Đề Xuất 2/2023 # Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Street, Road Và Way # Top 2 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Street, Road Và Way # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Street, Road Và Way mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách phân biệt và sử dụng Street, Road và Way

1.Cách sử dụng road

Road: A wide way leading from one place to another, especially one with a specially prepared surface which vehicles can use. ( Một con đường rộng dẫn từ nơi này đến nơi khác, đặc biệt là có bề mặt đã được chuẩn bị kỹ càng để các phương tiện có thể sử dụng) Như vậy nếu muốn nói về một con đường dài và chính trong thành phố chúng ta có thể sử dụng Road. Ex:  + Unfortunately there are too many potholes on the road. (Không may là có rất nhiều ổ gà ở trên đường.) Các cụm từ thông dụng với road: + builder road: đường công trường + cable road: đường cáp treo + concrete road: đường bê tong + connecting road: đường nối + construction road: đường công trường + country road: đường nông thôn + high road: đường cái + the rules of the traffic road. : luật đi đường + by road: bằng đường bộ + on the road: đang trên đường đi ( du lịch, lưu diễn, đi lang thang,…) + to take the road: lên đường Một số thành ngữ: – The road to success: Con đường dẩn tới thành công – To take the road: Lên đường

2. Cách sử dụng street

Street: A public road in a city, town, or village, typically with houses and buildings on one or both sides. (Một con đường công cộng trong một thành phố, thị trấn hay vùng quê, hai bên đường có nhiều cửa hàng và nhà cửa) Ex: + My sister opened a store on Nguyen Chi Thanh Street. (Chị của tôi mở một cửa hàng ở phố Nguyễn Chí Thanh.) Các cụm từ thông dụng với street: + business street: phố buôn bán + high street: phố lớn + main street: phố chính + major street: đường phố chính, đường phố lớn + in the street: ở ngoài đường + on the sidewalk: bên lề đường + animated street: đường phố nhộn nhịp + arterial street: đường phố chính + street light: đèn trên đường phố

3. Cách sử dụng way

Way: A road, track, or path for travelling along. (Một con đường, lối đi, đường mòn hoặc đường phố chúng ta đi). Các cụm từ thông dụng với way: + public way: lối đi công cộng + permanent way: nền đường sắt ( đã làm xong) + on the way: trên đường đi + to be under way: đang đi trên đường, ( nghĩa bóng) đang tiến hành + to lose one’s way: lạc đường + to find way home: tìm đường về nhà + closed way: chặn lối, ngáng đường  

Phân Biệt Road, Street, Way, Path, Route Dễ Nhớ

Phân Biệt Road, Street, Way, Path, Route Dễ Nhớ

1. Road: /rəʊd/

+ Ý nghĩa: một con đường nối hai địa điểm với nhau, có bề mặt cứng để các phương tiện giao thông đi qua. Trong các từ vựng cần phân biệt ở bài này, road hàm ý chỉ con đường nói chung.

Road hàm ý chỉ con đường nói chung, và chỉ bao hàm ý nghĩa “đường”, không bao hàm nhà cửa hai bên. Dù là đường đi ở thành phố với nhà cửa, cây cối hai bên (dùng street) hay ở nông thôn (không có nhà cửa, hàng quán 1 hoặc cả 2 bên đường). Miễn là trên con đường đó, con người và phương tiện giao thông đi lại được.

Road thường dùng để chỉ các con đường lớn, dài và quan trọng trong thành phố.

Road còn dùng để chỉ các con đường đang trong quá trình sửa chữa, nâng cấp.

2. Street: /striːt/

+ Ý nghĩa: một con đường trong thành phố, nông thôn, làng mạc và có nhà cửa, hàng quán ở một hoặc cả hai bên đường.

Ta thường dùng Street cho các con đường ở thành phố vì đáp ứng được đặc điểm trong ý nghĩa. Khác với Road, Street có phạm vi sử dụng hẹp, cụ thể hơn.

Ví dụ: There are many houses, shops and trees on this street. (Có nhiều nhà, cửa hàng và cây cối trên con đường này).

Street được dùng để nêu tên những con đường (street) cụ thể.

Ví dụ: Nguyen Thi Minh Khai street (viết tắt là st.).

3. Way: /weɪ/

+ Ý nghĩa: một lối đi, tuyến đường cụ thể đến một nơi nào đó. Với ý nghĩa này, ta dùng Way với nghĩa là “lối đi”.

Way thể hiện con đường nhỏ hơn Street trong thành phố hoặc với Road trong cả thành phố hoặc nông thôn. Ta có thể dịch Way khi ám chỉ đến lối đi, ngõ, hẻm,….

Ví dụ: The fastest way to come to his house is far away 200 meters from here. (Lối đi nhanh nhất đến nhà anh ấy thì cách đây 200 mét).

Mở rộng thêm, way thường được dùng để chỉ con đường trong tưởng tượng cũng như hàm nghĩa “cách”, “giải pháp”.

Ví dụ: The best way to predict your future is to create it. – Abraham Lincoln – (Cách tốt nhất để dự đoán tương lai của bạn là hãy tạo ra nó).

4. Path: /pɑːθ/

+ Ý nghĩa: một con đường, được hình thành do quá trình con người, xe cộ đi lại và tạo nên. Ta có thể dịch Path là “đường mòn”.

+ Sự khác biệt: sự khác biệt của Path nằm trong ý nghĩa của nó. Khác với Road, Street, Way, không có chủ đích hình thành một con đường là Path.

I have known many paths leading to that waterfall, which is really picturesque. (Tôi biết nhiều đường mòn cái mà dẫn đến thác nước ấy, cái mà đẹp như tranh vẽ vậy).

5. Route: /ruːt/

+ Ý nghĩa: một tuyến đường nối hai địa điểm với nhau, thường hàm ý trừu tượng, không sử dụng về vật chất.

+ Sự khác biệt: Hàm ý đường mà Route hướng đến không thể đi lại được trên nó.

Nguồn: Phân biệt Road, Street, Way, Path, Route Dễ Nhớ – Anh ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Phân Biệt Cách Sử Dụng If Và Whether

Các bạn đã bao giờ cảm thấy không chắc chắn lắm khi nào thì dùng và khi nào thì dùng không? Nếu có thì không chỉ mình bạn đâu. Hai từ này nhiều khi làm ta bối rối, vì chúng trong một số trường hợp có thể sử dụng thay thế cho nhau (interchangeable).

Trong một số ngữ cảnh thì nghĩa của hai từ này hoàn toàn giống nhau. Ví dụ:

I don’t know whether she left yet và I don’t know if she left yet.

Tuy nhiên trong một số tình huống khác thì và whether sẽ khác nhau về nghĩa và cách sử dụng. Bạn phải chọn đúng từ cần dùng.

Trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những tình huống chỉ có thể sử dụng chứ không được dùng if.

Khi từ whether sử dụng trong câu thì nó cho ta biết rằng chỉ có hai khả năng mà thôi. Bạn hãy luôn nhớ điều đó.

Dịch vụ dịch thuật của nhóm dịch thuật Lightway

Dùng whether trước những động từ nguyên thể (infinitives)

Động từ nguyên thể là dạng cơ bản của một động từ. Trong tiếng Anh Mỹ, từ infinitive nghĩa là to + verd. Chẳng hạn To share và to get là những động từ nguyên thể.

Xem ví dụ có chứa từ whether theo sau bởi một động từ nguyên thể sau:

(Con trai tôi xin được loại kẹo nó thích trong ngày Halloween. Nó không thể quyết định có chia cho bạn hay không)

Động từ theo sau là to share. Nhắc lại, ta không dùng if trước các động từ nguyên thể. Chẳng hạn như bạn không thể nói: He cannot decide if to share some with his friends.

Bạn cần dịch thuật tài liệu?

Một ví dụ khác:

Trong câu này, theo sau là động từ to get.

Dùng whether sau các giới từ (prepositions)

Tiếp theo chúng ta nói về các giới từ.

Sau các giới từ chúng ta dùng whether. Các giới từ thông dùng đứng trước có thể kể đến about và in.

Xem ví dụ sau:

Một ví dụ khác:

Teachers are very interested in whether schools will reopen soon. (Các thầy cô giáo rất quan tâm xem liệu nhà trường có sớm mở cửa lại không)

Trong câu trên giới từ in đứng trước . Vì thế nên ta không dùng if.

Đứng trước ‘or not’

Ta nói tới cụm từ (phase) or not. Ngay trước cụm từ or not ta chỉ dùng , không dùng if.

Hay nói cách khác or not là đúng, if or not là sai.

Ta xem ví dụ sau:

I called to find out whether or not you are ok.

Lưu ý là cụm từ or not không nhất thiết phải dùng, và dù có hay không cũng không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu.

Ngoài ra, cụm từ or not có thể đưa ra cuối câu. Chẳng hạn như:

I called to find out whether you are ok or not. Chỉ cần nhớ cụm từ or not không nhất thiết phải có và không ảnh hưởng đến nghĩa của câu.

Cụm từ “regardless of whether“

Tuy nhiên, có một ngoại lệ trong tình huống này.

Trong một số ngữ cảnh thì or not nghĩa tương tự với . Khi nó mang nghĩa như vậy thì bạn phải thêm vào từ or not.

Ví dụ:

Cassy is my friend whether Sam likes it or not. (Cassy là bạn tôi liệu Sam có thích hay không)

Câu này nghĩa là người nói không chắc về quan điểm của Sam đối với mối quan hệ này.

Dịch tiếng Anh giá rẻ, thanh toán sau khi dịch xong

Khi giới thiệu chủ ngữ của câu văn

Và cuối cùng, chúng ta chỉ sử dụng chứ không dùng khi dẫn một mệnh đề danh từ với vai trò là chủ ngữ của câu văn. Ví dụ:

he wins is not my concern. (Việc anh ta có thắng hay không không phải mối bận tâm của tôi).

Mệnh đề danh từ trong câu này là he wins, đóng vai trò là chủ ngữ của cả câu.

Chúng ta không nói he wins is not my concern. Từ không dùng để bắt đầu một chủ ngữ. Khi đứng ở đầu câu thì đó là câu điều kiện.

Tiếp theo chúng ta sẽ nói đến những tình huống chỉ được sử dụng if mà thôi.

Dùng if trong những câu điều kiện

Câu điều kiện là loại câu trình bày nguyên nhân và hệ quả. Tức là khi A xảy ra thì B xảy ra.

If it rains, we will get wet.

Một ví dụ khác:

I would buy a car if I won the lottery.

Trong ví dụ này thì điều kiện if I won the lottery, và kết quả là I would buy a car. Để ý mệnh đề điều kiện đi sau, thay đổi này không làm ảnh hưởng tới nghĩa.

Nhắc lại, whether không dùng để diễn ta điều kiện.

Những tình huống có thể sử dụng hoặc tùy ý

He asked if I listen to music every night. Can you tell me if the train is coming soon?

Tiếp theo, chúng ta có thể dùng hoặc trong các câu bày tỏ sự hoài nghi về một trong hai khả năng. Trong những tình huống như vậy thì ta dùng thêm từ or. Xem hai ví dụ sau:

We are unsure ifthe deadline is Wednesday or Friday.

Nắm bắt các mệnh đề danh từ

Chúng ta sẽ nói sơ qua một chút về các mệnh đề danh từ

Mệnh đề là một phần của câu, có chủ vị đầy đủ. Các mệnh đề danh từ có chức năng ngữ pháp như một danh từ trong câu.

Xem ví dụ sau:

Trong ví dụ này thì mệnh đề danh từ là the deadline is Wednesday or Friday, bắt đầu bằng . Chủ từ và động từ của mệnh đề này là the deadline và is.

Cách ghi nhớ

Có lẽ đến đây thì thông tin cũng đã khá nhiều rồi. Vậy làm sao để các bạn có thể ghi nhớ được chúng. Rất may là các bạn không cần phải nhớ làm gì cho mệt.

Nếu bạn không chắc nên dùng hay thì chỉ cần nhớ điều này: dùng cho các câu điều kiện, và dùng khi nói về các khả năng hoặc lựa chọn.

Phân Biệt Cách Sử Dụng Other Và Another

Cách sử dụng other và another thường bị nhiều người nhầm lẫn vì chúng khá giống nhau. Tuy nhiên, chỉ cần chú ý một chút bạn sẽ dễ dàng phân biết được.

Another là từ được ghép bởi “An” và “Other”, có nghĩa là khác hay đề cập tới một cái gì đó mang tính chất “thêm vào” một cái khác. Có 3 cách sử dụng another

– Sử dụng như là từ hạn định, dùng với danh từ số ít.

Ví dụ: Does she want another shoes? (Cô ấy có muốn 1 đôi giày khác không?)

Ví dụ: This bread is so delicious. I’ll have another. (Bánh mì này ngon quá. Tôi sẽ ăn thêm 1 cái nữa).

– Thay thế cho người/vật được nhắc tới trước đó qua cấu trúc: Another + one.

Ví dụ: This drink is so tasty. I can have another one. (Thức uống này thật ngon. Tôi có thể uống thêm 1 ly nữa).

Cách sử dụng other và another thường bị phân biệt nhau ở danh từ đi theo, tuy nhiên nếu trước danh từ có số hoặc các từ định lượng thì có thể sử dụng another theo cùng.

Ví dụ: What will you be in another 3 years? (Anh là sẽ là ai trong 3 năm nữa?)

Xét về mặt nghĩa thì cách sử dụng other và another không có gì khác nhau, cũng đều mô tả người/vật khác. Tuy nhiên, cách sử dụng other thường đi với danh từ số nhiều hoặc không đếm được và có 2 trường hợp áp dụng phổ biến.

Ví dụ: Do you have this shirt in other sizes? (Chị có cái áo này mà size khác không?).

– Lưu ý khi sử dụng other trước danh từ đếm được số ít thì ta phải dùng một từ hạn định khác trước nó.

Ví dụ: I don’t like this one. I prefer the other skirt. (Tôi không thích chiếc váy này. Tôi thích chiếc kia hơn).

This student is from France. No other student is from Germany. (Học sinh này đến từ Pháp. Không có học sinh nào đến từ Đức).

– Trường hợp đóng vai trò là đại từ, lưu ý khi sử dụng other sẽ có dạng số nhiều là others

Ví dụ: I don’t want these hats, I want others. (Tôi không muốn những cái mũ này, tôi muốn những cái khác).

– What am I supposed to do with that other girl? ( Tôi phải làm gì với cô gái kia?). – I’m ready to move to another company. (I’m ready to move to another company).

3. Một số lỗi thường gặp khi sử dụng other and another

Trên cách phân biệt another và other không quá phức tạp nhưng chắc chắn một số bạn vẫn sẽ thường xuyên gặp những lỗi sai phổ biến sau:

Thứ nhất, other khi được sử dụng như một đại từ thì dạng số nhiều của nó là others, nhưng nếu sử dụng như một determiner – từ xác định thì chúng chỉ duy nhất tồn tại ở dạng số ít mà thôi.

I have no others coat

I have no other coat

Thứ hai, bắt buộc phải có determiner – từ xác định trước other khi ngay sau nó là một danh từ đếm được số ít. Nếu danh từ đó chưa xác định thì lúc này phải thay other bằng another.

I have 2 dogs, one is bull dog and other is Alsatian. I love both of them. (Tôi có 3 con chó, một là giống chó Bull và con còn lại giống Alsatian. Tôi yêu cả hai con chó này).

At this summer, I’ll go travel to another country (Vào mùa hè này tôi sẽ đi du lịch tới một đất nước khác).

Thứ ba, mặc dù như đã nói ở trên thì another có nghĩa là an + other tuy nhiên khi sử dụng chúng ta phải viết liền chúng thành another chứ không được viết thành an other.

VD: “Give me another apple, please” thay vì “Give me an other apple, please”

Thứ ba, một trong số những cách dùng another là đứng trước danh từ số ít, vì thế khi nhắc tới danh từ số nhiều trong câu thì hãy chú ý sử dụng other thay vì another.

VD: Thay vì “Another places may be more interesting than here” thì phải là “Other places may be more interesting than here” (Những nơi khác chắc sẽ thú vị hơn nhiều so với nơi này)

4. Bài tập cách sử dụng other và another

Để hiểu rõ hơn cách sử dụng other và another , chúng ta cần thực hành một số bài tập cụ thể. Học đi đôi với hành bao giờ cũng hiệu quả hơn lý thuyết suông.

Bài 1: Chọn đáp án đúng Bài 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

Yes, I know Brigit, but who is ……… woman next to her?

She’s seeing …………… man. Does her boyfriend know?

Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while………… did the cooking.

Rachel and Jeff are watching TV. …………. girls are out.

You’ve already had six whiskies. Only six? Give me…………. !

Với những lý thuyết và bài tập về other, another kể trên, English Town tin rằng bạn đã hiểu được phần nào về “hệ sinh thái” ngữ pháp tiếng Anh rộng lớn. Nếu bạn muốn trải nghiệm hơn về các đến nâng cao, từ lý thuyết đến giao tiếp thì trung tâm hoàn toàn có thể giúp đỡ bạn.

Đáp án Bài 1 Bài 2

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Street, Road Và Way trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!