Đề Xuất 2/2023 # Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn # Top 2 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách dùng all và all of với danh từ, đại từ đúng chuẩn

Cách dùng ALL và ALL OF

Có 3 cách dùng all và all of.

1. Dùng với danh từ số nhiều:

Cách danh từ này có thể có “the, this, that, my, her, his,…” đứng trước nó, hoặc là một con số.

Ví dụ:

All horese are chúng tôi not all animals are horses (Tất cả ngựa đều là động vật. Nhưng không phải tất cả động vật đều là ngựa).

Cars were coming from all directions (Những chiếc xe chạy đến từ khắp nơi).

2. Dùng với danh từ không đếm được: 

Các danh từ này có thể có ” the, this, that, my, her, his,….” đứng trước nó.

Ví dụ:

You ‘ve had all the fun and I ‘ve had all the hard work (Bạn đã có một cuộc vui trọn vẹn còn tôi thì phải làm tất cả công việc).

All this mail must be answered (Tất cả thư điện tử cần phải được trả lời).

3. Dùng với danh từ số ít

Thể hiện một sự việc đã và đang diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ:

She ‘s worked  hard all year (Cô ấy đã làm việc chăm chỉ suốt năm nay).

She was unemployed for all that time (Cô ấy không được thuê trong toàn bộ thời gian này).

Đối với all of: Chúng ta dùng of sau all khi danh từ mang tính xác định.

Ví dụ:

All flowers are beautiful (Tất cả hoa đều đẹp). Ở đây chỉ tất cả Hoa nói chung.

All of the flowers in my gardent are beautiful (Tất cả hoa trong vườn nhà tôi đều đẹp). Ở câu này Hoa được xác định cụ thể là chỉ nói về hoa ở trong vườn nhà tôi.

Tuy nhiên chúng ta không thường dùng of nên ta có thể bỏ of sau all mà câu vẫn đúng nghĩa.

Ví dụ:

All my friends lives in HCM city

or

All of my friends lives in HCM city.

Một số trường hợp buộc phải dùng Of sau ALL

All of + it/ us/ you/ them…

Ví dụ:

Do you know all of them?

All of something… (Dùng để nhấn mạnh về khoảng cách, số lượng…)

Ví dụ:

It must be all of 100 meters to the car (Chắc phải còn đến 100m nữa mới đến được chiếc xe)!

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Not At All Là Gì? Cách Dùng Not At All

Tìm hiểu Not at all

Not at all là một thành ngữ trong Tiếng Anh, bắt đầu bằng từ phủ định: Not mang ý nghĩa là không có gì, không có chi cả.

Trong đó:

+ Not dùng để phủ định động từ trong câu

+ At all được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định.

Cách sử dụng not at all trong Tiếng Anh

Như đã đề cập ở phía trên, not at all là cụm từ được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn trong Tiếng Anh. Tuy nhiên hiện nay not at all và don’t mention it được sử dụng ít phổ biến hơn so với các cụm từ khác bởi lẽ not at all chỉ được sử dụng với ngữ cảnh trang trọng, lịch sự, thể hiện thái độ nghiêm túc, khách sáo. Cụ thể như:

– Giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp.

– Giữa công ty với đối tác.

– Giữa những người bạn xã giao hoặc chưa hề quen biết.

– Giữa cấp trên với cấp dưới.

Ví dụ:

A: Thank you for your help

B: Not at all

– Ngoài ra not at all còn được sử dụng trong các câu với ý nghĩa chẳng hề/ không có/ không một chút nào/ không phải

Ví dụ:

John: do you fell boring?

Mary: Not at all.

(Bạn có cảm thấy nhàm chán không – không hề)

– This Saturday or not at all

(Thứ bảy hoặc là bỏ đi)

– It is not at all What she thinks

(Đó không phải là tất cả những gì cô ta nghĩ)

– Cách sử dụng not at all trong câu:

+ not at all có thể là một thành ngữ đi liền với nhau tạo thành một câu/ một cụm từ độc lập trong đoạn hội thoại

+ not at all cũng có thể tách riêng thành hai bộ phận độc lập: not và at all. Thông thường not thường đi với trợ động từ ( phủ định) và để at all ở cuối câu để nhấn mạnh mức độ.

Ví dụ: They don’t have any money at all = They do not have any money at all

(Họ chẳng hề có lấy một chút tiền nào cả).

Cũng mang ý nghĩa phủ định song đối lập với not at all never mind được sử dụng để đáp lại với lời xin lỗi.

Never mind = It’s alright = Don’t worry có nghĩa là Không sao đâu, tôi ổn mà.

Ví dụ:

Jake: I’m sorry for losing your wallet.

Mary: Never mind. That is a trouble

(tôi rất xin lỗi vì đã làm mất ví của bạn – không sao đó chỉ là sự cố thôi mà)

Nothing at all nghĩa là không có gì cả. Nothing at all được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày để phủ định lời nói, tuy nhiên nothing at all khác với not at all ở chỗ nothing at all không được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn.

Ví dụ: So nothing at all with you and Mike?

(Giữa bạn và Mike thực sự là không có gì sao?)

Not funny at all nghĩa là gì?

Not funny at all có nghĩa là tất cả đều không vui, không vui một chút nào ám chỉ phủ định sự lý thú của sự kiện được nhắc đến câu phía trước.

Bài viết giúp các bạn tìm hiểu về thành ngữ thông dụng đó là Not at all. Not at all là gì? Cách sử dụng not at all như thế chắc hẳn các bạn đã nắm rõ. Hi vọng rằng những chia sẻ hữu ích ngày hôm nay sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong giao tiếp Tiếng Anh hằng ngày.

Định Nghĩa Danh Từ Là Gì? Cách Phân Biệt Danh Từ Với Động Từ, Tính Từ

Định nghĩa danh từ: Là những từ chỉ sự vật như: người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị, ý tưởng…

Phân loại danh từ

Có 2 loại danh từ đó là danh từ riêng và danh từ chung.

Danh từ cụ thể: là danh từ chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan (sách, vở, gió, mưa,…)

Danh từ trừu tượng: là các danh từ chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được bằng các giác quan (cách mạng, tinh thần, ý nghĩa,…)

Danh từ riêng: là tên riêng của một sự vật như tên người, tên địa phương, tên địa danh,…

Danh từ chung: là tên của chung của một loại sự vật. Danh từ chung có thể chia thành hai loại:

Danh từ giúp làm chủ ngữ cho câu.

Chức năng của danh từ

Danh từ giúp làm tân ngữ cho ngoại động từ.

Danh từ là loại từ quan trọng trong tiếng việt và nó được sử dụng với nhiều chức năng khác nhau:

Ví dụ: Bánh rán rất ngon. (“bánh rán” chính là danh từ đứng đầu câu làm chủ ngữ)

Ví dụ: Anh ta là bác sĩ. (Trong câu này “bác sĩ” là danh từ làm bổ chủ nói rõ thân phận của “anh ta”)

Cụm danh từ là gì?

Định nghĩa cụm danh từ là gì: Là một tổ hợp từ do danh từ cùng một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ và hoạt động trong câu giống như một danh từ..

Phân loại cụm danh từ

Cụm danh từ với danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.

Cụm danh từ với danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường sẽ bổ sung về tính chất hay đặc điểm của danh từ chính.

Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,…

Ví dụ: áo màu đỏ, mưa rào, ghế nhựa, cửa sắt, gà trống, ô tô con,…

Cách phân biệt danh từ với tính từ và động từ

Danh từ: là những từ được dùng để chỉ một đối tượng cụ thể như con người, sự vật hay hiện tượng…

Động từ: Là những từ chỉ trạng thái hay hành động của con người, sự vật

Tính từ: Là những từ dùng để chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc…của sự vật, hành động, trạng thái.

Phân Biệt Whole Và All

Phân biệt Whole và All

Th.ba, 16/02/2016, 07:00

Lượt xem: 24371

Tóm lại, 2 từ này đều có nghĩa là Tất cả nhưng khác nhau là: * Whole thì thiên về sự toàn vẹn của một vật thể lớn hoặc chỉ đến một quá trình của sự việc hay thời gian. * All thì thiên về mọi cái, mọi thứ, tập hợp của các thành phần nhỏ trong một tổng thể nào đó.

2. CÁCH DÙNG:

a) Với Mạo từ xác định: All đứng trước Mạo từ xác định “the”. Ex: All the time Whole đứng sau Mạo từ xác định “the”. Ex: The whole time

b) Với tính từ sở hữu: All đứng trước một tính từ sở hữu. Ex: All my life Whole đứng sau một tính từ sở hữu. Ex: My whole life

c) Với danh từ số ít: Whole đứng sau mạo từ xác định: Ex: The whole country (not ‘Whole country’) All không áp dụng được trong trường hợp này.

d) Với danh từ số nhiều:

Chúng sẽ có nghĩa khác nhau khi sử dụng cùng 1 danh từ trong hoàn cảnh. Ex: – All exercises were difficult. (Tất cả các bài tập đều khó) – Whole exercises were difficult. (nó không có nghĩa là tất cả bài tập đều khó, mà chỉ một vài bài tập là khó từ đầu đến cuối)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!