Đề Xuất 12/2022 # Cần Làm Gì Để Phát Hiện Sớm Ung Thư Đại Trực Tràng? / 2023 # Top 19 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Cần Làm Gì Để Phát Hiện Sớm Ung Thư Đại Trực Tràng? / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cần Làm Gì Để Phát Hiện Sớm Ung Thư Đại Trực Tràng? / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I.       Các triệu chứng của ung thư đại trực tràng

          Ung thư đại trực tràng giai đoạn sớm các triệu chứng âm thầm, kín đáo nên rất khó phát hiện. Do vậy, khi có một trong các dấu hiệu sau, chúng ta nên tới các cơ sở y tế để được thăm khám:

· Sự rối loạn đại tiện như tiêu chảy, táo bón kéo dài hoặc đi phân mỏng và dẹt như lá lúa.

· Cảm giác buồn đi ngoài thường xuyên, đi ngoài không hết phân.

· Đại tiện ra máu lẫn với phân, đại tiện phân màu đen.

· Đau bụng thường xuyên.

· Mệt mỏi thường xuyên.

· Sút cân không rõ nguyên nhân  

 

II.      Các yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng

          Các loại ung thư khác nhau sẽ có các yếu tố nguy cơ khác nhau. Có một số yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được như: hút thuốc, chế độ ăn… nhưng cũng có các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi như: tuổi, tiền sử gia đình… Việc có một hoặc thậm chí nhiều yếu tố nguy cơ cũng không có nghĩa là chắc chắn sẽ bị bệnh và ngược lại, một số bệnh nhân bị ung thư nhưng lại không mang yếu tố nguy cơ nào. Với ung thư đại trực tràng, các yếu tố nguy cơ bao gồm 02 nhóm:

2.1. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi:

+ Béo phì.

+ Ít vận động thể dục thể thao.

+ Chế độ ăn nhiều thịt đỏ (thịt bò, lợn, cừu, gan…) và thịt chế biến công nghiệp (xúc xích, thức ăn nhanh, đồ chiên xào…), thịt nấu ở nhiệt độ rất cao (thịt nướng, thịt rán…).

+ Hút thuốc lá.

+ Sử dụng nhiều đồ uống có cồn (rượu, bia…).

2.2. Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi:

+ Tuổi cao: nguy cơ bị ung thư đại trực tràng tăng cao rõ rệt sau 50 tuổi.

+ Tiền sử đã bị polyp (đặc biệt là nhiều polyp) hoặc ung thư đại trực tràng.

+ Tiền sử bị viêm đại trực tràng mạn tính bao gồm cả bệnh Crohn.

+ Tiền sử gia đình có người bị ung thư đại trực tràng hoặc đa polyp tuyến đại trực tràng: theo thống kê trong 5 bệnh nhân ung thư đại trực tràng thì sẽ có 1 bệnh nhân có thành viên trong gia đình cũng bị ung thư đại trực tràng, thường gặp nhất là: bố mẹ, anh chị em ruột.

+ Các hội chứng di truyền: 5 – 10% bệnh nhân ung thư đại-trực tràng có các đột biến gen di truyền, phổ biến nhất là các trường hợp bị đa polyp dạng tuyến gia đình (familial adenomatous polyposis – FAP) và hội chứng Lynch (ung thư đại tràng không đa polyp di truyền – hereditary non-polyposis colon cancer – HNPCC). Các bệnh nhân này thường bị bệnh khi tuổi còn khá trẻ.

+ Chủng tộc và dân tộc: người Mỹ gốc Phi và người Do Thái gốc Đông Âu có tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư đại trực tràng cao nhất trong các nhóm chủng tộc.

+ Đái tháo đường tuýp 2: bệnh nhân đái tháo đường type 2 có nguy cơ cao và tiên lượng kém hơn khi được chẩn đoán bị ung thư đại trực tràng.

III.    Dự phòng ung thư đại trực tràng:

          Không thể dự phòng hoàn toàn nhưng có thể giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng bằng cách khám sàng lọc và kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được.

3.1. Khám sàng lọc ung thư đại trực tràng:

          Một polyp đại trực tràng cần thời gian 10-15 năm để có thể phát triển thành ung thư. Do đó khám sàng lọc là vũ khí quan trọng nhất giúp chẩn đoán sớm và điều trị ung thư đại trực tràng. Vài chục năm gần đây, tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng đã giảm và một trong những lý do là nhờ việc phát hiện sớm được các polyp và xử lý trước khi chúng phát triển thành ung thư.

          Ngoài ra, sàng lọc cũng giúp phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm, khi khối u còn nhỏ, chưa xâm lấn, di căn. Khi đó, tỷ lệ sống thêm tương đối sau 5 năm đạt tới 90%.

          Hiện này, Sở y tế Hà Nội đang triển khai chương trình Tầm soát ung thư đại trực tràng miễn phí cho người dân. Theo đó, từ tháng 11/2017, người dân từ 40 tuổi trở lên, thường trú tại tại Hà Nội và có thẻ BHYT do BHXH Hà Nội cấp sẽ được khám sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại trực tràng miễn phí. Tính đến ngày 15/03/2018, trong số hơn 122.000 người dân tại 10 quận, huyện của Hà Nội được sàng lọc, đã có hơn 6.600 ca dương tính (chiếm khoảng 6%).

3.2. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được:

+ Giảm cân, chữa béo phì.

+ Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên (tối thiểu 30 phút mỗi ngày).

+ Chế độ ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế thịt đỏ và thịt đã qua chế biến công nghiệp.

+ Không uống bia, rượu.

+ Không hút thuốc lá.

+ Bổ sung Canxi và Vitamin D.

+ Sử dụng Aspirin và các thuốc Non-steroid khác cũng làm giảm nguy cơ bị ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên các thuốc này gây tác dụng phụ trên dạ dày, do đó cần được sự hướng dẫn của bác sỹ trước khi quyết định sử dụng thường xuyên các loại thuốc này.

+ Liệu pháp hormone cho phụ nữ mãn kinh: dùng estrogen và progesterone sau khi mãn kinh làm giảm nguy cơ bị ung thư đại trực tràng nhưng có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú và bệnh lý tim mạch. Do đó cần sự hướng dẫn của bác sỹ về các lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng liệu pháp hormon.

IV.    Các phương pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư đại trực tràng:

4.1. Các phương pháp giúp phát hiện cả polyp và ung thư đại trực tràng:

· Nội soi đại tràng sigma ống mềm: là kỹ thuật xâm nhập có thể đánh giá trực tiếp tổn thương và can thiệp sinh thiết khối u hoặc cắt bỏ các polyp.

· Nội soi đại tràng: đánh giá toàn bộ đại tràng và trực tràng, có thể sinh thiết khối u hoặc cắt bỏ các polyp nếu phát hiện.

· Chụp khung đại tràng cản quang: đây là kỹ thuật không xâm nhập, nếu chụp mà phát hiện hoặc nghi ngờ ung thư đại trực tràng thì vẫn phải tiến hành soi đại tràng để chẩn đoán xác định.

· Chụp cắt lớp vi tính đại tràng: là kỹ thuật không xâm nhập, dùng trong những trường hợp bệnh nhân không muốn hoặc không thể nội soi đại trực tràng ống mềm. Tuy nhiên không thể sinh thiết khối u hoặc cắt polyp.

4.2. Các phương pháp chỉ để phát hiện ung thư đại trực tràng:

· Xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân (Fecal occult blood test): do các polyp lớn và đặc biệt các khối u đại trực tràng có rất nhiều các mạch máu (mạch nuôi). Chúng dễ bị tổn thương khi cọ xát với phân, gây chảy máu vi thể (hiếm khi nhìn thấy bằng mắt thường) và máu này sẽ dính theo phân đi ra ngoài. Đây là xét nghiệm đơn giản, dễ làm với chi phí thấp, có thể tiến hành tại nhà. Tuy nhiên, máu trong phân có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như polyp, ung thư, viêm loét đại trực tràng, trĩ… Do đó nếu xét nghiệm dương tính bắt buộc phải nội soi đại trực tràng để chẩn đoán xác định.

· Xét nghiệm hóa miễn dịch phân (Fecal immunochemical test): phát hiện hemoglobin protein là thành phần trong hồng cầu của người. Xét nghiệm này còn chưa phổ biến tại Việt Nam.

· Xét nghiệm DNA trong phân (stool DNA test): phát hiện các bất thường AND do đột biến gen của các tế bào ung thư đại trực tràng. Xét nghiệm này cũng chưa được phổ biến tại Việt Nam.

V.      Khuyến cáo của Hội Ung thư Mỹ về sàng lọc ung thư đại trực tràng:

5.1. Đối với người có nguy cơ mắc bệnh trung bình và trên 50 tuổi:

· Nội soi đại tràng sigma ống mềm 5 năm/lần.

· Nội soi đại tràng 10 năm/lần.

· Chụp cản quang kép dùng thuốc thụt barium 5 năm/lần.*.

· Chụp cắt lớp vi tính đại tràng 5 năm/lần.*.

· Xét nghiệm tìm máu tiềm ẩn trong phân hàng năm*.

· Xét nghiệm hóa miễn dịch phân hàng năm*.

· Xét nghiệm tìm DNA 3 năm/lần.*.

*: Nếu kết quả các xét nghiệm này dương tính thì bắt buộc phải nội soi đại trực tràng ống mềm để kiểm tra.

5.2. Đối với người có nguy cơ cao bị ung thư đại trực tràng:

          Những người này nên bắt đầu sàng lọc sớm trước 40 tuổi và tiến hành thường xuyên hơn.

         Hiện nay, Bệnh viện ung bướu Hà Nội là một trong các cơ sở chuyên khoa đầu ngành về ung bướu, tuyến cuối điều trị ung thư từ miền Trung trở ra. Bệnh có thể thực hiện được tất cả các phương pháp sàng lọc, chẩn đoán và điều trị ung thư đại trực tràng với chất lượng cao nhất.

 

BS. Hồ Hoàng Nam – Khoa Nội soi – TDCN, bệnh viện Ung Bướu Hà Nội

Làm Thế Nào Để Phát Hiện Dấu Hiệu Ung Thư Đại Trực Tràng / 2023

Ung thư đại trực tràng là 1 trong 5 bệnh lý ung thư ác tính có mức độ phổ biến tại Việt Nam. Ở giai đoạn đầu, dấu hiệu của bệnh ung thư đại trực tràng thường ít xuất hiện. Vậy làm thế nào để phát hiện dấu hiệu ung thư đại trực tràng. Mời các bạn tìm hiểu qua bài viết dưới dây.

1. Phát hiện dấu hiệu ung thư đại trực tràng qua triệu chứng bệnh

1.1. Triệu chứng giai đoạn đầu

Người mắc ung thư đại trực tràng giai đoạn đầu thường có các triệu chứng sau:

1.1.1. Táo bón, tiêu chảy

Ung thư đại trực tràng gây rối loạn các chức năng của hệ tiêu hóa dẫn đến các triệu chứng táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, chướng hơi, tiêu hóa kém… diễn ra thường xuyên. Trong trường hợp này, bạn cần đi khám bác sĩ để xác định tình trạng bệnh.

1.1.2. Giảm cân nghiêm trọng

Đây là một trong những triệu chứng của bệnh ung thư đại trực tràng sớm. Nếu bạn đột nhiên giảm cân và xuất hiện và đi phân lẫn máu thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo của cơ thể về sự xuất hiện khối u đại trực tràng.

1.1.3. Đau bụng kéo dài

Đau bụng có thể do ngộ độc thức ăn hoặc các bệnh lý về dạ dày, tuyến tụy, gan. Tuy nhiên, nếu bạn đau bụng kèm theo đại tiện thường xuyên thì rất có thể bạn đang gặp phải vấn đề về đại tràng, trong đó có ung thư đại trực tràng.

1.1.4. Phân có lẫn máu

Máu có thể hiển thị là những vệt đỏ hoặc phân có màu tối hay có vết máu khô. Khi gặp phải triệu chứng này, bạn nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám và chẩn đoán.

1.1.5. Mệt mỏi

Bệnh nhân ung thư đại trực tràng luôn cảm thấy mệt mỏi và suy nhược do các bướu thịt hoặc các khối u có thể từ chảy máu trong đường tiêu hóa. Đây là một triệu chứng ung thư đại trực tràng phổ biến nhưng lại dễ bị bỏ qua nhất.

1.2. Triệu chứng giai đoạn cuối

Ở giai đoạn cuối, khối u đại trực tràng đã lây lan tới các cơ quan khác trên cơ thể như: gan, phổi và màng bụng gây nên các triệu chứng sau:

1.2.1. Khó thở

Đây là triệu chứng cho thấy khối u đã lan tới phổi. Ngoài khó thở, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như đau ngực, ho và ho có đờm hoặc máu.

1.2.2. Đau xương

Nếu các tế bào ung thư di căn tới xương, bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau nhức xương ở vùng lưng hoặc ở sườn. Thậm chí, có khả năng khiến người bệnh bị gãy xương.

1.2.3. Chóng mặt, rối loạn tâm lý

Nhức đầu dữ dội, mờ mắt, chóng mặt, rối loạn… là những triệu chứng ung thư đại trực tràng giai đoạn cuối khi di căn đến não. Tương tự, khối u trực tràng di căn đến gan khiến người bệnh xuất hiện các biểu hiện như vàng da, sốt, chán ăn, sưng chân hoặc đau bụng.

1.2.4. Xuất huyết trực tràng

Theo một đánh giá được công bố trong “American Journal of Gastroenterology”, khoảng 50 – 70% bệnh nhân ung thư đại trực tràng bị xuất huyết trực tràng và thay đổi thói quen đại tiện. Do đó, bạn cần phải có kế hoạch thăm khám và điều trị sớm nhất khi không may mắc bệnh.

2. Phát hiện dấu hiệu ung thư đại trực tràng qua chẩn đoán bệnh

Ung thư đại trực tràng có biểu hiện lâm sàng nghèo nàn, dễ nhầm lẫn với những rối loạn tiểu tiện thông thường. Do đó, bạn nên tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại trực tràng để sớm phát hiện bệnh và có kế hoạch điều trị hiệu quả.

2.1. Thăm khám trực tràng

Bác sĩ sẽ thăm khám trực tiếp trực tràng thông qua lỗ hậu môn xem có khối u nào không. Tuy nhiên, phương pháp này không quan sát được tình trạng bên trong trực tràng nên bệnh nhân phải làm thêm các xét nghiệm khác.

Các bác sĩ tiến hành đưa một ống nội soi mềm vào sâu bên trong hậu môn khoảng 20 – 25 cm. Thao tác này cho phép bác sĩ quan sát toàn bộ bên trong trực tràng và đại tràng giúp phát hiện khối u. Đây là phương pháp chẩn đoán ung thư đại trực tràng quan trọng giúp xác định kích thước, phạm vi ung thư.

2.3. Chụp cắt lớp ruột già

Để tìm kiếm polyp hoặc ung thư, bác sĩ sẽ dùng kỹ thuật chụp cắt lớp điện toán để chụp ảnh của ruột già.

2.4. Xác định kháng nguyên carcinoembryonic – CEA

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tiên lượng bệnh và hiệu quả của quá trình điều trị. Mức độ cao của CEA có thể chỉ ra rằng, ung thư đại trực tràng đã lan đến các cơ quan khác của cơ thể.

Ngoài ra, xét nghiệm CEA còn hỗ trợ theo dõi cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng sau điều trị. Tuy nhiên, đây không phải là phương pháp chẩn đoán ung thư đại trực tràng tuyệt đối vì chỉ 60% số bệnh nhân ung thư di căn tăng nồng độ CEA.

2.5. Sinh thiết

Sinh thiết có thể được thực hiện trong quá trình nội soi đại trực tràng hoặc trong quá trình phẫu thuật. Bác sĩ sẽ loại bỏ một số mẫu mô ở đại tràng, sau đó quan sát dưới kính hiển vi. CT hoặc siêu âm có thể giúp hướng dẫn bác sĩ sinh thiết chính xác hơn.

Ngoài ra, ung thư đại trực tràng còn được chẩn đoán bằng xét nghiệm DNA phân giúp tìm kiếm tế bào ung thu hoặc polyp tiền ung thư, chụp cắt lớp phát xạ …

3. Cách phòng tránh ung thư đại trực tràng

Bạn có thể phòng tránh ung thư đại trực tràng bằng một số biện pháp sau:

3.1. Kết hợp chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý

Chế độ ăn uống giàu chất béo và cholesterol từ động vật, đồ chiên rán có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng. Vì vậy một trong những cách phòng tránh bệnh ung thư đại tràng là cần xây dựng chế độ ăn uống khoa học kết hợp với việc tập thể dục, thể thao thường xuyên.

Trong bữa ăn hàng ngày bạn nên bổ sung nhiều rau xanh và trái cây để tăng lượng chất xơ cần thiết. Vì nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc cung cấp chất xơ cho cơ thể có thể giúp bạn giảm thiểu được 40% nguy cơ bị polyp đại tràng. Các thực phẩm màu da cam, xanh sẫm, vàng đậm sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho bạn vì nó chứa chất chống ung thư rất mạnh. Bên cạnh đó, việc bổ sung lượng canxi, axit folic đầy đủ mỗi ngày cũng giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ ung thư.

Ngoài ra cần kết hợp vận động thường xuyên để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Tập thể dục có thể giúp bạn giảm béo phì và tiểu đường, hai yếu tố nguy cơ gây ung thư đại trực tràng. Vì vậy bạn cần dành ra ít nhất 30 phút/ngày để tập luyện.

3.2. Tầm soát ung thư đại trực tràng theo định kỳ

Một trong những cách phòng tránh hiệu quả nhất là thực hiện tầm soát ung thư đại trực tràng thường xuyên. Đặc biệt những người bị viêm đại tràng, trực tràng, có hội chứng di truyền đa polyp… nên tầm soát ung thư trước 40 tuổi.

Ngoài ra, nếu trong gia đình có người bị ung thư đại trực tràng thì những người có quan hệ huyết thống gần nhất cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường. Do đó cần tầm soát ung thư đại trực tràng hàng năm để phòng chống ung thư và có phương pháp điều trị kịp thời khi phát hiện bệnh.

3.3. Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử mắc bệnh của cá nhân

Những người đã từng bị các bệnh lý viêm ruột, polyp đại tràng… có nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràng cao hơn những người bình thường. Để giảm thiểu tối đa nguy cơ, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử mắc bệnh của mình để có được lời tư vấn tốt nhất. Ngoài ra, nên điều trị dứt điểm các bệnh lý khác của đại tràng như viêm đại tràng nhằm tránh các hệ lụy đáng tiếc như chảy máu ruột, ung thư đại – trực tràng.

Ung thư đại trực tràng là một bệnh lý cực kỳ nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm. Do vậy, cần gia tăng mức độ hiểu biết về các dấu hiệu ung thư đại trực tràng theo từng giai đoạn để sớm phát hiện và giảm thiểu những hệ lụy về sau.

Ung Thư Đại Trực Tràng Là Gì? / 2023

Ung thư đại trực tràng là loại ung thư có nguồn gốc từ đại tràng (phần chính của ruột già) hoặc trực tràng (đoạn nối giữa đại tràng và hậu môn). Đây là loại ung thư phổ biến thứ ba được chẩn đoán có ở cả nam và nữ.

Hầu hết ung thư đại tràng đều khởi phát từ sự tăng sinh của niêm mạc đại trực tràng gọi là pô-lýp. Một số dạng pô-lýp có thể tiến triển thành ung thư sau nhiều năm. Khả năng tiến triển thành ung thư tùy thuộc vào từng loại pô-lýp. Có hai loại pô-lýp chính là:

Pô-lýp tuyến (u tuyến): loại pô-lýp này đôi khi phát triển thành ung thư. Vì lý do này nên u tuyến được gọi là tình trạng tiền ung thư;

Pô-lýp tăng sản và pô-lýp viêm: loại pô-lýp này phổ biến hơn nhưng thường không phải là tình trạng tiền ung thư.

Chứng loạn sản là một dạng tiền ung thư khác mà bản thân polyp hoặc niêm mạc của đại trực tràng có các tế bào bất thường (nhưng không giống tế bào ung thư).

Thừa cân hoặc béo phì: nếu bạn đang thừa cân hoặc béo phì (thừa cân nhiều) thì nguy cơ phát triển và tử vong vì ung thư đại trực tràng sẽ cao hơn. Tình trạng thừa cân sẽ làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng cho cả nam và nữ nhưng nguy cơ ở nam giới sẽ cao hơn.

Thiếu hoạt động thể chất: nếu bệnh nhân không hoạt động thể chất thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng cao hơn. Việc vận động nhiều hơn có thể giúp giảm nguy cơ gây bệnh.

Cao tuổi: người trẻ tuổi có thể phát triển ung thư đại trực tràng nhưng nguy cơ sẽ tăng rõ rệt khi bệnh nhân lớn hơn 50 tuổi.

Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng hoặc pô-lýp tuyến: phần lớn những người bị ung thư đại trực tràng không có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng. Tuy nhiên, có đến 1/5 số người bị ung thư đại trực tràng có thành viên trong gia đình mắc căn bệnh này.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh viêm ruột như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn.

DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Phần lớn các vấn đề này thường do các tình trạng khác chứ không phải do ung thư đại trực tràng gây ra như nhiễm trùng, bệnh trĩ, hoặc hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân gặp bất kỳ vấn đề gì, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ ngay để tìm nguyên nhân và tiến hành điều trị, nếu cần thiết.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TẦM SOÁT UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Tầm soát là một quy trình phát hiện ung thư hoặc tiền ung thư ở những người không có triệu chứng bệnh. Việc tầm soát định kỳ có thể giúp phát hiện sớm ung thư đại trực tràng, giúp đem đến nhiều khả năng chữa khỏi bệnh. Trong nhiều trường hợp, việc tầm soát còn giúp ngăn ngừa ung thư đại trực tràng khi cắt bỏ một số pô-lýp hoặc khối u trước khi chúng có nguy cơ tiến triển thành ung thư. Có nhiều phương pháp được sử dụng để phát hiện và chẩn đoán ung thư đại trực tràng.

Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (FOBT): là xét nghiệm kiểm tra máu lẫn trong phân dưới kính hiển vi. Các mẫu phân được đặt trên miếng lam đặc biệt và gửi cho bác sĩ hoặc phòng xét nghiệm để khảo sát. FOBT là một xét nghiệm tầm soát nhanh và thuận tiện giúp phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm.

Nội soi đại tràng xích-ma bằng ống mềm: thủ thuật này giúp khảo sát các pô-lýp hoặc ung thư trong trực tràng và đại tràng xích-ma (đoạn dưới). Một ống nội soi mềm, mỏng, có gắn máy quay phóng đại được đưa vào trực tràng đến đại tràng xích-ma để quan sát.

Nội soi đại tràng: thủ thuật này giúp khảo sát các pô-lýp hoặc ung thư trong toàn bộ đại tràng. Phương pháp này được thực hiện có gây mê bằng cách đưa một ống nội soi mỏng có gắn máy quay phóng đại được đưa vào trực tràng đến đại tràng.

Nội soi đại tràng ảo, còn gọi là chụp CT đại tràng, là một phương pháp tầm soát pô-lýp tiền ung thư ở đại tràng bằng máy CT. Phương pháp chụp CT đại tràng giúp quan sát bên trong đại tràng (ruột già) mà không cần nội soi và an thần.

Hướng dẫn tầm soát

Bắt đầu ở độ tuổi 50, cả nam giới và nữ giới nên tuân thủ một trong các chương trình kiểm tra sau:

Nội soi đại tràng xích-ma bằng ống mềm mỗi năm năm, hoặc

Nội soi đại tràng mỗi 10 năm, hoặc

Chụp CT đại tràng (nội soi đại tràng ảo) mỗi năm năm.

Mỗi người có kế hoạch tầm soát khác nhau tùy theo tiền sử bệnh của bản thân và gia đình. Hãy trao đổi với bác sĩ về tiền sử bệnh của bạn để được tư vấn chương trình tầm soát ung thư đại trực tràng tốt nhất cho mình.

CÁC GIAI ĐOẠN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Giai đoạn ung thư sẽ mô tả mức độ ung thư trong cơ thể. Giai đoạn ung thư là một trong các yếu tố quan trọng nhất để quyết định hướng điều trị ung thư và xác định mức độ thành công của phương pháp điều trị. Đối với ung thư đại trực tràng, các giai đoạn sẽ dựa vào tình trạng:

Ung thư đã tăng trưởng sâu vào thành ruột như thế nào;

Ung thư đã tiếp cận với các cấu trúc lân cận hay chưa;

Ung thư đã lây lan đến các hạch bạch huyết lân cận hoặc các bộ phận xa của cơ thể hay chưa.

Hệ thống TNM là hệ thống phân chia giai đoạn ung thư đại trực tràng được sử dụng phổ biến nhất. Hệ thống này dựa vào ba thông tin chính:

Khối u chính (T) đã tiến triển vào thành ruột sâu như thế nào và có xâm lấn đến các vùng lân cận hay không;

Ung thư có lây lan đến các hạch bạch huyết (N) trong vùng hay không. Hạch bạch huyết là các nhóm tế bào hệ miễn dịch hình hạt đậu mà thường gieo rắc ung thư trước tiên;

Ung thư có xâm lấn (di căn) đến các cơ quan khác của cơ thể hay không (M). Ung thư đại tràng có thể lây lan đến bất kỳ bộ phận nào trong cơ thể, nhưng thường gặp nhất là gan và phổi.

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Việc điều trị ung thư đại trực tràng phần lớn dựa vào giai đoạn (mức độ) của ung thư, nhưng các yếu tố khác cũng rất quan trọng. Bệnh nhân ung thư đại trực tràng chưa di căn xa thường được thực hiện phẫu thuật như là phương pháp điều trị chính hoặc đầu tiên.

Khi điều trị ung thư, các bác sĩ ở những chuyên khoa khác nhau sẽ làm việc cùng nhau để đưa ra một kế hoạch điều trị tổng thể cho bệnh nhân, trong đó thường bao gồm hoặc kết hợp các phương pháp điều trị khác nhau. Đây gọi là đội ngũ điều trị đa chuyên khoa. Đối với ung thư đại trực tràng, đội ngũ này thường bao gồm bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ nội khoa ung bướu, bác sĩ xạ trị và bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa.

Thủ thuật cắt bỏ pô-lýp

Ung thư đại tràng giai đoạn 0 là khi ung thư chưa tăng trưởng qua lớp niêm mạc bên trong đại tràng hoặc trực tràng. Đối với các loại ung thư này thì phương pháp điều trị thông thường là cắt bỏ pô-lýp trong quá trình nội soi đại tràng. Bệnh nhân không cần thực hiện thêm phẫu thuật trừ khi không thể cắt bỏ pô-lýp hoàn toàn.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là việc cắt bỏ khối u và một số mô lành xung quanh trong quá trình phẫu thuật. Đây là phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng phổ biến nhất và được gọi là phẫu thuật cắt bỏ.

Phẫu thuật nội soi: một số bệnh nhân có thể được thực hiện phẫu thuật nội soi cắt ung thư đại tràng. Với kỹ thuật này, một số dụng cụ nội soi được đưa qua thành bụng sau khi đã gây mê cho bệnh nhân. Vết rạch da sẽ nhỏ hơn và thời gian hồi phục thường nhanh hơn so với phẫu thuật mở kinh điển. Khi cắt bỏ ung thư thì phương pháp này cũng mang lại hiệu quả như phẫu thuật mở kinh điển.

Hóa trị

Thủ thuật mở thông đại tràng điều trị ung thư đại trực tràng: bệnh nhân ung thư đại trực tràng có thể cần thực hiện thủ thuật mở thông đại tràng tuy trường hợp này ít gặp. Đây là một phẫu thuật mở thông đại tràng ra ngoài ổ bụng (hậu môn nhân tạo) để đưa chất thải ra khỏi cơ thể; chất thải này sẽ đi vào một túi nhỏ mang trên người bệnh nhân. Đôi khi phẫu thuật này chỉ là phương pháp tạm thời để giúp trực tràng hồi phục, nhưng cũng có thể là vĩnh viễn. Với kỹ thuật phẫu thuật hiện đại và việc áp dụng phương pháp xạ trị cũng như hóa trị trước khi phẫu thuật khi cần thiết, phần lớn bệnh nhân điều trị ung thư đại trực tràng không cần thực hiện thủ thuật mở thông đại tràng vĩnh viễn.

Hóa trị là sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư, bằng cách ngăn ngặn khả năng tăng trưởng và phân chia các tế bào ung thư. Thuốc hóa trị toàn thân sẽ đi vào máu đến các tế bào ung thư khắp cơ thể. Phương pháp hóa trị phổ biến nhất là qua đường truyền tĩnh mạch hoặc qua đường miệng bằng các loại thuốc dạng viên nén hoặc viên nang.

Phác đồ hoặc lịch hóa trị thường bao gồm số lần hóa trị cụ thể trong một khoảng thời gian. Bệnh nhân có thể dùng một loại thuốc trong một lần hoặc kết hợp nhiều loại thuốc cùng một lúc.

Xạ trị

Hóa trị có thể được thực hiện sau phẫu thuật nhằm loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại. Đối với một số bệnh nhân ung thư đại trực tràng, bác sĩ sẽ tiến hành xạ trị và hóa trị trước khi phẫu thuật để làm giảm kích thước của khối u ở trực tràng và giảm nguy cơ tái phát ung thư.

Xạ trị là một phương pháp điều trị ung thư bằng cách sử dụng các tia X có năng lượng cao hoặc các tia bức xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thư.

Đối với ung thư đại trực tràng, phương pháp xạ trị thực hiện trước phẫu thuật gọi là điều trị tân hỗ trợ, nhằm thu nhỏ khối u để phẫu thuật cắt bỏ dễ dàng hơn. Phương pháp này cũng có thể được áp dụng sau phẫu thuật nhằm tiêu hủy các tế bào ung thư còn sót lại.

Ung Thư Đại Trực Tràng / 2023

Bệnh nhân ở các quần thể có tỷ lệ CRC (ung thư đại trực tràng) cao do chế độ ăn ít chất xơ, nhiều chất đạm động vật, chất béo và carbohydrate tinh chế. Chất gây ung thư có thể có trong khẩu phần ăn nhưng nhiều khả năng được tạo ra bởi hoạt động vi khuẩn đối với các chất có trong khẩu phần ăn hoặc dịch tiết đường mật hoặc đường ruột. Cơ chế chính xác chưa được biết.

CRC lan rộng trực tiếp qua thành ruột, di căn xa theo đường máu, di căn hạch lympho khu vực và lan tràn quanh rễ thần kinh .

Ung thư biểu mô tuyến đại trực tràng thường phát triển chậm và sau một thời gian dài mới biểu hiện triệu chứng khi kích thước u đủ lớn. Các triệu chứng phụ thuộc vào vị trí tổn thương, loại, mức độ và các biến chứng.

Đại tràng phải có đường kính lớn, thành mỏng và chứa dịch lỏng; do đó, triệu chứng tắc ruột thường biểu hiện muộn. Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa thường mơ hồ. Có thể triệu chứng lâm sàng duy nhất là mệt mỏi do tình trạng thiếu máu Các khối u đôi khi phát triển lớn đủ để có thể sờ thấy qua thành bụng trước khi các triệu chứng khác xuất hiện.

Đại tràng trái có đường kính lòng ruột nhỏ hơn, phân đặc hơn nên các triệu chứng tắc nghẽn thường biểu hiện sớm hơn đại tràng phải Triệu chứng lâm sàng đầu tiên có thể là đau bụng cơn do bán tắc hoặc tắc ruột Phân có thể kèm máu hoặc lẫn máu Một số bệnh nhân có triệu chứng thủng ruột, thường biểu hiện khu trú (đau và cảm ứng phúc mạc khu trú), hoặc hiếm khi biểu hiện viêm phúc mạc toàn thể.

Trong ung thư trực tràng, triệu chứng lâm sàng đầu tiên thường là đại tiện phân máu Khi có đại tiện phân máu, ngay cả bệnh nhân có trĩ hoặc bệnh lý túi thừa thì cũng phải loại trừ bệnh lý ung thư kèm theo Các triệu chứng khác như đau quặn hoặc cảm giác đại tiện không hết bãi Tổn thương xung quanh trực tràng thường gây đau

Một số bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng đầu tiên của tình trạng u di căn (vd như gan to, cổ trướng, hạch thượng đòn)

Tiên lượng phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh (xem Bảng: Giai đoạn ung thư đại trực tràng *). Tỷ lệ sống sót sau 10 năm nếu ung thư giới hạn ở niêm mạc đạt 90%; nếu lan qua thành ruột đạt 70-80%; nếu di căn hạch đạt 30 đến 50% và di căn cơ quan là < 20%.

Giai đoạn ung thư đại trực tràng *

Di căn hạch bạch huyết vùng

Tis =ung thư biểu mô tại chỗ; T1 = U xâm lấn vào lớp dưới niêm mạc; T2 = xâm lấn lớp cơ; T3 = xâm lấn vào tất cả các lớp (đối với ung thư trực tràng, bao gồm xâm lấn mô quanh trực tràng ); T4 = xâm lấn các cơ quan lân cận hoặc phúc mạc.

N0 = không di căn hạch vùng; N1 = di căn 1-3 hạch vùng; N2 = di căn vào ≥ 4 hạch vùng; N3 = di căn hạch xa hoặc các hạch quanh mạch máu lớn.

M0 = không di căn xa; M1 = di căn xa

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cần Làm Gì Để Phát Hiện Sớm Ung Thư Đại Trực Tràng? / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!