Đề Xuất 2/2023 # Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through” # Top 11 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through” # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through” mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

“During”  và “Through” là những từ vựng chúng ta cần phân biệt và biết rõ cách sử dụng bởi hai từ vựng này chúng ta rất thường gặp trong cả văn nói và văn viết.

“During”

Là một giới từ được dùng trước một danh từ để nói khi điều đó xảy ra. Nó không cho chúng ta biết nó đã xảy ra bao lâu.

Ví dụ: What are you going to do during Christmas?

( Cậu sẽ làm gì trong suốt lễ giáng sinh thế?)

It was snowing during the morning.

( Trời đã mưa trong suốt buổi sáng)

I’ll come and visit you during the weekend.

( Mình sẽ đến và thăm cậu vào cuối tuần)

I’ve heard the news about Peter and Ann. They are engaged. I was so excited during our lecture that I was not able to listen.

( Tôi vừa nghe tin về Peter và Ann. Họ đã đính hôn rồi đó. Trong suốt cả bài giảng tôi đã  háo hức đến nỗi không nghe được gì nữa cả.)

    “Through”

    Dùng để chỉ chuyển động của vật từ điểm này đến điểm khác, chỉ chuyển động qua một đám đông ( through the crowd), qua tỉnh lỵ ( through several towns), qua rừng( walk through the wood)

    Ví dụ: We drove through several towns.

    ( Chúng tôi đi qua khá nhiều tỉnh thành)

    Được sử dụng với nghĩa “từ đầu đến cuối”

    Ví dụ: This is a side road through the field.

            (Đây là con đường phụ chạy xuyên suốt cánh đồng)

    Chỉ mối quan hệ trong gia đình.

    Ví dụ: We are cousins through our parents.

    ( Chúng tôi là anh em họ thông qua bố mẹ của chúng tôi)

    Được sử dụng để chỉ một khoảng thời gian.

    Ví dụ: Monday throughs Saturday.

    ( Từ thứ hai đến thứ Bảy)

    Trải qua một việc gì đó.

    Ví dụ: I went through a torture yesterday while I was writing my test. It was so hard!

            (Tôi đãtrải quamột buổi kiểm tra đầy căng thẳng vào hôm qua. Nó thật quá khó!)

    Được dùng như một giới từ.

    Ví dụ: The dog got out through a hole in the fence.

    ( Con chó chạy lọt khỏi hàng rào qua một lỗ hổng)

    Ngoài ra, “through” còn được sử dụng như “because of something/somebody” hoặc “due to” ( bởi vì)

    Ví dụ: My wife could not catch her connection flightthroughdelay of her first flight.

                     (Vợ tôi đã lỡ mất chuyến bay chuyển tiếp vì chuyến bay đầu tiên của cô ấy đã bị hoãn)

    Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through”

    “During” và “Through” là những từ vựng chúng ta cần phân biệt và biết rõ cách sử dụng bởi hai từ vựng này chúng ta rất thường gặp trong cả văn nói và văn viết.

    Là một giới từ được dùng trước một danh từ để nói khi điều đó xảy ra. Nó không cho chúng ta biết nó đã xảy ra bao lâu.

    Ví dụ: What are you going to do during Christmas?

    ( Cậu sẽ làm gì trong suốt lễ giáng sinh thế?)

    It was snowing during the morning.

    ( Trời đã mưa trong suốt buổi sáng)

    I’ll come and visit you during the weekend.

    ( Mình sẽ đến và thăm cậu vào cuối tuần)

    I’ve heard the news about Peter and Ann. They are engaged. I was so excited during our lecture that I was not able to listen.

    ( Tôi vừa nghe tin về Peter và Ann. Họ đã đính hôn rồi đó. Trong suốt cả bài giảng tôi đã háo hức đến nỗi không nghe được gì nữa cả.)

    Dùng để chỉ chuyển động của vật từ điểm này đến điểm khác, chỉ chuyển động qua một đám đông ( through the crowd), qua tỉnh lỵ ( through several towns), qua rừng( walk through the wood)

    Ví dụ: We drove through several towns.

    ( Chúng tôi đi qua khá nhiều tỉnh thành)

    Được sử dụng với nghĩa “từ đầu đến cuối”

    Ví dụ: This is a side road through the field.

    (Đây là con đường phụ chạy xuyên suốt cánh đồng)

    Chỉ mối quan hệ trong gia đình.

    Ví dụ: We are cousins through our parents.

    ( Chúng tôi là anh em họ thông qua bố mẹ của chúng tôi)

    Được sử dụng để chỉ một khoảng thời gian.

    Ví dụ: Monday throughs Saturday.

    ( Từ thứ hai đến thứ Bảy)

    Ví dụ: I went through a torture yesterday while I was writing my test. It was so hard!

    ( Tôi đãtrải quamột buổi kiểm tra đầy căng thẳng vào hôm qua. Nó thật quá khó!)

    Được dùng như một giới từ.

    Ví dụ: The dog got out through a hole in the fence.

    ( Con chó chạy lọt khỏi hàng rào qua một lỗ hổng)

    Ngoài ra, “through” còn được sử dụng như “because of something/somebody” hoặc “due to” ( bởi vì)

    Ví dụ: My wife could not catch her connection flight through delay of her first flight.

    (Vợ tôi đã lỡ mất chuyến bay chuyển tiếp vì chuyến bay đầu tiên của cô ấy đã bị hoãn)

    Phân Biệt During Và Through

    During và through là hai từ rất hay gặp trong văn nói và văn viết. Bạn đã biết cách phân biệt và sử dụng chúng chưa?

    1. During

    Chúng ta sử dụng During + Danh từ để diễn tả sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian nào đó

    Ví dụ:

    I fell asleep during the film.

    Tôi đã ngủ suốt cả bộ phim.

    I can see a lot of snow outside. It must have snowed during the night.

    Tôi thấy rất nhiều tuyết ngoài kia. Chắc hẳn tuyết đã rơi suốt đêm hôm qua.

    I’ve heard the news about Peter and Ann. They are engaged. I was so excited during our lecture that I was not able to listen.

    Tôi vừa nghe tin về Peter và Ann. Họ đã đính hôn rồi đó. Trong suốt cả bài giảng tôi đã háo hức đến nỗi không nghe được gì nữa cả.

    2. Through

    – Chúng ta dùng Through như một từ chức năng để chỉ một chuyển động từ điểm này đến điểm khác

    Ví dụ:

    I drove through the city last night.

    Tôi đã lái xe qua thành phố tối hôm qua.

    Từ đầu đến cuối

    Ví dụ:

    This is a side road through the field.

    Đây là con đường phụ chạy xuyên suốt cánh đồng.

    Thông qua (thủ tục)

    Ví dụ:

    The matter went through the manager’s hand.

    Vấn đề này đã được người quản lý thông qua.

    The bill went through the legislation.

    Luật dự thảo đã được thông qua.

    Chỉ mối quan hệ trong gia đình

    Ví dụ:

    We are related through our aunts.

    Chúng tôi có quan hệ huyết thống do mẹ chúng tôi là chị em.

    We are cousins through our parents.

    Chúng tôi là anh em họ do bố mẹ chúng tôi là anh em ruột.

    Khi muốn nói nhờ có ai/ thông qua ai mà ta có được một thông tin hoặc được làm gì đó.

    Ví dụ:

    I got to know the good news through your wife.

    Tôi có thông tin hay ho đó là nhờ vợ bạn đấy.

    We were allowed to get into the club through your friend’s help.

    Chúng tớ được vào câu lạc bộ là nhờ sự giúp đỡ của bạn cậu.

    Trải qua một hoàn cảnh nào đó

    Ví dụ:

    I went through a torture yesterday while I was writing my test. It was so hard!

    Tôi đã trải qua một buổi kiểm tra đầy căng thẳng vào hôm qua. Nó thật quá khó!

    He got through his illness in 3 days.

    Anh ấy đã trải qua một trận ốm trong 3 ngày.

    – Through cũng dùng để chỉ một khoảng thời gian

    Ví dụ:

    Monday through Saturday.

    Từ thứ Hai đến Chủ Nhật.

    January through June.

    Từ tháng Một đến tháng Sáu

    Suốt từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc (của một quá trình hoặc một thủ tục)

    Ví dụ:

    The firemen didn’t stop working all through the disaster.

    Những người lính cứu hỏa không ngừng làm việc suốt từ lúc thảm họa bắt đầu diễn ra.

    I could not stop laughing all through the theatre play.

    Tôi đã không thể ngừng cười phá lên trong suốt vở kịch đó.

    – Through cũng đồng nghĩa với “because of something/ somebody” (Vì ai/ cái gì) hoặc “due to” (Vì)

    Ví dụ:

    My wife could not catch her connection flight through delay of her first flight.

    Vợ tôi đã lỡ mất chuyến bay chuyển tiếp vì chuyến bay đầu tiên của cô ấy đã bị hoãn.

    It was all through her we lost our money.

    Tất cả chỉ tại cô ấy mà chúng tôi mất tiền.

    Theo englishteacher.eu

    Huyền My biên dịch

    Phân Biệt Cách Dùng Under Và Below

    Under và Below – 2 từ vựng có cách dùng khác nhau không phải ai cũng nhận ra

    Sự khác nhau giữa Under và Below

    Nhìn vào bức hình trên, chúng ta phần nào hình dung được sự khác nhau giữa under và below khi so sánh về sự tương quan về vị trí giữa 2 sự vật ( hình chữ nhật xanh và hình tròn đỏ) nhỉ?

    Under

    + Dùng Under khi muốn nói một vật nằm dưới, bị che phủ hay ẩn bên dưới một vật khác và chúng có tiếp xúc (không có khoảng cách) nhau.

    Ví dụ:

    I put my red pen under a book.(Tôi để cái bút màu đỏ dưới một quyển sách)

    I think the cat is under the table (Tôi nghĩ con mèo ở dưới gầm bàn)

    under the chair

    + Hoặc dùng Under với nghĩa “ít hơn” cho số người, tuổi tác, tiền bạc, thời gian,…

    Ví dụ :

    There were under twenty people at the lecture. (Có ít hơn 20 người tham dự bài giảng.)

    You can’t see this film if you’re under 18. (Bạn không thể xem được phim này nếu bạn dưới 18 tuổi.)

    Each food item here costs under 50,000 VND.(Mỗi loại thức ăn ở đây đều có giá dưới 50 nghìn đồng.)

    + Under còn dùng để nói về việc đang ở trong một quá trình, một hoạt động gì đó, dưới sự lãnh đạo của ai.

    Ví dụ:

    The road is under construction. Con đường này đang được sửa chữa.

    “under these conditions” dưới những điều kiện này

    He has a staff of 19 working under him. Anh ấy có một đội nhân viên 19 người làm việc dưới quyền

    – “Under” còn được sử dụng trong các cụm từ mang nghĩa đặc biệt.

    Ví dụ:

    Van tried to get her weight under control with drastic diets.( Vân cố gắng giữ cân nặng của mình bằng chê độ ăn kiêng khắc nghiệt)

    [under control=able to be managed successfully]

    Under normal circumstances, Nam might have wished to spend more time in Los Angeles.( Trong điều kiện bình thường, Nam có khả năng muốn dành thời gian nhiều hơn tại Los Angeles)

    [under normal circumstances=in a normal situation]

    You have to be able to think under pressure ( Cậu phải có khả năng suy nghĩ trong điều kiện căng thẳng)

    [under pressure=in a stressful situation]

    Under the law, hospitals have to treat any patient who needs emergency medical attention ( Theo luật, bệnh viện phải điều trị cho bất cứ bệnh nhân nào cần sự chăm sóc y tế khẩn cấp)

    [under the law=according to the law]

    under the law

    Below

    + Dùng Below khi muốn nói về cái gì thấp hơn (về vị trí) so với cái gì, không trực tiếp chạm vào vật đó.

    Ví dụ:

    The climbers stopped 300m below the top of the mountain. (Những người leo núi dừng cách bên dưới đỉnh núi 300m.)

    A moment later the sun had disappeared below the horizon. (Một lúc sau, mặt trời đã biến mất phía dưới đường chân trời).

    Please read the description below (Hãy đọc lời mô tả ở phía dưới.)

    They live on the floor below. (Họ sống ở tầng dưới.)

    + Được sử dụng khi so sánh với một mốc cố định, một tiêu chuẩn (nhiệt độ, chiều cao…) với nghĩa là “thấp hơn”.

    Ví dụ:

     It is 5 degrees below zero today. (Nhiệt độ hôm nay là âm 5 độ)

    Parts of Holland are below sea level. (Nhiều khu vực của đất nước Hà Lan thấp hơn mực nước biển.)

    The plane came down below the clouds. (Máy bay bay xuống bên dưới các tầng mây.)

    She’s well below average in intelligence. (Cô ấy có trí tuệ ở dưới mức trung bình.)

    Bài tập chọn A – below, B -under

    There were ………. 40 people at the meeting. Read the sentences ………… carefully. All our goods are ……….. $20 Twenty miles ………… the earth’s surface It hurts here – just ………. the knee. The temperature is …………. zero last night.

    Đáp án: 1.B, 2.A, 3.B, 4.A, 5.A, 6.A

    Đọc chi tiết chia sẻ trên về cách dùng của Under & Below, và làm bài tâp thực hành nhiều sẽ giúp các bạn dùng 2 từ trên một cách chuẩn xác nhất trong thực tế.

    English Mr Ban

    Phân Biệt Cách Dùng Learn Và Study

    Cùng là động từ và có nghĩa học trong tiếng Việt, learn và study là cặp từ khiến nhiều người học tiếng Anh phải bối rối.

    Điểm chung của cặp từ “learn” và “study” là dạng từ (động từ) và cũng được dịch sang tiếng Việt là “học”. Tuy nhiên, bản chất của hai động từ này là khác nhau.

    Study

    Study: read, memorise facts, attend school (classes, subjects, degrees)

    “Study” được giải thích là hành động thiên nhiều về việc bạn nỗ lực nhớ, học thuộc một loại kiến thức gì đó. Chính vì vậy, “study” dùng phổ biến khi bạn ở trường “at school”.

    Ví dụ: study Maths, study Medical degree…  

    Learn

    Learn: gain knowledge, skills by studying, practicing, being taught or experience something

    “Learn” được giải thích bằng việc học một cách tự nhiên, thấm dần vào nhận thức mà không phải nỗ lực. Ví dụ: A child learns to speak from their parents.

    “Learn” còn là việc học hỏi cho thấy bạn hiểu, thấm nhuần và rút ra được kiến thức, kỹ năng cho bản thân. Ví dụ: learn to ride a bike, learn to play the piano, learn to make money.

    Điều khiến nhiều bạn nhầm lẫn giữa hai từ này là bởi “study” là một trong các cách để “learn”. Bạn cố gắng học thuộc, đọc, ghi nhớ một điều gì để hiểu về nó, và từ đó có thể sử dụng trong những trường hợp khác nhau. Ngay từ định nghĩa “learn”, bạn có thể thấy các cách để “learn” là “studying, practicing, being taught or experience”. Ví dụ:

    – I study English grammar to learn it. (Tôi học thuộc ngữ pháp tiếng Anh để hiểu, dùng được nó).

    – I studied until 3am but I did not learn anything. (Tôi ngồi học đến tận 3 giờ sáng nhưng chẳng thu nhận được gì).  

    You have to study something in order to learn how to do it. (Bạn phải tìm hiểu về một việc rồi mới hiểu và làm việc đó).

    Bạn cũng có thể “learn” thông qua “practice”. Ví dụ: “I learnt to play the piano by practicing every day.” bạn luyện tập và biến việc có thể chơi đàn thành một phần khả năng (skill) của bản thân.

    Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through” trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!