Đề Xuất 5/2022 # Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ # Top Like

Xem 7,920

Cập nhật nội dung chi tiết về Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 7,920 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Thực Hành 1: Tìm Hiểu Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tìm Hiểu Về Hồ Chí Minh Và 130 Năm Ngày Sinh Nhật Bác
  • Tìm Hiểu Hệ Mặt Trời: Những Cơ Bản Thú Vị
  • Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki
  • Câu hỏi và đáp án tìm hiểu luật giao thông đường bộ

    Câu hỏi tìm hiểu luật giao thông

    1. Bộ câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ số 1

    Câu 1. Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?

    A. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.

    B. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.

    C. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.

    D. Tất cả các hành vi trên

    Đáp án: d (khoản 9, 10, 11 điều 8 Luật GTĐB 2008) Câu 2. Luật giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải tuân thủ quy tắc nào sau đây?

    A. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định.

    B. Phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

    C. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

    D. Tất cả các quy tắc trên

    Đáp án d (điều 9, Luật GTĐB 2008) Câu 3. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

    A. Giấy đăng ký xe

    B. Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ

    C. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

    D. Tất cả các giấy tờ trên

    Đáp án d (điều 58, Luật GTĐB 2008) Câu 4. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?

    a.Từ 100.000 đến 200.000 đồng

    b.Từ 200.000 đến 300.000 đồng

    c.Từ 300.000 đến 400.000 đồng

    d.Từ 400.000 đến 500.000 đồng

    Đáp án: a(điểm i, khoản 3, điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP) Câu 5. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, trường hợp nào các xe được phép vượt vào bên phải?

    A. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

    B. Khi xe điện đang chạy giữa đường;

    C. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái

    được.

    D. Tất cả các đáp án trên

    Đáp án: d (khoản 4, Đ.14 Luật GTĐB 2008) Câu 6. Luật Giao thông đường bộ quy định các trường hợp nhường đường khi tránh nhau như thế nào?

    A. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;

    B. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

    C. Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

    D. Tất cả các đáp án trên

    Đáp án: d (khoản 2, Đ. 17 Luật GTĐB 2008) Câu 7. Người có Giấy phép lái xe hạng A1 Được điều khiển loại xe nào?

    A. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3đến dưới 175 cm 3

    B. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3đến dưới 180 cm 3

    C. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3đến dưới 185 cm 3

    D. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm 3đến dưới 250 cm 3

    Đáp án: a (điểm a khoản 2 điều 59 Luật GTĐB 2008) Câu 8. Người điều khiển xe đạp không được thực hiện các hành vi nào sau đây:

    A. Đi xe dàn hàng ngang; Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

    B. Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác v à chở vật cồng kềnh;

    C. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

    D. Tất cả các hành vi trên

    Đáp án: d (khoản 3, điều, 30 Luật GTĐB 2008) Câu 9. Người đi bộ khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

    A. Vượt qua dải phân cách, đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy;

    B. Mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn.

    C. Gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

    D. Tất cả các đáp án trên

    Đáp án d (khoản 4, điều 32, Luật GTĐB 2008) Câu 10. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm gì sau đây:

    A. Bảo vệ hiện trường; Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;

    B. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

    C. Bảo vệ tài sản của người bị nạn; Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

    D. Tất cả trách nhiệm trên

    Đáp án d ( Khoản 2, điều, 38 Luật GTĐB 2008)

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

    2. Bộ câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ số 2

    PHẦN 1(Thời gian 5 – 7 phút) CÂU HỎI TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ PHẦN B: PHẦN THI “TRẢ LỜI NHANH” (Mỗi câu đúng 5 điểm – Thời gian trả lời mỗi câu hỏi không quá 1 phút) Nhóm 1: (10 câu hỏi) Câu 1. Em hãy kể thứ tự tên các loại xe ƣu tiên đi trước xe khác khi đi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào đi tới?

    THI CHÀO HỎI

    GIỚI THIỆU VỀ THỰC HIỆN ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT CỦA ĐƠN VỊ MÌNH

    Đáp án: Điều 22 – Luật GTĐB 2008

    Câu 2. Khi gặp một đoàn xe hoặc một đoàn người có tổ chức thì người lái xe có được phép cho xe chạy cắt ngang hay không? Câu 3: Tuổi tối thiểu đối với người điều khiển xe gắn máy có dung tích là bao nhiêu? Câu 4. Hãy cho biết hình dạng màu sắc và ý nghĩa của biển báo nguy hiểm? Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải làm gì?

    a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

    Câu 5. Khi tham gia giao thông, người đi bộ phải thực hiện quy tắc giao thông nào?

    b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

    c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

    d) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

    đ) Đoàn xe tang.

    Đáp án: Không được phép

    Câu 6. Hãy cho biết có mấy nhóm biển báo hiệu giao thông đường bộ? Kể tên?

    Đáp án: 16 tuổi (Khoản 1, Điều 60 – Luật GTĐB 2008)

    Câu 7. Người điều khiển xe, mô tô vi phạm các hành vi sau sẽ phạt bao nhiêu tiền?

    Đáp án: Hình tam giác viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải cho xe giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm để phòng ngừa tai nạn.

    Đáp án: (Điều 32 – Luật GTĐB 2008)

    – Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

    Câu 8. Hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ bao gồm những gì? Nếu nếu người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt bao nhiêu tiền? Câu 9. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

    – Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

    – Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

    Câu 10. Khi điều khiển xe mô tô, xe máy tham gia giao thông cần phải có những loại giấy tờ gì? Đáp án:

    – Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

    – Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.

    Đáp án: 5 nhóm (Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển báo hiệu lệnh;

    Biển báo chỉ dẫn và biển báo phụ).

    – Không có giấy phép lái xe

    – Sử dụng giấy phép lái xe không rõ cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

    Đáp án: Theo khoản 5, Điều 24 Nghị định 71/2012/NĐ-CP thì bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Ngoài ra còn bị tạm giữ xe trong thời hạn 7 ngày.

    Đáp án: Bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.

    Nếu vi phạm không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt từ 200.000đ – 400.000đ (Điểm c, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CP).

    Đáp án: (Điểm c, Khoản 3, Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CP)

    Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

    Khi điều khiển xe mô tô, xe máy tham gia giao thông cần phải có những loại giấy tờ sau đây:

    – Giấy phép lái xe (nếu điều khiển xe mô tô)

    – Giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy.

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Mực Ấn Chu Sa Và Cách Sử Dụng
  • Tìm Hiểu Về Văn Phòng Tứ Bảo
  • Tìm Hiểu Về Giấy Xuyến Chỉ, Giấy Tuyên
  • Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài Tác Giả Nguyễn Đình Chiểu
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100