Đề Xuất 5/2022 # Câu 1 Phân Biệt Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính. Ý Nghĩa Của Chúng Với Quản Lý Và Đời Sống # Top Like

Xem 12,375

Cập nhật nội dung chi tiết về Câu 1 Phân Biệt Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính. Ý Nghĩa Của Chúng Với Quản Lý Và Đời Sống mới nhất ngày 21/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,375 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Về Môi Trường Học Giữa Học Sinh Và Sinh Viên
  • Khác Biệt Giữa Môi Trường Học Ở Phổ Thông Và Đại Học
  • Phân Biệt Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Trường Đại Học Và Cao Đẳng Cộng Đồng Tại Mỹ
  • Getting Started Trang 38 Unit 4 Sgk Anh 8 Mới, Viết C (Custom
  • Sự Khác Biệt Giữa Truyền Thống, Phong Tục Và Văn Hóa Là Gì?
  • Câu 1: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức

    lý tính. Ý nghĩa của chúng với quản lý cà đời sống?

    1. Phân biệt nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

    NHẬN THỨC CẢM TÍNH

    Là hoạt động tâm lý bậc thấp của con

    người và động vật, chỉ phản ánh được

    những đặc điểm bên ngoài của sự vật

    hiện tượng.

    Chỉ xảy ra khi có sự tác động trực tiếp

    vào các cơ quan cảm giác, thường xảy ra

    trong 1 thời gian rất ngắn hoặc ngay lập

    tức

    Các hình ảnh phản ánh được thể hiện

    dưới dạng các hình ảnh cụ thể

    Chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố vô

    thức, bản năng và di truyền

    NHẬN THỨC LÝ TÍNH

    Chỉ có ở con người, không có ở động vật,

    phản ánh những cái bên trong thuộc về

    bản chất có tính quy luật, phản ánh những

    cái mới, những cái chưa biết.

    Được thực hiện một cách từ từ, lâu dài

    chứ không ngắn và tức khắc như trong

    nhận thức cảm tính.

    Sự phản ánh bao giờ cũng có mục tiêu, có

    ý thức. được biểu hiện dưới các dạng

    hình ảnh trừu tượng.

    Được tiến hành một cách gián tiếp thong

    qua ngôn ngữ: nói, viết, hình ảnh.

    2. ý nghĩa đối với đời sống:

    – Ý nghĩa của nhận thức cảm tính (bao gồm cảm giác và tri giác) đối với đời sống:

    + cảm giác : các cơ quan cảm giác giúp chúng ta nhận biết được sự muôn màu, muôn

    vẻ của thế giới xung quanh, biết được các âm thanh, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ, độ

    lớn…Nhờ các cơ quan cảm giác mà cơ thể con người tiếp nhận được những thông tin

    phong phú về hiện thực, cảm giác giúp cho con người định hướng trong hành vi,

    hành động, hoạt động. và cảm giác nhiều khi tạo nên ở chúng ta một năng lực đặc

    biệt- đó chính là tính nhạy cảm. tính nhạy cảm giúp cho con người định hướng 1

    cách nhanh chóng trong hoạt động cũng như trong giao tiếp, nó làm cho con người

    trở nên tinh vi, nhạy bén và tế nhị.

    + tri giác : có vai trò quan trọng trong đời sống của con người, trên cơ sở phản ánh

    thế giới 1 cách đầy đủ, hoàn chính hơn cảm giác. tri giác giúp cho con người định

    hướng được nhanh chóng và chính xác hơn về thế giới. hình ảnh tri giác giúp cho con

    người điều chỉnh một cách hợp lý về hành động của mình trong thế giới và phản ánh

    thế giới có lựa chọn và mang tính ý nghĩa. Quan sát là sự tri giác có mụcđích, có chủ

    định, có kế hoạch cung cấp cho con người những thong tin cần thiết trong lĩnh vực tư

    duy nói chung và trong khoa học nói riêng.

    – Ý nghĩa của nhận thức lý tính (bao gồm tư duy và trừu tượng) đối với đời

    sống:

    + tư duy : giúp chúng ta nhận thức về thế giới 1 cách sâu sắc hơn,khám phá ra

    những quá trình, những quy luật mới mẻ, phản ánh sâu sắc và đúng đắn sự vật,

    giúp con người hiểu đầy đủ và toàn diện hơn về sự vật, giúp con người mở rộng

    đến vô hạn năng lực của mình.

    + tưởng tượng: đóng vai trò quan trọng bất kỳ hoạt động nào của con người,

    tưởng tượng giúp cho con người định hướng hoạt động của mình bằng cách xây

    dựng trước mô hình tâm lý về kết quả cuối cùng của hoạt động và đảm bảo việc

    thành lập chương trình đi đến kết quả đó.

    Tưởng tượng phong phú là phẩm chất của tư duy sáng tạo, là yếu tố cần thiết để

    phát minh, sáng chế ra các sản phẩm mới. tưởng tượng ra những hình ảnh, mẫu

    người lý tưởng là điều kiện quan trọng cho sự hình thành và phát triển nhân cách.

    Câu 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa nhận thức cảm tính và lý tính. Ý nghĩa

    của chúng ?

    1. Phân biệt

    + Trình bày các khái niệm

    + Giống nhau :

    Là quá trình tâm lý, là quá trình nhận thức; phản ánh các đặc điểm của sự vật hiện

    tượng; cung cấp tri thức cho con người.

    + Khác nhau :

     Đối tượng phản ánh : của NTCT là các đặc điểm bên ngoài của NTLT là

    các đặc điểm bên trong, các mối quan hệ

     NTCT có tính trực quan còn NTLT chỉ xuật hiện trong tình huống có vấn

    đề

     Khác với NTCT,NTLT có mối quan hệ chặt chẽ hơn với ngôn ngữ

     Tri thức mà NTCT mang lại còn chung chung, trong khi tri thức do NTLT

    mang lại có tính bản chất và tính khái quát cao.

     Trình bày khái quát nhất về khái niệm, tính quy luật của cảm giác, tri giác

    để so sánh với quá trình tư duy, tưởng tượng.

    +Mối quan hệ giữa chúng

    2. Ý nghĩa của chúng tức là ý nghĩa của nhận thức cảm tính và ý nghĩa của cảm

    nhận lý tính

    + Ý nghĩa của nhận thức cảm tính :

     Ý nghĩa của cảm giác : (giáo trình tâm lý trong quản trị và đời sốngtrang 40)

     Ý nghĩa của tri giác : (đúc rút từ trang 50-54 trong giáo trình nói trên )

    + Ý nghĩa của NTLT

     Ý nghĩa của Tư duy : cung cấp trí thức đa dạng, sâu sắc, tránh được

    những nhận thức cảm tính thiếu khách quan, là phương thức quan

    trọng để sáng tạo cái mới, quyết định sự phát triển trình độ xã hội

     Ý nghĩa của tưởng tượng : coi bài giảng và trang 88-89 (giáo trình

    nêu trên)

    Câu 3: hoạt động giao tiếp có ý nghĩa thế nào trong đời sống xã hội. làm thế nào để

    nâng cao hiệu quả của hoạt động giao tiếp trong quản lý?

    1. vai trò của hoạt động giao tiếp

    a. khái niệm giao tiếp

    b. trình bày ngắn ngọn 3 khía cạnh của giao tiếp

    c. vai trò của giao tiếp

     giao tiếp thiết lập các mối quan hệ (quan hệ lien nhân cách và các quan

    hệ khác)

    giao tiếp giúp vận hành và phát triển các mối quan hệ

     giao tiếp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động nhận thức của con

    người

     giao tiếp là yếu tố tác động tới việc hình thành nhân cách con người ( tác

    động vào xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất)

    cách nâng cao hiệu quả hoạt động trong quản lý

    phải hiểu rõ bản thân về: mục đích giao tiếp, năng lực giao tiếp, kỹ xảo giao

    tiếp

    phải tìm hiểu đối tượng giao tiếp về: nhu cầu, mong muốn, tâm thể, vị thể,

    trình độ…

    phải rèn luyện kỹ xảo giao tiếp: cách sử dụng các phương tiện giao tiếp

    phải vận dụng các quy luật: ám thị, thuyết phục, lây lan, lây truyền, bắt chước

    phải biết cách tiếp thu và xử lý thông tin phản hồi

    vv……

    Giao tiếp là gì ?: Giao tiếp là mối quan hệ qua lại giữa con người vơí con người, thể

    hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người cới người, thông qua đó mà con người trao đổi với

    nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với

    nhau. Hay nói cách khác giao tiếp xac lập và vận hành các quan hệ người- người,

    hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác. Mối quan hệ

    giao tiếp giữa con người với con người có thể xẩy ra với các hình thức sau đây:

    – Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân

    – Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm

    – Giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng.

    Chức năng của giao tiếp

    + Chức năng thuần túy xã hội: Là các chức năng giao tiếp phục vụ cho nhu cầu

    chung của xã hội hay của một nhóm người ( Chức năng thông tin, chức năng phối

    hợp)

    + Chức năng tâm lý xã hội: Đó là các chức năng giao tiếp phục vụ cho các nhu cầu

    của từng thành viên của xã hội, đáp ứng nhu cầu quan hệ giữa bản thân với người

    khác (Chức năng cảm xúc, Chức năng nhận thức lẫn nhau, chức năng điều chỉnh

    hành vi)

    Các loại giao tiếp: Có nhiều cách phân loại

    * Theo phương tiện giao tiếp, có thể có 3 loại giao tiếp sau

    – Giao tiếp vật chất : giao tiếp thông qua hành động với vật thể. Ví dụ: Thông qua đồ

    chơi người lớn giao tiếp với trẻ em, người ta tặng cho nhau những vật kỷ niệm để

    nhớ nhau, để gửi gắm, tình cảm, suy nghĩ cho nhau

    – Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ: Là giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ, hành động,

    ánh mắt, nụ cười để biểu thị sự đồng tình hay phản đối

    – Giao tiếp bằng ngôn ngữ: Là thông qua tiếng nói, chữ viết

    * Theo khoảng cách ta có :

    – Giao tiếp trực tiếp

    – Giao tiếp gián tiếp: Được thực hiện qua phương tiện trung gian như thư từ, báo chí,

    điện thọai …

    * Theo quy cách người ta phân thành 2 loại

    – Giao tiếp chính thức

    – Giao tiếp không chính thức

    Vai trò của giao tiếp

    Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và của xã hội loài người, nhu cầu giao tiếp

    là một trong những nhu xã hội cơ bản xuất hiện sớm nhất của con người

    – Nhờ giao tiếp, con người gia nhập vào mối quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hoá xã

    hội, quy tắc đạo đức, chuẩn mực xã hội, đồng thời nhận thức được chính bản thân

    mình, tự đối chiếu so sánh với người khác vơí chuẩn mực xã hội, tự đánh giá bản

    thân mình như một nhân cách để hình thành thái độ giá trị cảm xúc. Hay nói một

    cách khá đi, qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức

    Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

    Chũ nghĩa DVBC đã khẳng định: Tâm lý con người có nguồn gốc từ bên ngoài, từ

    thế giới khách quan chuyển vào trong não mỗi người. Trong thế giới thì quan hệ xã

    hội, nền văn hoá xã hội là cái quyết dịnh tâm lý con người

    Tâm lý người là kinh nghiệm xã hội- lịch sử đã chuyển thành kinh nghiệm bản thân

    thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo. Tâm lý là

    sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình, Nội Dung Thẩm Định Báo Cáo Nghiên Cứu Tiền Khả Thi Dự Án Ppp
  • Nghiên Cứu Tiền Khả Thi
  • Phân Biệt Nghiên Cứu Định Lượng Và Định Tính Trong Marketing
  • Sự Khác Biệt Giữa Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng
  • Luận Án: So Sánh Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Dân Chủ Tư Sản
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Câu 1 Phân Biệt Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính. Ý Nghĩa Của Chúng Với Quản Lý Và Đời Sống trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100