, nhằm thay thế cho EPS truyền thống – bởi bối cảnh nhiều công ty lách luật bóp méo.

Công thức: P/C = Share Price/ Cash flow per Share, trong đó:

Share Price: Giá cổ phiếu

Cash flow per Share: Dòng tiền ứng với 1 cổ phiếu

9 Cách Định Giá Cổ Phiếu Đơn Giản Nhất Trong Đầu Tư

Cách định giá cổ phiếu hợp lý sẽ tạo nên 50% thành công khi đầu tư.

Vấn đề là các phương pháp định giá đều mang nhiều yếu tố lý thuyết học thuật và không dễ để áp dụng.

Đối với nhiều nhà đầu tư không có nhiều kiến thức tài chính thì việc định giá cổ phiếu thực sự là 1 thách thức.

Thế nên họ thường bỏ qua công đoạn này.

Điều này thực sự nguy hiểm…

Nó giống như bạn chuẩn bị lao vào sòng bạc ở Las Vegas và tin rằng mình sẽ giàu lên nhờ… may mắn vậy!

Bài viết này sẽ giúp bạn như thế nào?

Tôi sẽ chia sẻ với bạn 9 phương pháp định giá đơn giản mà bạn có thể tự áp dụng ngay trong quá trình đầu tư.

Đây là những phương pháp mà chính tôi và GoValue vẫn sử dụng hàng ngày.

Trước tiên bạn cần hiểu đầy đủ 1 quy trình định giá cổ phiếu bao gồm những gì.

5 bước quan trọng trong định giá cổ phiếu doanh nghiệp

Quy trình định giá cổ phiếu luôn bao gồm 5 bước.

Mỗi bước có sự liên kết liên tục với nhau. Nghĩa là bạn không thể bỏ bất kỳ 1 bước nào. Nếu bạn bỏ đi 1 bước thì đồng nghĩa với việc bạn đang chơi trò “thầy bói xem voi”…

Không khác gì đánh bạc.

Chú ý: Ở phần này chúng ta sẽ chỉ giới thiệu sơ lược 5 bước chính của việc định giá để bạn hình dung được tổng thể cả quá trình. Những công việc chi tiết sẽ được mô tả ở phần sau.

Bước 1: Hiểu về doanh nghiệp và ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh

Trong đầu tư việc quan trọng đầu tiên bạn cần làm là tìm được 1 công ty tuyệt vời.

Làm sao bạn cho rằng nó tuyệt vời nếu không hiểu gì về nó.

Phải không?

Đầu tư không phải là nơi dành cho cảm xúc hay niềm tin (ảo tưởng). Bạn cần phải có những bằng chứng cụ thể để tin rằng mình đang nắm giữ 1 doanh nghiệp tuyệt vời.

Những vấn đề mà bạn cần xác nhận

Có 4 yếu tố quan trọng nhất:

Những đối thủ cạnh tranh trong ngành

Những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của toàn ngành

Lợi thế cạnh tranh (đặc biệt) của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh & hiệu quả hoạt động trong quá khứ

Một công ty tuyệt vời bao giờ cũng được lãnh đạo bởi 1 Ban điều hành tuyệt vời.

Những công ty như vậy thường có kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động rất tốt và ổn định trong nhiều năm…

Có thể là 5 năm hoặc nhiều hơn 10 năm.

Lấy thông tin ở đâu dễ nhất?

Bạn có thể vào những trang như chúng tôi hoặc Investing.com.

Tôi thường sử dụng chúng tôi vì nó miễn phí và cũng dễ dàng xuất dữ liệu ra excel để xử lý.

Ví dụ với cổ phiếu FPT – CTCP FPT:

Bước 2: Ước lượng kết quả kinh doanh của công ty

Thông thường có 2 cách để bạn ước lượng kết quả kinh doanh của công ty: và

Top-down?

Lấy ví dụ bạn muốn ước lượng doanh thu.

Bạn xác định thị phần của công ty trong ngành/lĩnh vực. Từ đó ước lượng ra số đơn vị sản lượng và giá bán tương đối trong tương lai.

Bottom-up?

Bạn sẽ bắt đầu bằng những thông số của chính công ty.

Chẳng hạn, ước lượng công suất dự kiến của nhà máy, số lượng cửa hàng bán lẻ… Từ đó xác định ra số đơn vị sản lượng sẽ bán ra trong tương lai.

Thông thường tôi sử dụng kết hợp cả 2 cách để tìm ra con số hợp lý nhất.

Bạn không có nhiều thời gian?

Đây là vấn đề chung của hầu hết nhà đầu tư cá nhân.

Có 2 giải pháp cho bạn…

Bạn có thể xem các ước lượng từ báo cáo phân tích của các công ty chứng khoán. Tuy nhiên hãy nhớ rằng mỗi công ty chứng khoán sẽ ước lượng ra 1 con số hoàn toàn khác nhau.

Cách tốt nhất là bạn hãy liệt kê hết ước lượng của các công ty chứng khoán và sử dụng con số bình quân.

Cách khác?

Bạn có thể tham khảo những báo cáo nghiên cứu của GoValue.

Cách ước lượng của GoValue dựa trên nguyên tắc thận trọng. Do đó con số ước lượng có thể thấp hơn kết quả kinh doanh thực tế của công ty.

Tuy nhiên cách làm này giúp bạn có được vị thế mua tốt hơn và biên an toàn cao hơn khi ra quyết định đầu tư.

Bước 3: Lựa chọn mô hình định giá phù hợp

Không có phương pháp định giá nào phù hợp cho tất cả mọi công ty!

Cách đơn giản nhất là sử dụng những mô hình định giá tương đối (relative valuation models).

Tuy nhiên trong một số tình huống thì những mô hình định giá tuyệt đối (absolute valuation models) sẽ có độ tin cậy cao hơn.

Mô hình định giá tương đối là gì?

Đây là cách định giá cổ phiếu dựa trên những chỉ số định giá như price-to-earnings (P/E), price-to-book value (P/B), price-to-sales (P/S), price-to-cash flow (P/CF) hay price-to- EBITDA (P/EBITDA).

Ví dụ: các chỉ số định giá của VNM (Vinamilk)

Bạn cần xác định một mức hợp lý cho chỉ số định giá dựa trên số liệu của ngành hoặc 1 nhóm những doanh nghiệp tương đồng.

Mô hình định giá tuyệt đối là gì?

Là… không tương đối.

Hay nói đầy đủ là không phải so sánh tương đối. Chúng ta không cần so sánh tương quan các chỉ số định giá của công ty với những doanh nghiệp khác.

Bạn sẽ ước lượng lợi nhuận và dòng tiền mà bạn kỳ vọng nhận được trong tương lai nếu nắm giữ cổ phiếu.

Những dòng tiền này sẽ tạo nên giá trị của công ty nhưng đều là những giá trị trong tương lai. Vì thế bạn sẽ cần sử dụng 1 vài công thức đơn giản để chiết khấu những dòng tiền này về hiện tại.

Khi đó giá trị của cổ phiếu là tổng tất cả những giá trị dòng tiền này.

Bạn sẽ nghe thấy một vài mô hình định giá tuyệt đối như:

Bạn nên sử dụng mô hình nào?

Thực tế là…

Tất nhiên là các mô hình sẽ cho ra những kết quả không hoàn toàn giống nhau.

TẤT CẢ!

Tuy nhiên việc sử dụng nhiều phương pháp định giá sẽ giúp bạn có nhiều góc nhìn hơn về giá trị doanh nghiệp.

Bước 4: Chuyển đổi những ước lượng thành những yếu tố đầu vào của mô hình

Điều quan trọng nhất ở bước này là bạn cần xác định được những kịch bản phù hợp.

Nguyên tắc quan trọng nhất trong đầu tư là: ” Không để mất tiền! “

Do đó tôi thường xác định các yếu tố đầu vào cho mô hình dựa trên 3 kịch bản:

Những yếu tố đầu vào bạn cần là gì?

#Base: kịch bản cơ sở

#Conservative: kịch bản thận trọng

#Worst: kịch bản xấu nhất

Tùy theo mô hình bạn chọn và cổ phiếu bạn định giá mà xác định các yếu tố đầu vào khác nhau.

Tuy nhiên hãy nhớ rằng…

…Đây là những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ như thị phần, tăng trường sản lượng dài hạn, số lượng cửa hàng…

Đây là ví dụ về định giá cổ phiếu BSR của GoValue.

Giá trị cổ phiếu sẽ thay đổi theo từng kịch bản tùy theo các yếu tố đầu vào: giá dầu, biên lợi nhuận gộp và tỷ lệ chi phí tài chính.

Bước 5: Diễn giải kết quả từ mô hình

Giá trị cổ phiếu mà bạn đang cố xác định không phải là 1 con số chính xác mà là một khoảng giá trị hợp lý.

Hãy nhớ kỹ điều này!

Đừng cố gắng gán cho cổ phiếu 1 con số chính xác và cho rằng đó là giá trị của nó.

Tại sao?

Bản thân những yếu tố đầu vào của mô hình chỉ là những giả thiết và niềm tin của bạn.

Những giả thiết này sẽ có sự sai lệch nhất định. Từ đó làm cho những kết quả cũng sẽ có sự sai lệch.

Không ai có thể chắc chắn dự báo chính xác 100% giá trị của cổ phiếu.

Vậy đâu là khoảng giá trị hợp lý?

Trong trường hợp của bạn, giá trị hợp lý của cổ phiếu chính là khoảng giá trị mà bạn tính toán ra giữa kịch bản #Worst và kịch bản #Base. Như ví dụ BSR ở trên là 13.600 – 22.700 đồng/cổ phiếu.

Nếu giá cổ phiếu BSR đang là 16.000 đồng/cổ phiếu thì tỷ lệ win-loss của bạn sẽ là:

(22.700 – 16.000)/(16.000 – 13.600) = 2.8

Điều này được hiểu là nếu bạn mua BSR ở mức giá 16.000 đồng thì lợi nhuận bạn nhận được nếu “đúng” sẽ gấp 2.8 lần nếu “sai”.

Đấy có vẻ là 1 lựa chọn tốt. Phải không!?

Ngay bây giờ tôi và bạn sẽ đi vào chi tiết các phương pháp định giá.

Tôi sẽ chỉ trình bày những phương pháp đơn giản nhất mà bạn có thể áp dụng ngay và không mất quá nhiều thời gian.

Cách đầu tiên. Đơn giản và phổ biến nhất.

Định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E

Cách định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E là cách phổ biến nhất và có thể áp dụng cho cổ phiếu ở hầu hết các ngành nghề.

Tỷ lệ P/E là gì?

Tỷ lệ P/E viết tắt của Price-to-Earnings được tính bằng cách lấy giá thị trường chia cho EPS của cổ phiếu.

Trong đó, EPS hay Earnings-per-share chính là lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phiếu của doanh nghiệp.

Hầu hết các doanh nghiệp được định giá dựa trên lợi nhuận của nó.

Nguyên tắc ở đây rất đơn giản:

Tỷ lệ P/E càng thấp thì…

Ví dụ:

EPS 12 tháng gần nhất của Vinamilk (VNM) tính đến hết 30/09/2018 là: 5.540 đồng/cổ phiếu.

Bạn càng mua được nhiều lợi nhuận của doanh nghiệp hơn, và

Thời gian để bạn thu hồi vốn từ lợi nhuận của doanh nghiệp cũng ngắn hơn

Với mức giá ngày 07/12/2018 là 133.900 đồng/cổ phiếu, VNM đang giao dịch với tỷ lệ P/E:

133.900/5.540 = 24.17

Rất đơn giản! Phải không?

Tỷ lệ P/E hợp lý là bao nhiêu?

Đối với định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E, thông thường có 2 cách để xác định mức P/E hợp lý:

So sánh với một nhóm những công ty tương đồng trong ngành

Những công ty được đem ra so sánh phải tương đồng với cổ phiếu mà bạn đang định giá về: quy mô, chất lượng và mức độ rủi ro.

Giả sử bạn nhóm các công ty ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) đang giao dịch ở mức P/E bình quân là 22,1.

Khi đó bạn có thể sử dụng mức P/E 22,1 này để áp dụng cho những doanh nghiệp FMCG đầu ngành khác.

Chẳng hạn như Vinamilk (VNM).

Nếu tại ngày 30/09/208 chỉ số EPS của VNM là 5.540 đồng/cổ phiếu thì…

…Giá trị hợp lý của VNM là:

5.540 x 22,1 = 122.434 đồng/cổ phiếu

Bạn có thể lấy thông tin P/E bình quân ngành ở chúng tôi hoặc trong cơ sở dữ liệu của các công ty chứng khoán.

Chú ý:

So sánh với tỷ lệ P/E trong quá khứ

Hay:

Hiện tại tôi và GoValue sử dụng dữ liệu chuẩn của Reuters Eikon (phải trả phí). Tôi không đảm bảo về tính chính xác nếu bạn sử dụng những nguồn dữ liệu miễn phí khác.

Cổ phiếu có rẻ hơn so với “chính nó” trong quá khứ không?

Các chỉ số như P/E luôn tuân theo quy luật “quay về mức trung bình” (hay mean-reversion).

Nghĩa là:

Sau 1 thời gian biến động, chỉ số P/E sẽ có xu hướng tăng/giảm về mức bình quân dài hạn của chính nó.

Cách thực hiện như thế nào?

Bạn cần thống kê tỷ lệ P/E của cổ phiếu trong tối thiểu 5 năm. Sau đó:

Khi đó biểu đồ biến động tỷ lệ P/E của cổ phiếu VNM sẽ như sau:

Tính giá trị trung bình bằng hàm AVERAGE

Tính giá trị độ lệch chuẩn (Standard Deviation, SD) bằng hàm STDEV

Bạn có thể sử dụng mức P/E bình quân này làm tham chiếu để tính giá trị của cổ phiếu.

Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B

Cách định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B cũng là 1 trong những phương pháp đơn giản nhất.

Bạn chỉ cần dữ liệu về giá trị sổ sách (Book Value) của cổ phiếu.

Tỷ lệ P/B là gì?

Tỷ lệ P/B hay Price-to-Book là tỷ lệ giữa giá thị trường của cổ phiếu và giá trị sổ sách của nó.

Lấy ví dụ với VNM:

Khi đó tỷ lệ P/B của VNM là:

134.9/14.62 = 9.22

Ngoài ra bạn cũng có thể cập nhật tỷ lệ P/B của VNM trên Investing.com.

Tỷ lệ P/B bao nhiêu là hợp lý?

Để định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B, bạn cần xác định 1 tỷ lệ P/B hợp lý của cổ phiếu.

Cách đơn giản nhất là tương tự như với tỷ lệ P/E, bạn so sánh tỷ lệ P/B với mức trung bình ngành.

Một cách khác thường được sử dụng gọi là: phân tích ngang hàng (Peer Analysis).

Peer Analysis

Cách làm?

Bạn chọn ra những doanh nghiệp tương đồng với cổ phiếu đang định giá về:

Những doanh nghiệp này có thể ở trong Việt Nam hoặc ở các nước trong khu vực lân cận (Đông Nam Á). Tuy nhiên bạn cần ưu tiên những thị trường có mức độ phát triển tương đương Việt Nam.

Riêng Singapore là 1 ngoại lệ.

Mức độ biến động các chỉ số định giá cổ phiếu tại thị trường Singapore vẫn mang nhiều nét tương đồng với các thị trường Đông Nam Á nói chung.

Vì thế tôi vẫn thường chọn cả các doanh nghiệp ở thị trường Singapore khi thực hiện Peer analysis.

Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Quy mô (vốn hóa)

Cơ cấu vốn (tỷ lệ đòn bẩy)

Ví dụ với cổ phiếu VNM

Nửa dưới của đường chéo thể hiện những cổ phiếu bị định giá thấp. Nghĩa là cổ phiếu xứng đáng có 1 giá trị cao hơn, tương xứng với tỷ lệ ROE của nó.

Ngược lại…

Với nửa trên của đường chéo thể hiện những cổ phiếu đang được thị trường định giá quá cao.

Những cổ phiếu nằm ở gần đường chéo (như VNM) thể hiện…

…giá cổ phiếu phản ánh hợp lý giá trị của nó.

Định giá cổ phiếu VNM theo P/B

Mức tỷ lệ ROE 35% của VNM sẽ tương ứng với mức P/B hợp lý (trên đường chéo) khoảng 8.2x.

Đây chính là mức định giá hợp lý của VNM.

Giá trị của VNM sẽ được xác định là:

8,2 x 14.620 ~ 120.000 đồng/cổ phiếu

Rất dễ dàng và trực quan.

Phải không?

Khi nào thì áp dụng cách định giá bằng phương pháp P/B?

Hạn chế của phương pháp P/B

Hạn chế lớn nhất của phương pháp này là…

Giá trị sổ sách chỉ phản ánh được giá trị tài sản hữu hình của công ty.

Vì muốn giúp bạn khắc phục 1 phần điểm yếu này nên tôi đưa thêm tỷ lệ ROE vào để so sánh ngang hàng.

Khi kết hợp tỷ lệ P/B với tỷ lệ ROE sẽ giúp phản ánh thêm 1 phần tài sản vô hình ở trong đó.

Tại sao?

Một trong những tài sản vô hình lớn nhất của doanh nghiệp là…

Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh có thể đến từ thương hiệu, nhãn hàng, thị phần, mối quan hệ với khách hàng, đội ngũ lãnh đạo, nhân sự…

Hay cũng có thể đến từ những bằng phát minh sáng chế, quyền sở hữu trí tuệ…

Một công ty có lợi thế cạnh tranh càng lớn thì càng có nhiều điều kiện trong việc đàm phán với khách hàng hoặc đối tác, nhà cung cấp.

Điều này giúp doanh nghiệp có 1 biên lợi nhuận ở mức cao hơn so với trung bình ngành và duy trì ổn định trong một thời gian dài.

Từ đó tỷ lệ ROE cũng sẽ cao hơn tương ứng.

Với VNM thì sao?

Tỷ lệ ROE của họ luôn duy trì ở mức trên 35% trong nhiều năm liền. Đồng thời tỷ lệ P/B cũng sẽ cao hơn tương ứng.

Kết luận?

Bạn có thể định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/B với hầu hết các ngành nghề nhưng…

…hãy nhớ kết hợp phân tích với tỷ lệ ROE.

Định giá bằng phương pháp P/B với cổ phiếu ngân hàng

Phương pháp P/B đặc biệt hữu ích khi áp dụng với cổ phiếu ngân hàng.

Có thể nói…

Bạn không thể định giá ngân hàng mà không áp dụng phương pháp P/B

Tại sao?

Đặc thù bảng cân đối của ngân hàng bao gồm chủ yếu là tiền và các công cụ tài chính.

Hầu hết phần lớn các công cụ tài chính đều phải được định giá lại theo giá thị trường (hay, Marked-to-market).

Các công cụ tài chính của ngân hàng là những tài sản có tính thanh khoản cao và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.

Do đó giá trị sổ sách sẽ phản ánh được khá rõ ràng giá trị tài sản ròng của ngân hàng.

Việc áp dụng kết hợp với tỷ lệ ROE sẽ đem đến sự chính xác rất cao.

Bottom line?

Nếu bạn đang quan tâm cổ phiếu ngân hàng thì định giá bằng P/B là phương pháp cực kỳ thích hợp cho bạn.

Định giá theo những phương pháp khác

Thực tế là khi bạn hiểu rõ và áp dụng được đầy đủ 2 phương pháp P/E và P/B như hương dẫn của tôi thì…

Bạn đã nắm chắc được đến 80% cơ hội thành công hơn đám đông và những nhà đầu tư khác.

Tôi tin rằng bạn muốn biết nhiều hơn.

Có rất nhiều phương pháp khác được áp dụng để định giá 1 cổ phiếu:

Tất cả những phương pháp này đều là phương pháp định giá tuyệt đối.

Bạn có cần phải biết hết không?

Bạn có thể tìm hiểu. Nếu có thì tốt.

Còn không biết thì cũng không quá quan trọng.

Tại sao?

Bạn nên hiểu rằng trong đầu tư…

Điều quan trọng là bạn có chiến lược, nguyên tắc rõ ràng và định giá của bạn có đủ sự thận trọng cần thiết.

Đầu tư thành công không phải là việc bạn biết nhiều phương pháp định giá hơn người khác.

Với chỉ 2 phương pháp đơn giản P/B và P/E, bạn hãy thực hiện định giá với một góc nhìn khách quan, thận trọng (không quá lạc quan).

Chỉ như vậy là đủ.

Đừng cố gắng đi vào quá nhiều công thức hay mô hình phức tạp.

Ở GoValue thì sao?

Chúng tôi bắt buộc phải thực hiện tất cả các phương pháp.

Nhưng đó là vì chúng tôi muốn có đầy đủ thông tin để chia sẻ với bạn.

Kể cả các công ty chứng khoán (sell-side) cũng sẽ như thế.

Bạn không cần phải làm giống chúng tôi. Bạn sẽ không có đủ thời gian.

Đúng không?

Giải pháp cho bạn?

Bí mật dành cho bạn là…

Hãy tận dụng kết quả từ những công ty chứng khoán khác.

Sử dụng kết quả định giá từ công ty chứng khoán

Tại sao không?

Bản thân các công ty chứng khoán cũng tuyển rất nhiều những chuyên viên phân tích giỏi.

Họ cũng có mối quan hệ với doanh nghiệp để có thông tin cập nhật nhất.

Họ cạnh tranh với nhau và muốn thu hút khách hàng bằng chất lượng dịch vụ tốt nhất, trong đó có cả chất lượng phân tích định giá cổ phiếu.

Vấn đề là…

Thứ nhất, họ thường quá lạc quan.

Có đến hơn 85% các ước lượng và khuyến nghị từ chuyên viên phân tích thể hiện sự lạc quan quá so với kết quả thực tế.

Thứ hai là…

…Họ bị áp lực từ phía doanh nghiệp.

Sẽ ra sao nếu công ty chứng khoán phát hành 1 báo cáo khuyến nghị BÁN?

Doanh nghiệp đó chính là đối tác, trả tiền cho công ty chứng khoán.

Họ sẽ… KHÔNG VUI.

Giá cổ phiếu giảm sẽ làm giá trị tài sản của ban lãnh đạo công ty giảm.

Kết quả là họ sẽ không làm việc với công ty chứng khoán đó nữa mà chuyển sang 1 công ty chứng khoán khác.

Đó là lý do mà bạn sẽ thấy rất ít (thậm chí cực kỳ ít) công ty chứng khoán công bố khuyến nghị BÁN.

Đồng nghiệp của tôi ở 1 công ty chứng khoán còn phải gửi báo cáo nghiên cứu cho doanh nghiệp… kiểm tra trước!

Nếu doanh nghiệp thấy câu chữ hoặc số liệu trong báo cáo đấy không tốt cho họ, công ty chứng khoán sẽ phải sửa lại.

Bạn nên sử dụng kết quả định giá của công ty chứng khoán như thế nào?

Hãy tập hợp kết quả của nhiều công ty chứng khoán đối với cổ phiếu đó.

Bạn có thể sử dụng trang tổng hợp của Cafef hoặc Vietstock để “nhặt” những con số này.

Đây là ví dụ với VNM…

Với tôi, tôi điều chỉnh dựa trên mức độ uy tín, sự chính xác và tính cập nhật trong ước lượng và định giá của các công ty chứng khoán.

Tất nhiên đây là yếu tố chủ quan của mỗi người…

Mức định giá bình quân được tính dựa trên tỷ trọng này.

Định giá cuối cùng?

Như đã nói ở trên, các công ty chứng khoán thường lạc quan trong ước lượng của mình. Và họ cũng bị áp lực từ phía doanh nghiệp.

Do đó, tôi khuyên bạn nên cut-off (giảm bỏ) thêm khoảng 5 – 10% trong định giá của họ.

Khi đó định giá cuối cùng mà bạn có thể sử dụng là:

134.000 x (1 – 10%) = 120.000 đồng/cổ phiếu.

Kết hợp kết quả của nhiều phương pháp định giá như thế nào?

Khi lấy ví dụ này với bạn, tôi hoàn toàn không để ý về các con số trong từng phương pháp định giá.

Nhưng thật bất ngờ!

Cả 3 cách mà tôi vừa hướng dẫn cho bạn lại cho ra 1 con số gần tương đồng với nhau.

Giá trị của VNM ở trong khoảng 120.000 – 122.000 đồng/cổ phiếu.

Đây là 1 dấu hiệu rất tốt cho thấy bạn đã định giá với độ chính xác rất cao.

Tuy nhiên trong thực tế bạn sẽ gặp tình huống mỗi phương pháp cho ra 1 kết quả khác nhau.

Bạn cần làm gì?

Điều quan trọng nhất là…

Bạn thấy tự tin với phương pháp nào nhất?

Phương pháp nào mà bạn chắc chắn với các giả định và số liệu của mình.

Khi đó, hãy xác định 1 tỷ trọng cho mỗi phương pháp. Nguyên tắc rất đơn giản…

Phương pháp bạn càng tự tin thì tỷ trọng càng cao.

Ví dụ:

Trong trường hợp ví dụ của VNM ở trên, khoảng giá trị định giá sẽ là 120.000 – 122.000 đồng/cổ phiếu.

Đây là mức định giá để bạn xác định Biên an toàn khi đầu tư giá trị.

It’s for you!

Điều cuối cùng tôi muốn chia sẻ với bạn đó là…

Định giá cổ phiếu là sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật.

Khoa học ở chỗ bạn sẽ phải áp dụng các công thức, mô hình, số liệu vào việc định giá.

Note: Để bạn dễ hình dung được cách làm, tôi không sử dụng kết quả ví dụ với VNM ở trên. Vì 3 phương pháp cho ra 3 kết quả gần giống nhau.

Nghệ thuật ở chỗ bạn sẽ có những cảm nhận, trực giác khi đưa vào những giả định phù hợp.

Ngay cả khi các con số trong quá khứ nói với bạn là ABC…

…Trực giác vẫn mách bảo bạn phải đưa giả định là XYZ vào định giá.

Bạn sẽ rất khó phân định đúng hay sai khi định giá cổ phiếu.

Kinh nghiệm của tôi là bạn hãy đưa vào những giả định nào mà…

…bạn cảm thấy AN TOÀN, THẬN TRỌNG và TỰ TIN nhất.

Khi đó bạn có thể mua cổ phiếu mà không bị mất ngủ vì lo lắng.

Có nghĩa là gì?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Định Giá Cổ Phiếu Công Ty &Amp; Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!