Đề Xuất 12/2022 # Cách Nhận Biết Và Phòng Ngừa Bệnh Bạch Hầu / 2023 # Top 21 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Nhận Biết Và Phòng Ngừa Bệnh Bạch Hầu / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Nhận Biết Và Phòng Ngừa Bệnh Bạch Hầu / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bệnh bạch hầu là gì? Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc cấp tính do vi khuẩn bạch hầu gây nên. Bệnh lây truyền dễ dàng qua đường hô hấp hoặc qua tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết từ niêm mạc mũi họng của bệnh nhân hoặc người lành mang trùng khi ho, hắt hơi.

Bạch hầu rất nguy hiểm vì vi khuẩn gây ra độc tố cực mạnh. Chất độc giết chết các tế bào trong miệng, mũi và cổ họng. Các tế bào chết nhanh chóng tích tụ và tạo thành một màng bám có thể bám vào cổ họng và dẫn đến tử vong do nghẹt thở.

Ảnh-Nguồn từ Internet

Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao: bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng có thể gặp ở người lớn nếu không có miễn dịch; người sinh sống ở khu vực dân cư đông đúc hoặc nơi có điều kiện vệ sinh không đảm bảo; bất kì ai đi du lịch đến nơi đang có dịch bạch hầu.

Cách  lây lan của vi khuẩn: Bệnh bạch hầu có thể lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành thông qua đường hô hấp. Đây là hình thức lây bệnh phổ biến của bệnh. Ngoài ra vi khuẩn bạch hầu cũng truyền từ người này sang người khác thông qua vật trung gian như đồ chơi, vật dụng có chứa dịch tiết của người bệnh. Vi khuẩn bạch hầu có thể xâm nhập qua da bị tổn thương, gây bạch hầu da. Trung bình sau khoảng 2 tuần nhiễm vi khuẩn, người bệnh có thể bắt đầu lây nhiễm cho người khác thông qua các hình thức nói trên.

     Các dấu hiệu nhận biệt bệnh bạch hầu: Có khá nhiều triệu chứng xuất hiện trong 2 đến 5 ngày sau khi phơi nhiễm. Ban đầu người nhiễm bệnh sẽ bị sốt nhẹ, đau đầu, viêm họng nhẹ, ho. Bệnh diễn biến tiến triển nhanh khiến bệnh nhân khó thở, đau họng tăng dẫn tới chán ăn, sổ mũi, hơi thở hôi. Khi bệnh trở nặng, bên trong cổ họng và amidan người bệnh xuất hiện màng giả có màu trắng ngà. Lớp màu trắng mọc thành từng mảng lớn, dai và dính, khi bóc màng ra gây chảy máu, khiến bệnh nhân bị tắc nghẽn đường hô hấp và ho khan. Bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh, tử vong do đột ngột trụy tim mạch.

Bệnh bạch hầu điều trị được: Hiện nay, Bạch hầu là bệnh có thuốc đặc hiệu nên có thể điều trị hiệu quả, tuy nhiên, trong giai đoạn tiến triển, bệnh bạch hầu có thể biến chứng gây hại cho tim, thận và hệ thần kinh của người bệnh, nguy cơ tử vong rất cao. Ngay cả khi điều trị, bệnh bạch hầu có thể gây tử vong với tỷ lệ 3% những người mắc bệnh bạch hầu, tỷ lệ này còn cao hơn ở trẻ em dưới 15 tuổi. Bệnh nhân xuất viện khi chưa khỏi bệnh sẽ trở thành nguồn lây nguy hiểm cho cộng đồng.

     Cách phòng bệnh bạch hầu: Hiện nay, bệnh bạch hầu chưa được loại trừ ở nước ta, do đó người dân vẫn có thể mắc bệnh nếu chưa tiêm vắc xin phòng bệnh và tiếp xúc với mầm bệnh. Để chủ động phòng chống bệnh bạch hầu, Cục Y tế dự phòng khuyến cáo người dân cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

1. Đưa trẻ đi tiêm chủng, tiêm vắc xin 6 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt – Hib – viêm gan B hoặc vắc xin 5 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – Hib – bại liệt: tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và khi trẻ 16 -18 tháng tuổi đầy đủ, đúng lịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế. 

2. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng hàng ngày; hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.

3. Đảm bảo nhà ở, nhà trẻ, lớp học thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng.

4. Khi có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu phải được cách ly và đưa đến cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời.

Từ đầu năm 2020 đến nay (06/7/2020), tại 3 tỉnh Tây Nguyên là Đắk Nông, Gia Lai và Kon Tum đã ghi nhận 53 ca bệnh bạch hầu, trong đó có 28 người biểu hiện bệnh và 25 người lành mang trùng, trong đó 3 ca đã tử vong. Bộ Y tế ra công điện khẩn, yêu cầu tăng cường khám, phát hiện sớm các trường hợp bệnh bạch hầu, cách ly kịp thời các trường hợp mắc, khoanh vùng xử lý triệt để ổ dịch, không để dịch bệnh lan rộng và kéo dài, hạn chế ca tử vong.

                                                                              Phạm Tiến Dũng – Trung tâm KSBT

Bệnh Bạch Hầu, Triệu Chứng Và Cách Phòng Bệnh / 2023

Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng nhiễm độc do trực khuẩn bạch hầu gây ra (Corynebacterium diphtheria). Vi khuẩn tiết ra ngoại độc tố gây tổn thương nhiều tổ chức và cơ quan của cơ thể.

Tình trạng nhiễm trùng ở đường thở trên hay vùng mũi hầu tạo nên lớp màng xám, mà khi hiện diện tại vùng thanh quản hay khí quản, có thể gây ra thở rít và tắc nghẽn. Bị ở mũi có thể làm trẻ chảy máu mũi. Độc tố bạch hầu gây liệt cơ, viêm cơ tim, dẫn đến tử vong.

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh

Bạch hầu thể họng: Bệnh sẽ có biểu hiện sốt nhẹ, đau họng, ho, khàn tiếng, chán ăn. Sau 2-3 ngày, xuất hiện giả mạc hai bên thành họng, có màu trắng ngà, xám, đen, dai, dính, dễ chảy máu.

Một số bệnh nhân có thể sưng nề vùng dưới hàm và sưng các hạch vùng cổ làm cổ bạnh ra như cổ bò. Những trường hợp nhiễm độc nặng bệnh nhân sẽ phờ phạc, xanh tái, mạch nhanh, đờ đẫn, hôn mê. Các bệnh nhân này nếu không được điều trị tích cực có thể tử vong trong vòng 6-10 ngày.

Bệnh bạch hầu có thể qua khỏi hoặc trở nên trầm trọng và tử vong trong vòng 6-10 ngày. Trường hợp bệnh nặng không có biểu hiện sốt cao nhưng có thể sưng cổ và làm hẹp đường thở.

Bệnh bạch hầu mũi trước: Bệnh nhân sổ mũi, chảy mũi ra chất mủ nhầy đôi khi có lẫn máu. Khi khám thầy thuốc có thể thấy màng trắng ở vách ngăn mũi. Thể bệnh này thường nhẹ do độc tố vi khuẩn ít thâm nhập vào máu.

Bạch hầu thanh quản: Đây là thể bệnh tiến triển nhanh và rất nguy hiểm. Bệnh nhân thường biểu hiện bằng dấu hiệu sốt, khàn giọng, ho ông ổng. Khi khám, bác sĩ có thể thấy các mảng giả mạc tại ngay thanh quản hoặc từ hầu họng lan xuống. Nếu không được xử trí kịp thời, các giả mạc này có thể gây tắc đường thở làm bệnh nhân tử vong nhanh chóng.

Bạch hầu các vị trí khác: Thường rất hiếm gặp và nhẹ, vi khuẩn bạch hầu có thể gây loét ở da, niêm mạc như niêm mạc mắt, âm đạo hay ống tai. Bệnh bạch cầu tập trung xuất hiện ở đối tượng nào?

Đối tượng nào dễ mắc bệnh

Trẻ em và người lớn không được tiêm vacxin bạch hầu

Những người sống trong điều kiện đông đúc hoặc mất vệ sinh

Bất cứ ai đi du lịch đến một khu vực đang có dịch bệnh bệnh bạch hầu

Nguyên nhân gây ra bệnh bạch cầu

Vi khuẩn bạch hầu tiết ra các độc tố gây tổn thương nhiều tổ chức và cơ quan của cơ thể. Ổ chứa vi khuẩn bạch hầu nằm ở người bệnh và cả người lành mang vi khuẩn. Đây vừa là ổ chứa, vừa là nguồn truyền bệnh.

Bệnh có thể lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp hoặc

gián tiếp khi tiếp xúc với đồ chơi, vật dụng có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu.

Vi khuẩn bạch hầu lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp nên tốc độ lây lan rất nhanh, có thể xâm nhập qua da tổn thương gây bạch hầu da. Sau khoảng 2 tuần nhiễm vi khuẩn, bệnh nhân đã có thể lây nhiễm cho người khác.

Biến chứng nặng

Độc tố của bệnh bạch hầu có thể gây các biến chứng sau:

Viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh dẫn truyền cơ tim, tử vong do đột ngột trụy tim mạch. Một số bệnh nhân bị viêm cơ tim và van tim, sau nhiều năm gây ra bệnh tim mãn và suy tim.

Thoái hóa thận, hoại tử ống thận, chảy máu lớp tủy và vỏ thượng thận.

Tắc nghẽn đường hô hấp và gây tử vong trong vòng 6-10 ngày.

Điều trị và phòng ngừa

Hiện nay, đã có thuốc để điều trị bệnh bạch hầu, tuy nhiên, trong giai đoạn tiến triển, bệnh bạch hầu có thể gây hại cho tim, thận và hệ thần kinh của người bệnh. Ngay cả khi điều trị, bệnh bạch hầu có thể gây tử vong với tỷ lệ 3% những người mắc bệnh bạch hầu tử vong, tỷ lệ này còn cao hơn ở trẻ em dưới 15 tuổi.

Không đặc hiệu: Cách ly bệnh nhân ít nhất 2 ngày sau điều trị kháng sinh thích hợp và tiếp xúc cần đeo khẩu trang. Vệ sinh phòng ở, đồ dùng cá nhân, đồ chơi… bằng dung dịch sát khuẩn.

Đặc hiệu: Tiêm đủ 3 mũi vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván (DPT) hoặc vắc xin DPT-VGB-Hib cho trẻ dưới 1 tuổi. Tiêm nhắc lại DPT cho trẻ từ 18 tháng.

PV

Bệnh Bạch Hầu Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Cách Điều Trị Và Phòng Ngừa / 2023

Dấu hiệu bệnh bạch hầu ở trẻ em

Bạch hầu là một trong những căn bệnh nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia cho trẻ em cùng với các mũi tiêm ho gà, uốn ván. Bệnh bạch hầu thường có 3 thể: bạch hầu họng mũi, bạch hầu thanh quản và bạch hầu ác tính.

Bác sĩ Phạm Diệp Thùy Dương, giảng viên Bộ môn Nhi Đại học Y dược chúng tôi cho biết bạch hầu là căn bệnh nhiễm trùng cấp tính gây ra do độc tố của vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Bệnh bạch hầu đã được Hipocrate mô tả rất sớm vào thế kỷ thứ V TCN, dịch bệnh bạch hầu được ghi chép vào thế kỷ thứ VI TCN.

Theo bác sĩ Phạm Diệp Thùy Dương, dấu bệnh bạch hầu thường khởi đầu như một đợt cảm lạnh thông thường, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản. Trên thực thế, bệnh bạch hầu cũng có thể biểu hiện như triệu chứng bệnh nhiễm trùng da.

Khi bệnh mới chớm, trẻ sẽ có đấu hiệu mệt mỏi, đau họng, biếng ăn và sốt nhẹ. Sau đó, cơ thể trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng sưng hạch cổ, chảy mũi nhiều nhầy mủ, lẫn máu và màng trắng hình thành ở vách ngăn mũi hoặc bám trên amidan, khu vực vòm họng gây tắc nghẽn đường thở.

Điều trị bệnh bạch hầu ở trẻ em

Bệnh bạch hầu thường gây hậu quả nặng nề ở trẻ. Các biến chứng của bệnh bao gồm tắc nghẽn đường thở, tổn thương cơ tim (viêm cơ tim), tổn thương dây thần kinh, bại liệt, viêm phổi. Số liệu thống kê cho biết tỷ lệ tử vong của bệnh bạch hầu dao động từ 5% – 10%. Con số này lên đến 20% ở trẻ dưới 5 tuổi và người lớn ngoài 40 tuổi.

Trẻ mắc bệnh bạch hầu cần được điều trị càng sớm càng tốt nhằm giảm thiểu nguy cơ tử vong. Theo các bác sĩ, việc điều trị bệnh bạch hầu cần tiến hành toàn diện, trung hòa các độc tố bạch hầu phối hợp với kháng sinh diệt khuẩn. Kết hợp phát hiện, ngăn ngừa các biến chứng, chống tái phát, bội nhiễm đi kèm chế độ dinh dưỡng đầy đủ, khoa học cho trẻ.

Trẻ mặc bệnh bạch hầu thanh quản có thể mở khí quản để kịp thời cấp cứu, tránh tình trạng suy hô hấp.

Phòng ngừa bệnh bạch hầu cho trẻ như thế nào?

Bệnh bạch hầu có khả năng lây lan qua đường hô hấp, qua da với tốc độ nhanh chóng. Do đó, cách phòng ngừa bệnh bạch hầu hiệu quả cho trẻ chính là tiêm vắc xin đầy đủ và đúng lịch tại các cơ sở y tế.

Hiện tại, nhờ có vắc xin phòng bệnh bạch hầu, tỉ lệ mắc bệnh đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong ở người lớn và trẻ em không được chủng ngừa bị mắc bệnh gần như không giảm trong suốt 50 năm qua. Ngay cả khi được điều trị, vẫn có khoảng 10% bệnh nhân tử vong. Trường hợp không được điều trị, con số bệnh nhân tử vong lên đến 50%.

Bác sĩ Phạm Diệp Thùy Dương thông tin vắc xin ngừa bệnh bạch hầu nằm trong các loại vắc xin kết hợp 3 trong 1, 4 trong 1, 5 trong 1, 6 trong 1 cho trẻ từ 6 tuần đến 6 tuần tuổi.

Lịch tiêm chủng bệnh bạch hầu bao gồm 4 liều trong các giai đoạn:

– Mũi đầu tiên: Trẻ được 2 tháng tuổi

– Mũi thứ hai: Cách mũi đầu 1 tháng

– Mũi thứ ba: Cách mũi thứ hai 1 tháng

– Mũi thứ tư: Khi trẻ được 18 tháng tuổi

Cha mẹ nên nhắc nhở trẻ rửa tay sạch bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ gìn vệ sinh thân thể, hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh bạch hầu.

Lớp học của trẻ cần đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ, đủ ánh sáng. Khi trẻ có dấu hiệu mắc bệnh bạch hầu, cần chủ động cách ly và đưa trẻ đến cơ sở y tế để chấn đoán và điều trị kịp thời.

Nhận Biết Dấu Hiệu Ban Đầu Bệnh Bạch Hầu / 2023

là một bệnh nhiễm khuẩn khá nguy hiểm nếu có biến chứng, hiện nay bệnh cực kỳ hiếm gặp do đã có vắc-xin phòng ngừa. Bệnh có thể phòng nếu được tiêm vắc-xin đầy đủ và đúng lịch. Tuy nhiên theo báo cáo của Viện Pasteur Nha Trang, mới đây đã ghi nhận ổ bệnh bạch hầu tại thôn 8B, xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam với 13 trường hợp nghi mắc, đã có 3 người và qua xét nghiệm đã tìm thấy có dương tính với bạch hầu.

Bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng do truyền nhiễm có khả năng gây tử vong chủ yếu ảnh hưởng mũi, cổ họng, đôi khi ở da và có thể gây tử vong. Các vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là nguyên nhân chính gây ra bệnh bạch hầu.

Khi mắc bệnh bạch hầu, bệnh nhân thường sốt nhẹ, đau đầu, viêm họng giống như viêm amidan, dẫn tới khó thở, dẫn tới . Ho, giọng nói khàn, sổ mũi, hôi. Da trở nên sạm đen, hay hồi hộp, lo lắng, đánh trống ngực. Sau khi xuất hiện triệu chứng khoảng 2-3 ngày, ở trong họng, , mũi xuất hiện màng giả có màu trắng ngà. Màng giả bạch hầu này dai, dính và khi bóc màng giả sẽ gây chảy máu. Khi đó, màng giả có thể có màu xám hoặc đen. Tuỳ từng vị trí vi khuẩn phát sinh mà bệnh có những biểu hiện lâm sàng khác nhau:

Bạch hầu mũi: Như là một trường hợp viêm đường hô hấp, đặc biệt có chảy mũi nước và triệu chứng toàn thân nghèo nàn, dần dần chất dịch mũi trở nên nhầy quánh và đôi khi có máu và làm tổn thương bờ môi trên, hơi thở hôi. Thăm khám sẽ thấy một màng trắng trong hốc mũi. Bệnh thường gặp ở trẻ còn đang bú mẹ.

Bạch hầu họng – Amiđan: Thường gặp hơn cả, chiếm khoảng 1/2 đến 2/3 trường hợp. Người bệnh chán ăn, bất an, sốt nhẹ, viêm họng. Trong vòng 1- 2 ngày màng giả xuất hiện. Hạch bạch huyết vùng cổ phản ứng có khi phù nề vùng mô mềm của cổ rất trầm trọng tạo thành triệu chứng được gọi là dấu cổ bò “Bull neck”. Đây là biểu hiện nặng, có khi gây dưới da, xuất huyết tiêu hoá và tiểu ra máu. Nếu tình trạng này kéo dài trong vài ngày sẽ nhanh chóng chuyển sang nhiễm độc nặng và bệnh nhân tử vong.

Bạch hầu thanh quản: Bệnh nhân thở dữ dội, tiếng rít thanh quản, khàn giọng. Phản xạ co kéo trên xương ức, thượng đòn và khoảng gian sườn rất dữ dội. Thỉnh thoảng xuất hiện khó thở đột ngột do tắc nghẽn vì một phần màng giả bóc ra bít đường thở gây tử vong

Bác sĩ Nguyễn Ngọc Minh Lời khuyên của thầy thuốc Khi được chẩn đoán mắc bệnh bạch hầu, bệnh nhân nên nghỉ ngơi tại giường, tránh hoạt động mạnh vì bệnh bạch hầu ảnh hưởng đến cơ tim và hệ cơ ở chân tay. Cách ly nghiêm ngặt để ngăn chặn sự lây lan của bệnh. Cần thường xuyên rửa tay với xà phòng diệt khuẩn để tránh vi khuẩn phát tán. Nếu đau họng và khó nuốt nên ăn các thức ăn lỏng như cháo hoặc sữa, tránh thức ăn cứng và phải nhai nuốt nhiều. Sau khi khỏi bệnh, cần phải đi tiêm phòng lại để ngăn ngừa bệnh tái phát. Bạch hầu có thể quay trở lại nếu không tiêm chủng để phòng bệnh.

Mời các bạn xem bài sau: Biến chứng nguy hiểm của bạch hầu

vào ngày 7/8/2015

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Nhận Biết Và Phòng Ngừa Bệnh Bạch Hầu / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!