Đề Xuất 2/2023 # Cách Viết Chuyên Đề Kế Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh # Top 5 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Viết Chuyên Đề Kế Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Viết Chuyên Đề Kế Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách viết Chuyên đề Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh. Hiện nay mình đang thấy có nhiều bạn sinh viên đang rất hoang mang vì tìm xin dấu xác nhận thực tập ngành kế toán và chứng từ, tìm cách làm báo cáo thực tập chuyền ngành kế toán,… Mà thời gian tìm hiểu đề tài phù hợp đề cương tiếng anh thương mại hay để bài làm được điểm cao thì khá mất thời gian, gây khó khăn. Nên nay mình xin viết bài này mong có thể giúp được các bạn

Cách viết Chuyên đề Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

A/ Cách viết phần mở đầu bài kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Nêu ý nghĩa của việc chọn đề tài (Tại sao chọn đề tài này)

Giới hạn viết đề tài ( Giới hạn phạm vi, mức độ của đề tài).

Nội dung đề tài gồm ba chương :

+ Chương 1: Cơ sở lý luận

+ Chương 2: Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

+ Chương 3: Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ

B/ Cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

1.1.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

1.1.1.Thành phẩm, (hoặc hàng hoá)

1.1.2.Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.3.Giá vồn hang bán, doanh thu thuần……

1.2.KẾ TOÁN THÀNH PHẨM ( hoặc HÀNG HOÁ)

1.2.1.Phương pháp xác định giá nhập, xuất kho của thành phẩm, (hoặc hàng hoá )

1.2.2.Tài khoản sử dụng

1.3.KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, (hoặc HÀNG HOÁ).

1.1.Bán trực tiếp

1.2.Bán trả góp ( trả chậm)

1.3.Ký gửi đại lý

1.4.Hàng đổi hàng :

1.3.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng:

1.3.2.1.2. Kế toán giávốn hàng bán

1.3.2.1.3. Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.2.1.4. Kế toán chi phí bán hàng

1.3.2.1.5. Kế toán chi phí QLDN

1.4.KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH

1.4.1.Kế toán doanh thu tài chính

1.4.1.1. Nội dung

1.4.1.2.Tài khoản sử dụng

1.4.1.3. Phương pháp hạch toán

1.4.2.Kế toán chi phí tài chính

1.4.2.1. Nội dung

1.4.2.2.Tài khoản sử dụng

1.4.2.3.Phương pháp hạch toán

1.5.KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ KHÁC

1.5.1.Kế toán thu nhập khác

1.5.1.1. Nội dung

1.5.1.2.Tài khoản sử dụng

1.5.1.3.Phương pháp hạch toán

1.5.2.Kế toán chi phí khác

1.5.2.1. Nội dung

1.5.2.2.Tài khoản sử dụng

1.5.2.3.Phương pháp hạch toán

1.6. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.6.1.Kế toán thuế TNDN

1.6.1.1.Nguyên tắc tính thuế

1.6.1.2.Tài khoản sử dụng

1.6.1.3.Phương pháp hạch toán

1.6.2.Kế toán xác định kết quả KD

1.6.2.1.Tài khoản sử dụng

1.6.2.2.Phương pháp hạch toán

1.6.3.Lập báo cáo kết quả SXKD

2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Quá trình hình thành và phát triển (Tên công ty, loại hình doanh nghiệp)

Căn cứ vào quyết định thành lập công ty số:…

Lấy số liệu 3 năm gần đây

2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1.1.2.1.Chức năng

2.1.1.2.2. Nhiệm vụ

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của Công ty số:…

cách viết chuyên đề kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

2.1.2.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY .

2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.

Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất tại công ty và giải thích

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

-Đặc điểm chung

-Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

-Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.

-Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (tóm tắt)

2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.

2.1.2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán (tóm tắt).

2.1.2.3.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

– Vẽ sơ đồ hình thức kế toán mà công ty áp dụng ( Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung hay Chứng từ ghi sổ)

– Trình bày trình tự ghi sổ..

2.1.3.MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÁC

2.1.3.1. Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty

2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Phương pháp kế toán hàng tồn kho : phương pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thường xuyên.

2.1.3.3.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp..

2.1.3.4. Phương pháp tính khấu hao.

Trình bày phương pháp tính khấu hao mà công ty áp dụng( khấu hao bình quân, khấu hao theo khối lượng sản phẩm hay khấu hao theo số dư giảm dần).

2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH SXKD TẠI ĐƠN VỊ (lấy số liệu của 1 quý để minh họa cho đề tài)

2.2.1.KẾ TOÁN THÀNH PHẨM (HÀNG HOÁ) TẠI CÔNG TY

2.2.1.1.Các loại sản phẩm , hàng hoá tại công ty

Trình bày sơ lượt về các chủng loại, đặc điểm về thành phẩm , hang hoá tại công ty

Sản phẩm ưu thế tại công ty(số lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ, lợi nhuận…)

2.2.1.2.Kế toán thành phẩm nhập kho

2.2.1.2.1 Kế toán chi tiết

Giá trị thành phẩm, hàng hoá nhập kho được tính như thế nào?

Các mẩu sổ sách theo dõi(sổ chi tiết thành phẩm, thẻ kho, phiếu nhập kho…)

2.2.1.2.2 Kế toán tổng hợp thành phảm, hàng hoá nhập kho

Tài khoản sử dụng tại đơn vị

2.2.2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHÍNH TẠI DN

2.2.2.1 Các phương pháp tiêu thụ, chính sách bán hàng tại đơn vị ( mô tả chi tiết ).

Trình bày các phương thức bán hàng hiện đang diển ra tại doanh nghiệp(bán trực tiếp, ký gửi…)

Nếu đợn vị bán hàng qua đại lý thì tỷ lệ hoa hồng đại lý được hưởng là bao nhiêu,được tính trên tiêu thức gì?

Các chính sách bán hàng khác:chiết khấu thương mại chiết khấu thanh toán, khuyến mãi…

2.2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu(nếu có)

2.2.2.2.1/ NộI dung các khoản giảm trừ(thuế tiêu thụ đặc biết , thuế xuất khẩu, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…)

2.2.2.2.2/Tài khoản sử dụng

2.2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng

2.2.2.3.1/ Sổ sách chứng từ: Sổ theo dõi chị tiết doanh thu, sổ chi tiết thuế, bảng kê khai thuế đầu ra , phiếu thu, giấy báo Có…

2.2.2.3.2/ Tài khoản sử dụng:Nêu và trình bày kết cấu tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng hiện đang sử dụng tại đơn vị.

-Hạch toán doanh thu bán hàng.

-Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511 ( nếu có).

2.2.2.4.Kế toán giá vốn hàng bán.

2.2.2.4.1.Sổ sách chứng từ: Sổ theo dõi giá vốn hàng bán..

2.2.2.4.1.Tài khoản sử dụng: Nêu và trình bày kết cấu tài khoản phản ánh giá vốn hàng bán hiện đang sử dụng tại đơn vị.

2.2.2.5.Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.2.2.5.1.Sổ sách chứng từ: Sổ theo dõi chi tiết chi phí, bảng kê TK 641,642.

2.2.2.5.2.Tài khoản sử dụng: Nêu và trình bày kết cấu tài khoản phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hiện đang sử dụng tạI đơn vị.

2.2.5.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ DINH DOANH TẠI ĐƠN VỊ

2.2.5.1.Tài khoản sử dụng.

-Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu,

-Kết chuyển DTT, giá vôn, các loại chi phí.. sang TK 911

D/ CÁCH VIẾT KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY

(5 – 7 trang)

3.1.BIỆN PHÁP HOÀN THIỆNKẾ TOÁN THÀNH PHẨM, HÀNG HÓA. TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY.

3.1.1.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

3.1.1.1.Đánh giá chung về công tác kế toán

3.1.1.2.Đánh giá về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

3.1.1.3.Những điểm tồn tại về hạch toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cần hoàn thiện

3.1.1.3.1.Về tổ chức công tác kế toán,bộ máy kế toán(chứng từ,sổ kế toán)

3.1.1.3.2.Về phương pháp xác định giá thành phẩm xuất kho

3.1.1.3.3.Về phương pháp hạch toán thành phẩm, tiêu thụ, kết quả. Biện pháp nâng cao lợi nhuận

3.1.2.CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ, KẾT QUẢ TAI CÔNG TY

Căn cứ vào tình hình thực tế đưa ra một số biên pháp giải quyết để có thể áp dụng thực tế công ty. kiến nghị với nhà trưòng thầy cô về thực tế so với lý thuyết có gì bổ khuyết (nếu có)

3.2.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.2.1.Kết luận.

3.2.2.Kiến nghị :

3.2.2.1 Đối với doanh nghiệp.

3.2.2.2 Đối với nhà trường

Bài 20: Kế Toán Quá Trình Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng.

Quá trình tiêu thụ được coi là hoàn thành khi hàng hoá thực sự đã tiêu thụ tức là khi quyền sở hữu về hàng hoá đã chuyển từ người bán sang người mua.

Mặt khác sau khi tiêu thụ sản phẩm đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế trên cơ sở tiêu thụ từng mặt hàng theo quy định.

Cuối mỗi kỳ kế toán doanh nghiệp xác định được doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, từ đó tính được doanh thu thuần.

Sau khi xác định giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản thu khác, chi phí khác, doanh nghiệp sẽ xác định được kết quả kinh doanh trong kỳ hạch toán.

2. Các phương pháp tiêu thụ sản phẩm

Có 2 phương pháp tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gởi bán:

– Tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua sẽ nhận hàng tại xí nghiệp (tại quầy hàng, tại kho, tại các bộ phận sản xuất) khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhận thanh toán. Trong trường hợp này sản phẩm đã giao cho khách hàng được xác định tiêu thụ ngay.

– Tiêu thụ gửi bán: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản xuất không trực tiếp giao hàng cho người mua mà giao cho các nhà phân phối, các nhà phân phối có trách nhiệm bán hàng theo hợp đồng đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng cho các đại lý bán.

Trong trường hợp này sản phẩm gởi đi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, lúc đó sản phẩm gửi đi bán mới được coi là đã tiêu thụ.

3. Nhiệm vụ của kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

– Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tiêu ~ thụ các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng; cùng với các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ.

– Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

– Xác định chính xác, đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.

– Cung cấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

4. Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong quá trình tiêu thụ

Tài khoản 111 – Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản 138 – Phải thu khác

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Tài khoản 157 – Hàng gìn đi bán

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.

5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

– Khi tính ra tiền lương phải trả cho cán bộ, nhân viên ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên.

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn phần được tính vào chi phí theo tiền lương của những đối tượng trên, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

– Khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.

– Khi phát sinh các chi phí khác ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp như chi phí sửa chữa(thường xuyên tài sản cố định, chi phí tiếp khách…, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng,

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 331, 152…

Nợ TK 157 – H- Khi gửi sản phẩm đi bán, ghi: àng gửi đi bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 155 – Thành phẩm.

– Khi sản phẩm gìn đi bán được xác định đã tiêu thụ, ghi:

(1) Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gởi ngân hàng

Nợ TK 131 – Phải trả khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

(2) Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

– Khi xuất kho bán sản phẩm theo phương pháp giao trực tiếp, ghi (1) Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gởi ngân hàng

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

(2) Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Thành phẩm.

– Khi xuất vật liệu, phục vụ cho bộ phận bán hàng hay bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho bộ phận bán hàng hay bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Khi phân bổ chi phí trả trước cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 142 – Chi phí trả trước.

– Đối với các khoản thuế phải nộp được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp như thuế môn bài, thuế nhà đất thì khi xác định số phải nộp cho từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước.

– Chi phí điện, nước, điện thoại… phải trả phát sinh trong kỳ ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Khi xác định số thuế phải nộp cho nhà nước tính trên doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

– Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng (hàng đã bán), ghi:

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Có TK 111, 112, 131.

– Khi hàng đã bán bị trả lại, ghi.

(1) Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131

(2) Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Cuối kỳ, kết chuyển giảm trừ doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 – Giảm giá hàng bán.

– Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định KQKD.

– Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định KQKD

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định KQKD

Có TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Nếu doanh thu thuần lớn hơn các chí phí được trừ thì kết chuyển lãi sang tài khoản lợi nhuận chưa phân phối, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định KQKD

Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

– Ngược lại nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các chi phí được trừ thì kết chuyển lỗ, ghi.

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 – Xác định KQKD.

(2) Khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

(4) Xuất NVL, CC, DC phục vụ cho bộ phận bán hàng hay bộ phận quản lý doanh nghiệp.

(5) Phân bổ chi phí trả trước cho bộ phận bán hàng hay bộ phận QLDN.

(6) Các khoản chi phí về hoạt động tài chính; các khoản lỗ của hoạt động tài chính.

(7a) Xuất kho thành phẩm gởi bán

(7b) Xuất kho bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng.

(8a) Bán hàng thu tiền ngay.

(8b) Bán hàng chưa thư tiền ngay.

(9) Khách hàng trả nợ bằng TM hoặc tiền gởi NH.

(10a) Doanh thu hoạt động tài chính chưa thanh toán.

(10b) Doanh thu hoạt động tài chính trả bằng TM.

(11) Khách hàng trả nợ bằng TM hoặc tiền gửi NH.

(12) Giá vốn hàng đã bán.

(13) Các khoản giảm trừ doanh thu.

(14) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần.

(15) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính.

(16) Kết chuyển giá vốn hàng bán.

(17) Kết chuyển chi phí bán hàng.

(18) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.

(19) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính.

(20) Kết chuyển lãi.

(21) Kết chuyển lỗ.

Ví dụ:

Có số liệu của Công ty L như sau: Số dư đầu kỳ trên một số tài khoản (ĐVT: 1000đ):

Tài khoản 155: 80.000

Tài khoản 157: 45.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Xuất bán thành phẩm giá vốn 30.000, giá bán 77.000, trong đó đã thu bằng tiền mặt 20.000; TGNH 40.000; khách hàng còn nợ 17.000

2. Người mua khiếu nại về chất lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ nên được công ty giảm giá 2% (trừ vào số còn nợ).

3. Chi phí bán hàng phát sinh: 15.000, trong đó lương phải trả cho nhân viên bán hàng 8.000; vật liệu bao bì phục vụ bán hàng 2.000; chi khác bằng tiền mặt 5.000

4. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh: 20.000, trong đó lương phải trả cho cán bộ quản lý DN là: 8.000; Khấu hao TSCĐ là: 2.000; chi khác bằng tiền mặt là: 10.000

5. Các bút toán kết chuyển cần thiết lúc cuối kỳ.

Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế ấn vào sơ đồ tài khoản.

Bài giải:

(1a) Nợ TK 632: 30.000

Có TK 155: 30.000

(1b) Nợ TK 111.20.000

Nợ TK 112: 40.000

Nợ TK 131: 17.000

Có TK 511: 77.000

(2) Nợ TK 532: 1.540

Có TK 131: 1.540

(3) Nợ TK 641: 15.000

Có TK 334: 8.000

Có TK 152: 2.000

Có TK 111: 5.000

(4) Nợ TK 642: 20.000

Có TK 334: 8.000

Có TK 214: 2.000

Có TK 111: 10.000

(5a) K/c doanh thu thuần:

Nợ TK 511: 77.000

Có TK 911: 77.000

(5b) Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911: 30.000

Có TK 632: 30.000

(5c) Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911: 15.000

Có TK 641: 15.000

(5d) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911: 20.000

Có TK 642: 20.000

(5e) Kết chuyển lãi:

Nợ TK 911: 12.000

Có TK 421: 12.000

Bài 20: Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Kế Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Theo Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên

Theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi hạch toán tiêu thụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

* Tài khoản 157 “hàng gửi bán”:

Tài khoản 157 được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ theo phương pháp chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hóa nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Tài khoản 157 được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng.

Bên Nợ: giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấp nhận.

Bên Có:

– Giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán.

– Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.

Dự Nợ: giá trị hàng gửi bán, ký gửi, đại lý chưa được chấp nhận.

Bên Nợ:

– Số thuế tiêu thụ phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ;

– Số giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu;

– Kết chuyển số DTT vào tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Bên Có: tổng số doanh thu BH&CCDV (kể cả doanh thu BĐS đầu tư) thực tế phát sinh trong kỳ của DN.

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:

– 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: sử dụng chủ yếu cho các DN kinh doanh vật tư, hàng hóa;

– 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, …

– 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ (giao thông – vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học – kỹ thuật, dịch vụ tư vấn, dịch vụ kiểm toán, pháp lý, … )

– 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: sử dụng cho các DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước và được hưởng các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước.

– 5117 “Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”: dùng để phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của DN.

* Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ trong nội bộ DN (giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn…). Ngoài ra, tài khoản này còn được sử dụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ nội bộ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trả lương, thưởng, … cho người lao động…

Tài khoản 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”

– Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”

– Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Nội dung phản ánh của tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 ở trên.

* Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”:

Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận trên lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.

Bên Nợ: tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua trong kỳ (bớt giá, hồi khấu).

Bên Có: kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511, 512.

Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư và mở chi tiết từng loại khách hàng và từng loại hàng bán, từng loại dịch vụ.

Bên Nợ: tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.

Bên Có: kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại

Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư.

* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”:

Tài khoản 532 được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán.

Bên Nợ: tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua trong kỳ.

Bên Có: kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán.

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư.

Bên Nợ: tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và các khoản được ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.

Bên Có: kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại.

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng nội dung phản ánh tùy thuộc vào yêu cầu quản lý (giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; chi phí kinh doanh BĐS đầu tư, …)

Kế Toán Tài Sản Cố Định

Khi các anh chị được tuyển làm vị trí kế toán tài sản cố định của một Công ty nào đó các anh chị phải làm những công việc gì?.

Trung tâm gia sư kế toán trưởng sẽ giúp các anh chị giải quyết được những câu hỏi trên.

Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định cần làm những công việc gì?.

Phân biệt TSCĐ hữu hình và Công Cụ dụng cụ, vô hình, TSCĐ thuê tài chính?

Nguyên giá tài sản cố định là gì? Được cấu tạo bởi những khoản chi phí gì?

Chứng từ dùng để hạch toán kế toán trong các trường hợp tăng giảm tài sản cố định cũng như khấu hao tài sản cố định.

Biết cách quản lý tài sản cố định đúng theo quy định của chế độ kế toán và pháp luật thuế để chi phí khấu hao được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

1. Định nghĩa:

a. TSCĐ hữu hình: Để được ghi nhận là TSCĐ hữu hình, thì tài sản đó phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

b. TSCĐ vô hình: Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình giống như các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, nhưng TSCĐ vô hình thì không có hình thái vật chất. Ví dụ: bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, quyền sử dụng đất… c. TSCĐ thuê tài chính

Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Tổng số tiền thuê của loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký kết hợp đồng.

Đối với doanh nghiệp đi thuê: phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Và thực hiện đúng theo hợp đồng. Đồng thời chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Đối với doanh nghiệp cho thuê: không trích khấu hao tài sản mà thực hiện theo hợp đồng cho thuê.

2. Nhiệm vụ của Kế toán TSCĐ

3. Kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng, ghi sổ kế toán:

3.1 Tài khoản: 211 – TSCĐ hữu hình Gồm các loại sau:

Nhà cửa vật kiến trúc(2111)

Máy móc thiết bị (2112)

Phương tiện vận chuyển (TK 2113)

Thiết bị dụng cụ quản lý (TK 2114)

Tài khoản (TK 2115) – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm (Cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả…) súc vật làm việc (Voi, bò, ngựa cày kéo…) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (Bò sữa, súc vật sinh sản…).

TSCĐ khác (TK 2118)

NỢ TK 211 (Nguyên giá TSCĐ): tài sản cố định trong doanh nghiệp tăng trong kỳ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

Do đó, mỗi kiểu hình thành sẽ có các cách xác định nguyên giá khác nhau.

Trường hợp 1: Tăng do mua trả ngay, mua trả chậm Trường hợp 1.1: Mua hàng trong nước

Hợp đồng mua bán,

Hoá đơn tài chính của việc mua tài sản

Hoá đơn vận chuyển tài sản,

Lệ phí trước bạ (nếu có),

Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản giữa bên bán và bên mua

Giấy báo nợ ngân hàng.

Phiếu đề xuất xuất tiêu dùng nội bộ của phòng ban, có sự xét duyệt của Ban lãnh đạo

Phiếu xuất kho

Biên bản bàn giao

Hóa đơn GTGT

Trường hợp 4: Tăng do nhận góp vốn a. Xác định nguyên giá Nguyên giá TSCĐ nhận vốn góp liên doanh là giá trị theo đánh giá thực tế của của Hội đồng giao nhận, Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ.. b. Chứng từ sử dụng

CÓ TK 211 : giảm TSCĐ trong công ty có các trường hợp:

Trường hợp 1: Giảm do nhượng bán TSCĐ: a. Định nghĩa: TSCĐ nhượng bán là những tài sản không cần dùng hay xét thấy sử dụng không hiệu quả. b. Chứng từ sử dụng:

⇒ Trường hợp 2: Giảm do thanh lý TSCĐ a. Định nghĩa: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. b. Chứng từ sử dụng: Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục, trong chế độ quản lý tài chính và lập Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định. Biên bản lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.

4. Khấu hao TSCĐ

4.2 Phương pháp khấu hao Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp đựơc lựa chọn các phương pháp phù hợp với từng loại tài sản cố định. Có 3 phương pháp: Phương pháp 1: khấu hao theo đường thẳng (khấu hao các năm đều nhau)

Thời gian trích khấu hao: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.

Thời gian trích cho mỗi TSCĐ đã được quy định tại TT45/2013.

Phương tiện vận tải đường bộ trích khấu hao từ 6 – 10 năm

Nhà cửa loại kiên cố sẽ được trích từ 25 – 50 năm

Phương pháp 2: Khấu hao theo số dư giảm dần (khấu hao những năm đầu là lớn và giảm dần theo thời gian). Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được quy định như sau:

Phương pháp 3: Khấu hao theo số lượng sản phẩm (mục đích là hạch toán chi phí khấu hao đúng và đủ) Tài sản sử dụng phương pháp khấu hao này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

4.3 Kết cấu tài khỏan sử dụng: TK 214 Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng giảm hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư.

4.4 Chứng từ sử dụng: Bảng khấu hao TSCĐ Cuối mỗi kỳ, kế toán sẽ lập ra Bảng khấu hao TSCĐ để thực hiện việc trích khấu hao cho từng tài sản sử dụng trong doanh nghiệp. Từ đó kế toán có thể quản lý đựơc tình hình sử dụng tài sản, giá trị còn lại, cũng như chi phí khấu hao cho từng bộ phận sử dụng tài sản.

Do TSCĐ có hình thái vật chất giống Hàng tồn kho. Do đó, đối với Hàng tồn kho kế toán sẽ mở Sổ chi tiết, còn đối với TSCĐ thì chúng ta sẽ mở thẻ theo dõi TSCĐ.

Quyền sử dụng đất lâu dài thì không trích khấu hao. Riêng đối với quyền sử dụng đất có thời hạn thì kế toán cần phải trích khấu hao như những tài sản cố định khác.

Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.

Việc trích hay thôi trích khấu hao TSCĐ phải đựơc thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng hoặc giảm.

4.6 Nghiệp vụ phát sinh: Định kỳ (Cuối tháng) dựa vào bảng trích khấu hao tài sản cố định, và phân loại các bộ phận sử dụng tài sản đó, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí riêng cho từng bộ phận, và hạch toán như sau: Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6234) Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274) Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Viết Chuyên Đề Kế Toán Tiêu Thụ Sản Phẩm Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!