Đề Xuất 1/2023 # Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Phân biệt All và All of – All và All of đều có thể bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.

– Khi đứng trước một danh từ có từ hạn định (determiner) như the, my, this….  thì có thể dùng cả all hoặc all of. All thường được dùng hơn. Ví dụ: She’s eaten all (of) the cake. (Cô ấy đã ăn hết toàn bộ chiếc bánh.) All (of) my friends like riding. (Tất cả bạn bè tôi đều thích đạp xe.)

– Khi đứng trước một danh từ mà không có từ hạn định (determiner), thì chúng ta không dùng of. Ví dụ: All children can be difficult. (Tất cả trẻ em đều có thể khó chiều.) KHÔNG DÙNG: All of children can be difficult. 

2. Dùng All of trước đại từ nhân xưng (personal pronoun) – Với các đại từ nhân xưng, chúng ta dùng all of + us/you/them.

– All of us/you/them có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ví dụ: She has invited all of you. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.) Marry sent all of them her love. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.) All of us can come tomorrow. (Tất cả chúng tôi đều có thể đến vào ngày mai.) KHÔNG DÙNG: All we can come tomorrow.

3. Dùng All sau đại từ (pronoun) – Chúng ta có thể dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là tân ngữ. Ví dụ: She has invited you all. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.) Marry sent her love to them all. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.) I’ve made us all something to eat. (Tớ vừa mới làm một chút đồ ăn cho tất cả chúng ta.)

– Ta không dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là bổ ngữ (khi đứng sau be) hoặc trong các câu trả lời ngắn gọn. Ví dụ: I think that’s all of them. (Tôi nghĩ là tất cả bọn họ.) KHÔNG DÙNG: I think that’s them all. A: Who did she invite? (Cô ấy đã mời ai) B: All of us. (Tất cả chúng ta.) KHÔNG DÙNG: Us all.

4. Dùng All, All of trước từng loại danh từ cụ thể – All hầu hết được dùng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, ví dụ như all the water (tất cả số nước đó), all my friends (tất cả bạn bè tôi).

– Tuy nhiên all cũng có thể đứng trước danh từ đếm được số ít khi danh từ đó có thể được phân chia thành nhiều phần, ví dụ như all that week (cả tuần đó), all my family (cả gia đình tôi), all the way (toàn bộ quãng đường).

– Chúng ta cũng có thể dùng All (of) trước danh từ riêng (như tên địa danh hoặc nhà văn, nhà thơ…) Ví dụ: All (of) London knew about her affairs. (Toàn bộ thành phố Luân Đôn đều biết về các vụ ngoại tình của cô ấy.) I’ve read all (of) Shakespeare. (Tôi đã đọc tất cả các tác phẩm của Shakespeare.)

– Với các danh từ số ít khác, chúng ta thường không dùng all mà dùng whole, ví dụ như the whole story (toàn bộ câu chuyện).

5. Lược bỏ mạo từ The sau All – Đôi khi chúng ta có thể lược bỏ mạo từ the sau all, khi có số đếm trước danh từ, ví dụ như all (the) three brothers (tất cả ba người anh em trai).

– Chúng ta thường lược bỏ the trong các cụm all day (cả ngày), all night (cả đêm), all week (cả tuần), all year (cả năm), all winter (suốt cả mùa đông), và all summer (suốt cả mùa hè). Ví dụ: She stayed here all day. (Cô ấy ở đây cả ngày.) KHÔNG DÙNG: She stayed here all the day.

5. All trong câu phủ định – All + noun thường không được dùng trong câu phủ định (như All Americans don’t like hamburgers: Tất cả người Mỹ đều không thích hăm bơ gơ). Thay vào đó chúng ta thường dùng Not all + noun + động từ dạng khẳng định…. Ví dụ:  Not all Americans like hamburgers. (Không phải tất cả người Mỹ đều thích hăm bơ gơ.)

– Lưu ý: Not all (không phải tất cả), khác với No (không ai/cái gì). Ví dụ: Not all birds can fly. (Không phải tất cả các loài chim đều có thể bay.) No birds can play chess. (Không loài chim nào biết chơi cờ.)

Not At All Là Gì? Cách Dùng Not At All

Tìm hiểu Not at all

Not at all là một thành ngữ trong Tiếng Anh, bắt đầu bằng từ phủ định: Not mang ý nghĩa là không có gì, không có chi cả.

Trong đó:

+ Not dùng để phủ định động từ trong câu

+ At all được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định.

Cách sử dụng not at all trong Tiếng Anh

Như đã đề cập ở phía trên, not at all là cụm từ được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn trong Tiếng Anh. Tuy nhiên hiện nay not at all và don’t mention it được sử dụng ít phổ biến hơn so với các cụm từ khác bởi lẽ not at all chỉ được sử dụng với ngữ cảnh trang trọng, lịch sự, thể hiện thái độ nghiêm túc, khách sáo. Cụ thể như:

– Giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp.

– Giữa công ty với đối tác.

– Giữa những người bạn xã giao hoặc chưa hề quen biết.

– Giữa cấp trên với cấp dưới.

Ví dụ:

A: Thank you for your help

B: Not at all

– Ngoài ra not at all còn được sử dụng trong các câu với ý nghĩa chẳng hề/ không có/ không một chút nào/ không phải

Ví dụ:

John: do you fell boring?

Mary: Not at all.

(Bạn có cảm thấy nhàm chán không – không hề)

– This Saturday or not at all

(Thứ bảy hoặc là bỏ đi)

– It is not at all What she thinks

(Đó không phải là tất cả những gì cô ta nghĩ)

– Cách sử dụng not at all trong câu:

+ not at all có thể là một thành ngữ đi liền với nhau tạo thành một câu/ một cụm từ độc lập trong đoạn hội thoại

+ not at all cũng có thể tách riêng thành hai bộ phận độc lập: not và at all. Thông thường not thường đi với trợ động từ ( phủ định) và để at all ở cuối câu để nhấn mạnh mức độ.

Ví dụ: They don’t have any money at all = They do not have any money at all

(Họ chẳng hề có lấy một chút tiền nào cả).

Cũng mang ý nghĩa phủ định song đối lập với not at all never mind được sử dụng để đáp lại với lời xin lỗi.

Never mind = It’s alright = Don’t worry có nghĩa là Không sao đâu, tôi ổn mà.

Ví dụ:

Jake: I’m sorry for losing your wallet.

Mary: Never mind. That is a trouble

(tôi rất xin lỗi vì đã làm mất ví của bạn – không sao đó chỉ là sự cố thôi mà)

Nothing at all nghĩa là không có gì cả. Nothing at all được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày để phủ định lời nói, tuy nhiên nothing at all khác với not at all ở chỗ nothing at all không được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn.

Ví dụ: So nothing at all with you and Mike?

(Giữa bạn và Mike thực sự là không có gì sao?)

Not funny at all nghĩa là gì?

Not funny at all có nghĩa là tất cả đều không vui, không vui một chút nào ám chỉ phủ định sự lý thú của sự kiện được nhắc đến câu phía trước.

Bài viết giúp các bạn tìm hiểu về thành ngữ thông dụng đó là Not at all. Not at all là gì? Cách sử dụng not at all như thế chắc hẳn các bạn đã nắm rõ. Hi vọng rằng những chia sẻ hữu ích ngày hôm nay sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong giao tiếp Tiếng Anh hằng ngày.

Định Nghĩa Danh Từ Là Gì? Cách Phân Biệt Danh Từ Với Động Từ, Tính Từ

Định nghĩa danh từ: Là những từ chỉ sự vật như: người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị, ý tưởng…

Phân loại danh từ

Có 2 loại danh từ đó là danh từ riêng và danh từ chung.

Danh từ cụ thể: là danh từ chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan (sách, vở, gió, mưa,…)

Danh từ trừu tượng: là các danh từ chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được bằng các giác quan (cách mạng, tinh thần, ý nghĩa,…)

Danh từ riêng: là tên riêng của một sự vật như tên người, tên địa phương, tên địa danh,…

Danh từ chung: là tên của chung của một loại sự vật. Danh từ chung có thể chia thành hai loại:

Danh từ giúp làm chủ ngữ cho câu.

Chức năng của danh từ

Danh từ giúp làm tân ngữ cho ngoại động từ.

Danh từ là loại từ quan trọng trong tiếng việt và nó được sử dụng với nhiều chức năng khác nhau:

Ví dụ: Bánh rán rất ngon. (“bánh rán” chính là danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ)

Ví dụ: Anh ta là bác sĩ. (Trong câu này “bác sĩ” là danh từ làm bổ chủ nói rõ thân phận của “anh ta”)

Cụm danh từ là gì?

Định nghĩa cụm danh từ là gì: Là một tổ hợp từ do danh từ cùng một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ và hoạt động trong câu giống như một danh từ..

Phân loại cụm danh từ

Cụm danh từ với danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.

Cụm danh từ với danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường sẽ bổ sung về tính chất hay đặc điểm của danh từ chính.

Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,…

Ví dụ: áo màu đỏ, mưa rào, ghế nhựa, cửa sắt, gà trống, ô tô con,…

Cách phân biệt danh từ với tính từ và động từ

Danh từ: là những từ được dùng để chỉ một đối tượng cụ thể như con người, sự vật hay hiện tượng…

Động từ: Là những từ chỉ trạng thái hay hành động của con người, sự vật

Tính từ: Là những từ dùng để chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc…của sự vật, hành động, trạng thái.

Phân Biệt Whole Và All

Phân biệt Whole và All

Th.ba, 16/02/2016, 07:00

Lượt xem: 24371

Tóm lại, 2 từ này đều có nghĩa là Tất cả nhưng khác nhau là: * Whole thì thiên về sự toàn vẹn của một vật thể lớn hoặc chỉ đến một quá trình của sự việc hay thời gian. * All thì thiên về mọi cái, mọi thứ, tập hợp của các thành phần nhỏ trong một tổng thể nào đó.

2. CÁCH DÙNG:

a) Với Mạo từ xác định: All đứng trước Mạo từ xác định “the”. Ex: All the time Whole đứng sau Mạo từ xác định “the”. Ex: The whole time

b) Với tính từ sở hữu: All đứng trước một tính từ sở hữu. Ex: All my life Whole đứng sau một tính từ sở hữu. Ex: My whole life

c) Với danh từ số ít: Whole đứng sau mạo từ xác định: Ex: The whole country (not ‘Whole country’) All không áp dụng được trong trường hợp này.

d) Với danh từ số nhiều:

Chúng sẽ có nghĩa khác nhau khi sử dụng cùng 1 danh từ trong hoàn cảnh. Ex: – All exercises were difficult. (Tất cả các bài tập đều khó) – Whole exercises were difficult. (nó không có nghĩa là tất cả bài tập đều khó, mà chỉ một vài bài tập là khó từ đầu đến cuối)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!