Đề Xuất 5/2022 # Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little # Top Like

Xem 8,811

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,811 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Từ Láy Là Gì? Cách Phân Biệt Từ Láy Và Từ Ghép
  • 15/Sep/2020 Lượt xem:11535

    I/ SOME

    • some: vài, 1 vài, 1 ít trong số, 1 số.
    • some: được xem là hình thức số nhiều của a, an.
    • some đứng trước danh từ số nhiều đếm được và danh từ ko đếm được.

    EX:

    There’s some milk in the fridge. (Có 1 ít sữa trong tủ lạnh.)

    There are some books on the table. (Có vài quyển sách trên bàn.)

    • Sử dụng “some” khi chưa xác định rõ số lượng.
    • Sử dụng “some” trong câu hỏi để bộc lộ rõ ý muốn của người nói, đặc biệt trong câu yêu cầu và đề nghị. Khi đó, người nói mong muốn được đáp lại bằng “yes”.

    EX:

    Did you buy some milk? (Bạn đã mua 1 ít sữa phải ko?)

    II/ MANY

    • many: nhiều.
    • many thường đứng trước danh từ đếm được.
    • Sử dụng “many” khi muốn ám chỉ 1 số lượng lớn.
    • Được dùng chủ yếu trong câu hỏi và câu phủ định.

    EX:

    I have many friends here. (Ở đây tôi có nhiều bạn.)

    How many floors does your school have? (Trường bạn có bao nhiêu tầng?)

    There aren’t many students in this school. (Không có nhiều học sinh ở trường này.)

    III/ ANY

    • any không có nghĩa xác định.
    • any thường được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.
    • any đứng trước danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ ko đếm được.
    • Khi đạt câu hỏi với any, người đó ngụ ý nghi ngờ, không biết điều mình hỏi có hay không có.

    EX:

    Are there any oranges? (Có quả cam nào không?)

    No, there aren’t any oranges. (Không, không có quả cam nào cả.)

    Is there any cheese in the fridge? (Có chút pho mát nào trong tủ lạnh không?)

    No, there isn’t any cheese in the fridge./No,there isn’t.

    IV/ MUCH

    • much thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi.
    • muchđi với danh từ không đếm được.

    EX:

    I don’t have much time. (Tôi ko có nhiều thời gian.)

    I don’t have much money. (Tôi ko có nhiều tiền.)

    V/ A LOT OF VÀ LOTS OF

    • a lot of có nghĩa là nhiều, 1 số lượng nhiều
    • a lot of thường được dùng trong câu khẳng định.
    • a lot of là cách nói khác của lots of.
    • a lot of và lots of thường đi với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều. EX:

    There’s a lot of rain today. (Hôm nay mưa nhiều.)

    A lot of students are studying in the library. (Nhiều học sinh đang học bài trong thư viện.)

    There are lots of people here. (Có nhiều người ở đây.)

    VI/ FEW, A FEW VÀ LITTLE, A LITTLE

    FEW, A FEW dùng với danh từ đếm được còn LITTLE và A LITTLE thì dùng cho danh từ không đếm được.

    Còn muốn phân biệt giữa từng cặp với nhau thì xem xét như sau:

      Nhìn trong câu tìm xem có ý nào LÀM GIẢM ĐI SỐ LƯỢNG danh từ đi sau nó hay không, nếu có thì dùng FEW (hoặc LITTLE) ( = ít ) còn không có thì dùng A LITTLE (hoặc A FEW) ( = 1 ít, một vài )

    The window is so small that the room gets ………… air.

    Ví dụ 2:

    I enjoy my lifehere. I have ……………… friends and we meet quite often.

    Nhìn phía sau có friends có s nên loại câu A và B, xét tiếp thấy enjoy ngoài ra không có yếu tố nào làm giảm số lượng friends nên chọn câu D : a few

    CÁCH HIỂU 2:

    **Chú ý** rằng giữa a little và little có một chút khác biệt, tương tự như giữa a few và few. Với a little, ta hiểu rằng chúng ta có một ít cái gì đó nhưng nó là vừa đủ, còn với little thì nó có nghĩa rất ít, không đủ để đáp ứng nhu cầu:

    I have a little money, enough for the cinema at least = Tôi còn một ít tiền, vừa đủ để đi xem phim.

    I have little money. I really can’t afford to go out = Tôi còn rất ít tiền, không đủ để đi chơi.

    VD khác:

    There have been few problems with the new system, thankfully! = May mắn là hệ thống mới có rất ít vấn đề.

    Luckily, there is little crime in my town = May mắn thay, thành phố của chúng ta có rất ít tội phạm.

    I’m so pleased that I have few arguments with my family = Tôi rất vui vì tôi rất ít tranh cãi với gia đình.

    It’s great that there”s been very little bad weather this month = Thật tuyệt vì tháng này ít có thời tiết xấu.

    Ngoài ra các bạn cũng có thể dựa vào các dấu hiệu sau để làm bài.

    • Nếu gặp ONLY, QUITE thì chọn a few, a little
    • Nếu gặp : VERY, SO TOO thì chọn little, few mà không cần xem xét gì thêm nữa.

    Ví dụ:

    There are only …………… houses.

    Loại ngay câu A và B vì phía sau là houses, tiếp đến ta thấy có only nên chọn câu D: a few

    Bài tập

    BT1:

    1) I have got ……………….. T-shirts in my wardrobe.

    2) ……………… pencils did you find yesterday?

    3) My dog brings me ………………… different slippers.

    4) This cow produces …………………. milk.

    5) ………………. shampoo did you use last week?

    6) Paul always gets ………………. homework.

    7) ………………. castles did he destroy?

    8) …………….. love do you need?

    9) Andy hasn’t got ……………….. hair.

    10) I drank too ……………… cola yesterday.

    11) There aren’t …………. car parks in the center of Oxford.

    12) Eating out is expensive here. There aren’t ……………… cheap restaurants.

    13) Liverpool has …………. of great nightclubs.

    14) Hurry up! We only have ………….. time before the coach leaves.

    15) We saw ……………. beautiful scenery when we went to Austria.

    16) There are a ………….. shops near the university.

    17) It’s very quiet. There aren’t …………… people here today.

    18) There are ……………… expensive new flats next to the river.

    19) After Steve tasted the soup, he added ……. salt to it.

    20) Many people are multilingual, but …… people speak more than ten languages.

    BT2

    Điền vào chỗ trống với: a few, few, a little, little, much, many, some, any.

    1) The postman doesn’t often come here. We receive ………….. letters.

    2) The snow was getting quite deep. I had ……………….. hope of getting home that night.

    3)

    A: I’m having ……………… trouble fixing this shelf.

    B: Oh, dear. Can I help you?

    4) I shall be away for …………. days from tomorrow.

    5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has …………… ability.

    6) I could speak …………… words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

    7) Could I have ………………. cream, please?

    8) Very ……………… people were flying because of terrorist activities.

    9) Can you speak English? – Just ………………….

    10) He gave ……………… thought to his future.

    11) Would you help me with ……………… money?

    12) We have to delay this course because he knows …………………

    13) He isn’t very popular. He has ……….. friends.

    14) We didn’t buy …………flowers.

    15) This evening I’m going out with ………….friends of mine.

    16) Most of the town is modern. There are chúng tôi buidings.

    17) This is a very boring place to live. There’s chúng tôi do.

    19) This town is not a very interesting place to visit, so ………. tourists come here.

    20) I didn’t have …………… money, so I had to borrow ………..

    Đáp án

    BT1

    1) B

    2) B

    3) B

    4) A

    5) A

    6) A

    7) B

    8) A

    9) A

    10) A

    11) B

    12) A

    13) A

    14) B

    15) B

    16) A

    17) B

    18) A

    19) D

    20) A

    BT2

    1) The postman doesn’t often come here. We receive few letters.

    2) The snow was getting quite deep. I had a little/little hope of getting home that night.

    3)

    A: I’m having a little trouble fixing this shelf.

    B: Oh, dear. Can I help you?

    4) I shall be away for a few/many/some days from tomorrow.

    5) Tony is a keen golfer, but unfortunately he has little ability.

    6) I could speak a few/some words of Swedish, but I wasn’t very fluent.

    7) Could I have some/a little cream, please?

    8) Very few people were flying because of terrorist activities.

    9) Can you speak English? – Just a little

    10) He gave a little thought to his future.

    11) Would you help me with a little/some money?

    12) We have to delay this course because he knows little/much

    13) He isn’t very popular. He has few friends.

    14) We didn’t buy any/many flowers.

    15) This evening I’m going out with some friends of mine.

    16) Most of the town is modern. There are few old buidings.

    17) This is a very boring place to live. There’s little to do.

    19) This town is not a very interesting place to visit, so few tourists come here.

    20) I didn’t have any/much money, so I had to borrow some/little

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Some Và Any Trong Tiếng Anh ‘chuẩn Nhất’
  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Với Son Mac Fake
  • Review Son Mac Ruby Woo Mẫu Mới Lên Màu Như Thế Nào?
  • Son Mac Chính Hãng Giá Bao Nhiêu
  • Cách Phân Biệt Son Mac Thật Giả
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100