Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào? # Top 11 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào? # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào? mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Ý nghĩa của Have và Have got

Have và have got mang ý nghĩa là có, sở hữu (= own, possess…). Người ta thường sử dụng have got nhiều hơn have. Bạn có thể nói như sau:

I have got a jet black iPhone 7.

= I have a jet black iPhone 7.

Tôi có một chiếc iPhone 7 màu đen bóng.

My friend has got two brothers.

= My friend has two brothers.

Bạn tôi có 2 người anh trai.

Our partner has 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

= Our partner has got 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

Đối tác của chúng tôi có 3 chi nhánh, một chi nhanh ở phía Bắc và hai chi nhánh ở phía Nam.

Người ta cũng có thể sử dụng have và have got đối với các loại bệnh và mang ý nghĩa mắc bệnh. Ví dụ:

I have got a headache.

= I have a headache.

Tôi bị đau đầu.

2. Dạng câu nghi vấn và phủ định của Have, Have got

Câu nghi vấn

Does Mary have any money?

Mary có tiền không?

Has she got any money?

Cô ấy có tiền không.

Do they have a car?

They don’t have a car.

Have they got a car?

Họ có ô tô không?

Câu phủ định

Mary doesn’t have any money.

Mary không có xu nào.

She hasn’t got any money. She is running out of money.

Cô ấy chả có xu nào. Cô ấy hết tiền rồi.

They don’t have a car.

Họ không có ô tô.  

They haven’t got a car.

Họ không có ô tô.

Khi sử dụng have với ý nghĩa sở hữu là có, không thể dùng các thì tiếp diễn (quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn…)

Ví dụ:

Khi muốn nói tôi đang có bệnh đau đầu, người ta dùng:

I have a headache.

= I have got a headache.

Không dùng I’m having got a headache.

Ở thì quá khứ chúng ta sử dụng had ( không đi với got ).

Ann had a long hair when she was a child. ( không nói Ann had got )

Chúng ta sử dụng did hoặc didn’t trong câu nghi vấn và phủ định.

Ví dụ:

Did they have a mansion when they were rich?

Có phải khi họ giàu, họ đã từng có một biệt thự?

She didn’t have a motorbike, so she had to go to work by bus.

Cô ấy không có xe máy nên cô ấy phải đi xe buýt đi làm.

3. Cách dùng Have

Have được sử dụng với rất nhiều hành động thường ngày, ví dụ như các bữa ăn, đi tắm hoặc nói về việc có một khoảng thời gian tồi tệ hoặc vui vẻ.

Cụ thể:

Ăn uống

Have a dinner/breakfast/lunch = ăn tối/ăn sáng/ăn trưa

Have a brunch = ăn bữa giữa trưa và sáng, thường là khi đã bỏ ăn sáng

Have a supper = ăn bữa đêm, ăn khuya

Have a cup of tea = uống một cốc trà

Have a cigarette = hút một điếu thuốc

Tắm rửa, nghỉ ngơi, thư giãn

Have a bath = tắm (tắm bồn)

Have a shower = tắm vòi hoa sen

Have a swim = đi bơi

Have a rest = have a break = nghỉ ngơi (break thường là nghỉ ngơi ngắn giữa giờ xong lại tiếp tục công việc, rest là nghỉ ngơi với thời gian dài hơn break)

Have a party = tổ chức một bữa tiệc

Have a holiday = have a vacation = đi nghỉ mát, đi du lịch

Have a nice time = have a fun time = có một khoảng thời gian vui vẻ

Have fun = vui vẻ

Tai nạn, trải nghiệm

Have an accident = gặp tai nạn

Have an experience = có kinh nghiệm, đã từng làm gì

Have a dream = có một giấc mơ

Have a nightmare  = có một cơn ác mộng

Nhìn, nói chuyện

Have a chat = have a talk = have a conversation = nói chuyện với ai đó

Have a look (at something) = nhìn

Sinh con

Have a baby = sinh em bé (= give birth to a baby)

Gặp khó khăn

Have difficulty = gặp khó khăn

Have trouble = gặp vấn đề

Ví dụ:

See you again soon! I hope you have a nice time with your family.

Mary had a baby yesterday.

Mary sinh con vào hôm qua.

4. Một số lưu ý về Have và Have got

Have got không được sử dụng thay thế cho have trong những cách diễn đạt trên.

Ví dụ:

Mary normally has a hamburger for her lunch.

Mary thường ăn một cái hamburger vào bữa trưa.

Ở đây, have dùng với nghĩa tương đương eat.

Mary has got some hamburgers. I will ask her for a hamburger.

Mary có vài cái hamburgers. Tôi sẽ hỏi xin cô ấy một cái.

Trong những cách diễn đạt ở phần 1, từ have có thể được dùng ở thì tiếp diễn để diễn tả đang thực hiện hành động.

Ví dụ:

When I phoned Jim, he was having a romantic dinner with his wife.

Khi tôi gọi Jim, anh ta đang tận hưởng một bữa tối lãng mạn với vợ.

My son called me yesterday and he told me that he was having a wonderful time.

Con trai tôi gọi cho tôi ngày hôm qua. Nó bảo với tôi là nó đang rất vui vẻ.

Trong câu nghi vấn và câu phủ định, chúng ta sử dụng do/ does/ did:

I don’t usually have a big breakfast. ( không dùng I usually haven’t )

Tôi thường không ăn điểm tâm nhiều.

What time does Lan have lunch? 

Lan dùng bữa trưa vào lúc mấy giờ?

Did you have any difficulty finding somewhere to live?

Bạn có gặp phải khó khăn gì trong việc tìm nơi sinh sống không?  

Cách Dùng Have To Và Have Got To

1. Cách dùng Ta có thể dùng cấu trúc have (got) + to V để nói về sự bắt buộc : những thứ mà chúng ta bắt buộc phải làm. Ví dụ: Sorry, I‘ve got to go now. (Xin lỗi, tớ phải đi bây giờ.) Do you often have to travel on business? (Cậu có thường phải đi công tác không?)

Have (got) to V cũng có thể được dùng như must để nói về sự phỏng đoán chắc chắn (cấu trúc này trước đây thường được dùng chủ yếu trong tiếng Anh Mỹ nhưng ngày nay cũng được dùng phổ biến trong tiếng Anh Anh). Ví dụ: I don’t believe you. You have (got) to be joking. (Tớ không tin. Chắc hẳn là cậu đang đùa.) Only five o’clock! It’s got to be later than that. (Mới có 5 giờ. Chắc phải muộn hơn rồi chứ.)

2. Ngữ pháp Trong cấu trúc này, have có thể được dùng như một động từ thường (dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn), hoặc như là 1 trợ động từ (không cần dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn). Got thường được thêm vào sau have trong các câu ở thì hiện tại và khi have dùng như trợ động từ. Ví dụ: When do you have to be back? (Khi nào cậu phải quay về?) When have you (got) to be back? (Khi nào cậu phải quay về?)

Have got to thường không được dùng để nói về những hành động bắt buộc mà lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ: I usually have to be at work at eight. (Tớ thường phải có mặt ở chỗ làm lúc 8h.)KHÔNG DÙNG:I usually have got to be at work at eight.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của have to khi nói về hành động bắt buộc tạm thời. Ví dụ: I‘m having to work very hard at the momment. (Tớ đang phải làm việc rất chăm chỉ.)

3. Have (got) to ở thì tương lai Để nói về các hành động trong tương lai, ta dùng have (got) to nếu hành động bắt buộc đang tồn tại ở hiện tại, và dùng will have to nếu hành động bắt buộc chỉ có ở tương lai. Ví dụ: I‘ve got to get up tomorrow – we’re going to Devon. (Tớ sẽ phải dậy sớm vào ngày mai, chúng tớ sẽ đi tới Devon.) One day everybody will have to ask permission to buy a car. (Một ngày nào đó mọi người sẽ phải xin giấy phép mới được mua xe.)

Will have to có thể được dùng để yêu cầu ai đó làm gì, nó làm giảm nhẹ các chỉ thị, khiến chúng nghe nhẹ nhàng hơn so với must. Ví dụ: You can borrow my car, but you‘ll have to bring it back before ten. (Cậu có thể mượn xe tớ, nhưng cậu sẽ phải mang trả lại trước 10h.)

4. Phát âm của have to, gottaHave to thường được phát âm là /ˈhæf tə/. Ví dụ: He’ll have to/ˈhæf tə/ get a new passport soon. (Anh ấy sẽ phải xin hộ chiếu mới sớm thôi.) Lưu ý got to đôi khi có thể được viết thành gotta trong tiếng Anh Mỹ thân mật. Ví dụ: I gotta call home. (Tớ phải gọi về nhà.) A man’s gotta do what a man’s gotta do. (Một người đàn ông phải làm những gì mà anh ta cần phải làm.)

Cách Sử Dụng Must/Have To/Ought To Trong Tiếng Anh Thế Nào Mới Chuẩn?

– OMG, I must do my homework tonight (Trời ạ, tôi phải làm bài tập vào tối nay)

– It’s too late. I have to go home now (Đã quá muộn rồi. Tôi phải về nhà ngay bây giờ)

2. Cách sử dụng Must/Have to/Ought to trong tiếng Anh

* MUST + V nguyên thể

Ví dụ: I must go to the dentist tomorrow (Tôi phải đến nha sĩ vào ngày mai)

*HAVE + TO/ HAVE + GOT + TO + V nguyên thể

Ví dụ: She has to do housework for her mother (Cô ấy phải dọn nhà giúp mẹ)

3. Phân biệt cách sử dụng Must/Have to/Ought to trong tiếng Anh

a, Cách dùng của động từ khuyết thiếu Must

MUST chỉ có hình thức hiện tại.

Ví dụ:

– You must go to school at 7.00 am

– Students must wear uniform

– The weather is cold today. Don’t you wear coat? You must be sick

– She looks so sad. She must be punished by her teacher

– You mustn’t cheat in test

– You mustn’t go this way

– Must I give your bike back today?

– No, you needn’t. You can give it back tomorrow

– If he doesn’t wear coat, he can’t be warm

b, Cách sử dụng have to trong tiếng Anh

– I had to go to the dentist with mom yesterday

– Why did you have to go to school this morning, John?

– This cat is thin. It must be starving

– The weather is snowy and he don’t wear coat. He must be mad

– “You must do homework” my teacher said

– I have to do my homework

– Students must wear uniform at school

– I have to wear uniform at school

c, Cách dùng của động từ khuyết thiếu Ought to

– I ought to (should) buy that skirt

– She ought to (should) go to supermarket before 9 p.m

– If I don’t do my homework, my teacher ought to punish me

– I ought to go picnic with family on weekend

– She ought to wear a skirt to hang out with friend tonight

– She ought not to have contradicted her mother

– You ought not to have bought this car

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Phân Biệt Cách Sử Dụng Must Và Have To Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh có rất nhiều cặp từ gây nhầm lẫn trong dó có Must và Have to. Vậy phải Sử dụng Must và Have to như thế nào cho đúng ngữ pháp và ngữ cảnh?

Hôm nay Anh ngữ iLead AMA sẽ giúp bạn phân biệt cách sử dụng của chúng để tự tin làm các bài tập và giao tiếp hằng ngày.

1. Cách sử dụng Must và Have to trong Tiếng Anh:

Must và Have to là những động từ khuyết thiếu trong Tiếng Anh. Khi được dịch qua Tiếng Việt chúng ta chúng đều mang một ý nghĩa là “phải làm/ nên làm một điều gì đó”.

Ví dụ:

You must be worried that she is so late coming home. ( Bạn phải lo lắng vì cô ấy về nhà trễ)

I have to study tonight. (Tói nay tôi phải học bài)

Cấu trúc của Must và Have to:

(*) Must + the simple form of verb (vd: I must see a doctor this afternoon)

(*) Have to + the simple form of verb (vd:I have to clean my room tomorrow)

2. Phân biệt cách sử dụng Must và Have to

Chúng ta sử dụng Must khi cho rằng điều đó là đúng. Làm dựa trên một lý do rõ ràng.

Ví dụ:

I can’t remember what I did with it. I must be getting old. (Tôi không thể nhớ đã làm gì với nó. Tôi hẳn đã già đi)

Ngoài ra Must còn được sử dụng khi chúng ta muốn diễn tả một nghĩa vụ.

Ví dụ:

I must get up earlier every morning. (Tôi phải dậy sớm vào mỗi buổi sáng)

Khi muốn diễn tả lệnh cấm, chúng ta dùng Must Not:

Ví dụ:

You must not walk on the grass. (Bạn không được dẫm lên cỏ)

Sử dụng Have to thay cho Must trong những hình thức Must không có:

Ví dụ:

We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train.

You have to pass your exams or the university will not accept you.

Have to và Must đều sử dụng để chỉ một sự cưỡng chế, bắt buộc. Nhưng must mang ý nghĩa cưỡng chế từ người nói còn have to lại đến từ hoàn cảnh bên ngoài.

Ví dụ:

You must do what I tell you. Passengers must cross the line by the bridge.

và: Passengers have to cross the line by the bridge.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào? trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!