Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh. # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh. # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh. mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một trong những lỗi khá phổ biến thường gặp trong quá trình học tiếng Anh là các học viên không sử dụng tân  ngữ trong quá trình giao tiếp. Việc này ngay lập tức cho thấy là họ sử dụng tiếng Anh không thông thạo & có thể dẫn đến một số tính huống khó hiểu.

Hỏi         :               “Is it going to rain today?”

SAI         :               “Yes, I think.”

ĐÚNG   :               “Yes I think it will rain.” or “Yes, I think so.”

Hỏi         :               “Do you like mushrooms on your pizza?”

SAI         :               “Yes, I love!”

ĐÚNG   :               “Yes, I love mushrooms on my pizza!” or “Yes, I love them!”

Hỏi         :               “Have you been to Japan?”

SAI         :               “Yes, I’ve been.”

ĐÚNG   :               “Yes, I’ve been to Japan.” or “Yes, I’ve been there.”

Một câu có tân ngữ thường đáp ứng cấu trúc cơ bản gồm:

The Subject : Chủ ngữ trong câu dùng để chỉ về đối tượng thực hiện hành động. Chủ ngữ có thể là : I, You, He, She, It, We, They.

The Action (Verb) : hành động trong câu là một động từ, ví dụ như : eat, sleep, drink, go, get…

The Object : tân ngữ trong câu nhằm cung cấp thêm thông tin cho câu. Tân ngữ thường dùng để mô tả về Subject trong câu hoặc là đối tượng được nhận hành động. Tân ngữ có thể là:

A noun receiving the action – Danh từ nhận hành động

A pronoun – Đại từ

A gerund – Động danh từ

Here hoặc there

Verb + to

Nguyên tắc cơ bản:

Nguyên tắc

Ghi chú

Ví dụ

Tân ngữ có thể là một danh từ nhận hành động – ·         I eat pasta (I eat what? Pasta) ·         He likes computers. (He likes what? Computers)

Tân ngữ có thể là một đại từ Đại từ bao gồm: me, you, him, her, it, us, them ·         “Do you like cats?” – “Yes, I likes them.” (I like what? Them) ·         “Is your brother watching Friends?” – “Yes, He’s watching it .” (He’s watching what? It)

Tân ngữ có thể là một trạng từ Trạng từ thông thường kết thúc bằng đuôi “-ly” ·         The baby sleeps quietly. (How does he sleep? Quietly) ·         She acts dramatically. (How does she act? Dramatically) ·         I think so. (“so” ở đây đóng vai trò như 1 trạng từ)

Tân ngữ có thể là một động danh từ Một động từ có thể trở thành một danh từ bằng cách add thêm đuôi “-ing”.Danh từ ở dạng này được gọi là động danh từ. ·         I like eating. (I like what? Eating) ·         I go biking. (I go what? Biking.) ·         I enjoy reading. ( I enjoy what? Reading)

Tân  ngữ có thể là here hoặc there Trường hợp này thường dùng khi chúng ta nói chuyện về một địa điểm. ·         Come here! (Nếu chỉ nói “come” sẽ tạo ra cảm giác bạn đang nói chuyện với 1 chú cún.) ·         “Have you ever been to Brazil?” – “Yes, I’ve been there.”

Tân ngữ có thế là “verb + to” Khi ai đó đặt 1 câu hỏi với 2 động từ, bạn có thể rút ngắn động từ thứ hai bằng cách chỉ dùng “to” ·         “Do you want to eat?” – “Yes, I want to.” (I want what? To eat.) ·         “Do you want to go to the movie theater with me?” – “I would love to.” (I would love to what? To go to the movie theater with you.)

Ngữ pháp tiếng Anh có vai trò quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Có kiến thức ngữ pháp tốt sẽ là nền tảng để bạn có thể nói tiếng Anh như người bản ngữ. Hãy ngừng mắc những lỗi cơ bản này và bắt đầu thuyết phục với người bản xứ rằng bạn là người thông thạo tiếng Anh.

Luyện thi chuyên Anh

Ngữ pháp tiếng Anh

Giao tiếp tiếng Anh

Luyện thi IELTS

Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

4.6

(92.28%)

606

votes

“I threw the ball to him” hay “I threw the ball at him”?

Hai câu này có sự khác biệt không? Đâu là giới từ chỉ phương phướng, đâu là giới từ chuyển động?

1. Tổng hợp những giới từ thông dụng nhất

Giới từ trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, giới từ được coi là bộ phận mang chức năng ngữ pháp. Hiểu một cách thú vị thì giới từ giống như một lớp keo gắn kết các bộ phận trong câu.  

Có thể với một số trường hợp người nghe vẫn có thể hiểu bạn nói gì nếu dùng sai giới từ, nhưng đôi lúc sẽ làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu nói. Vì vậy, để tự học giao tiếp tiếng Anh hiệu quả thì việc học giới từ là không thể bỏ qua. 

Các giới từ trong tiếng Anh được chia thành ba loại: giới từ chỉ địa điểm, giới từ chỉ thời gian và các giới từ khác. 

Ba giới từ được sử dụng nhiều nhất là in, on và at. Đây là 3 giới từ dễ gây nhầm lẫn nhất. Đây là những giới từ chỉ thời gian và địa điểm thông dụng.

Giới từ tiếng Anh chỉ thời gian

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

In

1. Tháng hoặc năm

In May, in 2020

2. Thời gian cụ thể trong ngày, tháng hoặc năm

In the morning, in evening, in the 2nd week of June, in spring, in summer,…

3. Thế kỷ hoặc một thời gian cụ thể trong quá khứ, tương lai,…

In the 21st century, in the early days, in the stone age, in the past, in the future,…

On

1. Thứ trong tuần

on Monday

2. Ngày

on the 5th of January, on February 9,…

3. Ngày cụ thể

on mom’s birthday, on Independence Day,…

At

1. Chỉ giờ đồng hồ

at 11 o’clock, at 5:19 AM

2. Thời gian ngắn và chính xác

at night, at sunset, at lunchtime, at noon, at the moment,…

Giới từ tiếng Anh chỉ địa điểm

Giới từ

Cách dùng

In 

1. Vị tí bên trong một không gian 3 chiều hoặc một diện tích có ranh giới (ranh giới vật lý hoặc có thể nhìn thấy được 

VD: In England/school/building/library/room/garden/car…

2. Chỉ phương hướng hoặc vị trí

VD : in the North, in the middle,…

On

1. Vị trí trên bề mặt một vật nào đó

VD : On the table/blackboard/page/map/wall/roof

2. Nằm trong cụm từ chỉ vị trí

VD : On the left, on the right,…

At

Chỉ điểm cụ thể hoặc một nơi, tòa nhà thường xuyên diễn ra hoạt động nào đóVD : At the entrance/bus stop/station; At the bottom of glass,…

Đây là 3 giới từ thông dụng nhất chỉ thời gian và địa điểm. Ngoài ra còn rất nhiều các giới từ tiếng Anh khác có chức năng tương tự (by, beside, after, before,…). Mỗi giới từ đều có rất nhiều cách sử dụng khác nhau tùy vào từng ngữ cảnh, vì vậy rất khó để có thể liệt kê hết.

3. Một số giới từ tiếng Anh thông dụng khác

Các giới từ trong tiếng Anh chỉ sự chuyển động

Nội dung

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

Giới từ phương hướng/ chuyển động

Các giới từ này chỉ phương hướng, chuyển động, đi đến đâu hoặc đặt một vật ở đâu đó.

to

tới, đến (từ một nơi nào đó)

Mary has gone

to

the zoo again.

in/into

vào (bên trong)

He put his hands

in

his pockets. 

A fly got

into

her soup while she was eating it.

on/onto

vào (bên trong / lên trên một bề mặt)

Snow fell

on

the hills

I must have put the apple

onto

someone else’s bag in the market.

from

từ (một nơi nào đó)

A bear in the circus has escaped

from

his cage.

away from

chỉ sự chuyển động ra xa

They warned him to keep

away from

their daughter.

Giới từ tiếng Anh chỉ đại diện

Các giới từ này thể hiện ai đó hoặc vật gì đó tạo nên/gây ra sự vật/hiện tượng nào đó. Câu chứa giới từ đại diện thường được viết ở thể bị động.

by

bởi ai/vật/hiện tượng

with

bởi ai/vật/ hiện tượng

Giới từ tiếng Anh chỉ thiết bị, máy móc

Các giới từ này nói đến một công nghệ, thiết bị hoặc máy móc nào đó được sử dụng.

by

hành động được thực hiện với các gì

“Aunt May returned home

by

car.”

with

“She opened the door

with

her key.”

on

“Can I finish my assignment

on

your laptop?”

Giới từ tiếng Anh chỉ nguyên nhân, mục đích

Các giới từ này giải thích tại sao một sự vật hoặc hiện tượng tồn tại, xảy ra.

for

cho, vì ai/vậy gì

“Everything he did was

for

you.”

through

dựa trên 

Through

his bravery, I were able to escape safely.”

because of

Because of

the delay, he was late for the meeting.”

on account on

bởi vì

“The workers refused to work

on account of

the low wage.”

from

từ ai, việc gì

“I know

from

experience how to deal with him.”

Một số lưu ý khi sử dụng giới từ trong tiếng Anh 

1. Có thể kết thúc câu với giới từ

Như đã nói ở trên, giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ của nó, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Rất nhiều người hiểu nhầm rằng việc kết thúc câu với giới từ mà không có danh từ hoặc đại từ theo sau là sai ngữ pháp, tuy nhiên điều này không đúng.

Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Ví dụ:

This is something I can not agree with.

Where did you get this?

How many of you can she depend on?

2. Cách dùng giới từ “

like”

Giới từ “like” được sử dụng với ý nghĩa  “similar to” hoặc “similarly to” (tương tự, giống với). Nó thường được theo sau bởi danh từ, cụm danh từ hoặc động từ, không theo sau bởi danh từ và động từ.

Ví dụ: 

Câu đúng: 

You look like your mother.

Câu sai:

You look like your mother does.

3. Phân biệt “in” – “into” và “on” – “onto”

“Into” và “onto” thường được sử dụng để nhấn mạnh về sự chuyển động, còn “in” và “on” thể hiện vị trí

Ví dụ:

She swam in the lake. 

I walked into the hotel. 

Look in the box. (Indicating location)

He drove into the city.

Vì cách dùng của các giới từ trong tiếng Anh đôi khi cũng tương tự như nhau nên rất dễ gây nhầm lẫn. Vì vậy cách duy nhất là thực hành thật nhiều, gặp nhiều và sử dụng nhiều mới có thể phân biệt được. 

Ngoài ra, để học và nhớ các giới từ dễ dàng hơn, bạn nên học theo các ví dụ cụ thể. 

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Bài tập về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Bài 1: Điền giới từ vào chỗ trống

1. Give it … your mom. 

2. I was sitting … Mr. Brown and Mrs. Brown. 

3. You cannot buy things … money.

4. I’ve got a letter … my boyfriend. 

5. Is there any bridges … the river? 

6. We cut paper … a pair of scissors. 

7. An empty bottle was standing … the apple. 

8. I am … breath after that run. 

9. A pretty girl was walking … the road. 

10. I sailed from my house … Brock. 

11. Keep your hands … this hot plate. 

12. The duck was fed … an old man.

13. We haven’t been to England … nine years. 

14. I could not see her because he was sitting … me. 

15. I met him … 1999. 

Đáp án:

1. to  2. between 3. without 4. from 5. cross 6. with 7. beside 8. out of  9. by/on 10. to 11. away from 12. by 13. for 14. in front of 15. in

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. ….. time ….. time I will examine you on the work you have done.A. From / to B. At / to C. In / to D. With / to

2. Hoa will stay there ….. the beginning in July ….. December.A. from/ to B. till/ to C. from/ in D. till/ of

5. He’s a very wealthy man; a few hundred pounds is nothing ….. him.A. for B. with C. to D. about

6. Meme is always busy ….. her work in the laboratory.A. with B. at C. in D. of

7. The clerk ….. that counter said those purses were ….. sale.A. in/ for B. at/ on C. at/ in D. on/ on

8. Don’t believe her! She just makes ….. the story.A. of B. up C. out D. off

9. Old people like to descant ….. past memories.A. in B. with C. on D. for

10. He should comply ….. the school rules.A. to B. about C. with D. in

Đáp án:

1A: From ; 2A: From ; 3B: For ; 4C: On ; 5C: To

6A: With ; 7B: At/on ; 8B: Up ; 9C: On ; 10C: With

Comments

Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh

A. So sánh cách sử dụng For và During trong tiếng Anh

Ta sử dụng for + một khoảng thời gian để chỉ ra khoảng thời gian mà một việc nào đó xảy ra.

Chẳng hạn như: for two hours; for a week; for ages; …

Ví dụ:

– We watched television for two hours last night.

(Tối qua chúng tôi đã xem tivi trong hai tiếng đồng hồ.)

– Victoria is going away for a week in September.

(Victoria sẽ đi vắng một tuần trong tháng chín.)

– Where have you been? I’ve been waiting for ages.

(Bạn ở đâu thế? Tôi chờ đã lâu lắm rồi.)

– Are you going away for the weekend?

(Cuối tuần bạn sẽ vắng nhà phải không?)

Ta sử dụng during + danh từ để chỉ ra thời điểm mà một sự việc nào đó xảy ra (không dùng how long).

Chẳng hạn như: during the film; during our holiday; during the night; …

Ví dụ:

– I fell asleep during the film.

(Tôi đã ngủ gật trong khi xem phim.)

– We met a lot of people during our holiday.

(Chúng tôi đã gặp nhiều người trong kỳ nghỉ mát.)

– The ground is wet. It must have rained during the night.

(Mặt đất bị ướt. Chắc rằng đêm qua trời mưa.)

Với những từ chỉ thời gian ( the morning / the afternoon / the summer …) bạn có thể dùng in hoặc during:

– It must have rained in the night. (hay …during the night.)

(Chắc hẳn là đêm qua trời đã mưa.)

– I’ll phone you sometime during the afternoon. (hay chúng tôi the afternoon)

(Tôi sẽ gọi điện cho anh một lúc nào đó trong buổi chiều.)

Bạn không thể dùng during để diễn đạt rằng một sự việc xảy ra trong bao lâu:

– It rained for three days without stopping. (không nói ‘…during three days.’)

(Trời mưa liền 3 ngày không ngớt.)

– I fell asleep during the film. I was asleep for half an hour.

(Tôi đã ngủ gật khi xem phim. Tôi đã thiếp đi nửa giờ.)

B. So sánh cách sử dụng During và While trong tiếng Anh

Một số ví dụ khác về cách sử dụng while:

– We saw Amanda while we were waiting for the bus.

(Chúng tôi nhìn thấy Amanda trong lúc đang chờ xe buýt.)

– While you were out, there was a phone call for you.

(Trong khi bạn đi vắng, có một cú điện thoại hỏi bạn.)

– Christopher read a book while I watched television.

(Christopher đọc sách trong khi tôi xem tivi.)

Khi đề cập tới tương lai, hãy dùng thì hiện tại (thay vì will) sau while:

– I’ll be in London next week. I hope to see Tom while I’m there.

(không nói ‘while I will be there’)

(Tôi sẽ ở London tuần tới. Tôi hy vọng gặp Tom trong thời gian ở đó.)

– What are you going to do while you are waiting?

(không nói ‘while you will be waiting’)

(Bạn sẽ làm gì trong khi chờ đợi?)

Bài tập phân biệt for, during và while

Các loạt bài khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh

Định nghĩa, cấu trúc và phân biệt cách dùng của động từ khuyết thiếu must, have to, ought to ở thể phủ định, nghi vấn, khẳng định… trong tiếng anh giao tiếp chính xác nhất.

Must, Have to, Ought to là gì?

Cấu trúc của Must Have to Ought to trong tiếng anh

* MUST + The simple form of a Verb

eg : I must see a doctor today. ( Tôi (cần ) phải gặp Bác sĩ hôm nay. )

*HAVE + TO/ HAVE + GOT + TO + The Simple Form of The Verb.

eg : I have to study tonight . ( Tôi cần ) phải học bài tối nay.) I have got to study tonight.

Cách dùng của động từ khuyết thiếu Must

MUST là một động từ khuyết thiếu và chỉ có hình thức hiện tại.

MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.

You must drive on the left in London.

MUST bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói.

Are you going home at midnight? You must be mad! You have worked hard all day; you must be tired.

You mustn’t walk on the grass.

Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).

Must I do it now? – No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.

If he said that, he must be mistaken. If he said that, he can’t be telling the truth.

Cách sử dụng have to trong tiếng anh

HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có.

We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train.

He must be mad. (I personally thought that he was mad)

MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)

You must do what I tell you. Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục Đường Sắt) Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì không còn đường nào khác)

OUGHT TO là một động từ khuyết thiếu chỉ có thì Hiện tại (simple present). Nó có nghĩa là “nên”, gần giống với should. Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should. They ought to (should) pay the money. He ought to (should) be ashamed of himself.

OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability)

If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now.

OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday…

Our team ought to win the match tomorrow.

OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ.

You ought not to have spent all that money on such a thing.

Tu khoa:

nhung dong tu khuyet thieu trong tieng anh

cách sử dụng dong tu khiem khuyet

bai tap ve dong tu khuyet thieu trong tieng anh

cách sử dụng should

cách dùng modal verb

modal verb + have + past participle

bai tap dong tu khiem khuyet co dap an

sau must be là gì

cach dung must have to va ought to

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh. trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!