Đề Xuất 12/2022 # Chấn Thương Thận Ở Trẻ Em / 2023 # Top 15 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Chấn Thương Thận Ở Trẻ Em / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chấn Thương Thận Ở Trẻ Em / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cập nhật: 29/11/2019 – 7:56 am

Chấn thương hệ tiết niệu là những tổn thương kín của các cơ quan trong hệ tiết niệu bao gồm: chấn thương thận, chấn thương niệu quản, chấn thương bàng quang và chấn thương niệu đạo. Trong đó, chấn thương thận ở trẻ em có tỷ lệ cao nhất.

Chấn thương thận là tình trạng thận bị tổn thương gây ra bởi lực chấn thương từ bên ngoài tác động ngược chiều với lực bên trong của thận (máu và nước tiểu).

Thận bình thường CT cấp độ I CT cấp độ II

Hình ảnh: Phân loại chấn thương thận theo Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ

Độ 1: Đụng dập thận (tổn thương đụng dập tụ máu nông vùng vỏ dưới bao thận)

Độ 2 : Dập thận nhẹ (tổn thương dập vùng vỏ chưa đến vùng tủy thận )

Độ 3 : Dập thận nặng (tổn thương dập vùng vỏ lan tới vùng tủy thận, kèm theo rách đài bể thận)

Độ 4 : Vỡ thận (thận vỡ thành 2 hay nhiều mảnh)

Độ 5 : Tổn thương cuống thận.

Các nguyên nhân gây chấn thương thận có thể kể đến là: tai nạn giao thông (thường gặp nhất ở nước ta), tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn thể thao

*Đa số (75%) chấn thương thận ở trẻ em là thể nhẹ (độ I) và xảy ra trên một tỷ lệ đáng chú ý thận bất thường: thận lạc chỗ, thận xoay không hoàn toàn, thận bất sản, bất thường đoạn nối bể thận – niệu quả, u nguyên bào thận.

Các biểu hiện của chấn thương thận:

Đau vùng thắt lưng, đau tăng dần sau chấn thương

Chướng bụng, nôn

Đái ra máu: nước tiểu có màu hồng hoặc đỏ đậm (trường hợp nặng có máu cục máu đông trong bàng quang gây tiểu khó). Dấu hiệu này rất có giá trị để Bác sĩ đánh giá và tiên lượng mức độ chấn thương thận vì vậy cha mẹ hãy theo dõi nước tiểu của trẻ.

Tình trạng nhiễm trùng: sốt, đau tức vùng hạ sườn (nếu trẻ đến muộn) do khối máu tụ hoặc nước tiểu bị rỉ ra làm trẻ

Khối căng gồ vùng mạn sườn thắt lưng do máu tụ đẩy lên.

Các tổn thương phối hợp: gãy xương, vỡ bàng quang, rách da….

Sốc. Trẻ có dấu hiệu: choáng, da xanh, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt là biểu hiện nặng nề nhất khi trẻ bị chấn thương vỡ thận.

Nguyên tắc điều trị bệnh nhi chấn thương thận:

-Cầm máu

-Bảo tồn thận chấn thương

-Tránh các biến chứng. Cụ thể:

Nằm bất động tại giường

Đặt ống thông niệu đạo – bàng quang lưu để theo dõi tình trạng tiểu máu

Chườm lạnh vùng thận

Truyền dịch, truyền máu (nếu cần)

Thuốc: Kháng sinh, giảm đau, cầm máu, lợi tiểu …

Phẫu thuật (tùy mức độ cụ thể)

Điều trị các tổn thương phối hợp khác.

Tư vấn cho gia đình trẻ sau khi ra viện:

Bệnh nhân điều trị chấn thương, nếu diễn tiến thuận lợi, mạch, huyết áp ổn định, hết đái máu, khối máu tụ nhỏ dần, không sốt, không dấu hiệu nhiễm trùng, các tổn thương phối hợp ổn định thì có thể cho bệnh nhân xuất viện.

Trẻ nghỉ ngơi tại nhà, tránh các hoạt động mạnh, chạy nhảy trong 3 tháng sau chấn thương.

Chế độ ăn uống: Ăn lỏng, dễ tiêu, nhiều chất xơ, ăn hoa quả, uống nhiều nước tránh táo bón, 3 ngày chưa đi ngoài phải khám bác sĩ để dùng thuốc thụt hậu môn

Nếu trẻ có dấu hiệu bất thương phải KHÁM LẠI NGAY: bụng chướng dần lên, đau bụng tăng lên, đái máu, sốt.

Tái khám định kỳ : Trong vòng 3 tháng đầu sau khi xuất viện, mỗi tháng bệnh nhân phải đến bệnh viện để theo dõi: hình ảnh học, phân tích nước tiểu, chức năng thận, huyết áp… nhằm phát hiện các biến chứng muộn của chấn thương thận.

ĐDT. Dương Văn Luyến – khoa Ngoại tiết niệu

Nhận Diện Dấu Hiệu Chấn Thương Thận Ở Trẻ Nhỏ / 2023

Chấn thương thận ở trẻ nhỏ chiếm tỷ lệ cao nhất trong các chấn thương hệ tiết niệu. Nhận biết sớm các dấu hiệu chấn thương thận giúp việc điều trị được thuận lợi hơn, tránh được những biến chứng nguy hiểm.

1. Chấn thương thận ở trẻ nhỏ là gì?

Chấn thương thận ở trẻ nhỏ có tỷ lệ cao nhất trong các chấn thương kín của hệ tiết niệu. Thận là cơ quan nằm sau phúc mạc, được che phủ bởi vòm sườn, cột sống và khối cơ lưng ở phía sau. Chấn thương thận là tình trạng thận bị tổn thương gây ra bởi lực chấn thương từ bên ngoài tác động ngược chiều với lực bên trong của thận (máu và nước tiểu). Chấn thương thận ở trẻ nhỏ chiếm tỉ lệ khoảng 1-5% trường hợp chấn thương, bé trai gặp nhiều hơn bé gái.

Nguyên nhân gây chấn thương thận ở trẻ nhỏ chủ yếu do tai nạn giao thông (thường gặp nhất), tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn thể thao. 75% chấn thương thận ở trẻ em là thể nhẹ và xảy ra trên một tỷ lệ đáng chú ý thận bất thường: Thận lạc chỗ, thận xoay không hoàn toàn, thận bất sản, bất thường đoạn nối bể thận – niệu quản, u nguyên bào thận.

2. Dấu hiệu chấn thương thận ở trẻ em

Đau vùng thắt lưng, đau tăng dần sau chấn thương

Chướng bụng, nôn

Đái ra máu: Nước tiểu có màu hồng hoặc đỏ (trường hợp nặng có máu cục máu đông trong bàng quang gây tiểu khó). Dấu hiệu này rất có giá trị để bác sĩ đánh giá và tiên lượng mức độ chấn thương thận vì vậy bố mẹ hãy chú ý theo dõi nước tiểu của trẻ.

Trẻ bị nhiễm trùng có dấu hiệu sốt, đau tức vùng hạ sườn (nếu trẻ đến muộn) do khối máu tụ hoặc nước tiểu bị rỉ ra.

Xuất hiện khối căng gồ vùng mạn sườn thắt lưng do máu tụ đẩy lên.

Các tổn thương khác như: Rách da, gãy xương, vỡ bàng quang….

Sốc có dấu hiệu: Choáng, da xanh, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt là biểu hiện nặng nề nhất khi trẻ bị chấn thương vỡ thận.

3. Điều trị chấn thương thận ở trẻ nhỏ

Nguyên tắc điều trị chấn thương thận ở trẻ em gồm có: Cầm máu, bảo tồn thận bị chấn thương, tránh các biến chứng, cụ thể:

Cho bệnh nhi nằm bất động tại giường

Đặt ống thông niệu đạo – bàng quang lưu để giúp dễ dàng theo dõi tình trạng tiểu máu

Chườm lạnh vùng thận

Truyền dịch, truyền máu (nếu cần)

Thuốc: Kháng sinh, giảm đau, cầm máu, lợi tiểu …

Phẫu thuật (tùy mức độ cụ thể)

Điều trị các tổn thương phối hợp khác

Nếu quá trình điều trị thuận lợi thuận lợi, bệnh nhi có mạch, huyết áp ổn định, hết đái máu, khối máu tụ nhỏ dần, không sốt, không có dấu hiệu nhiễm trùng, các tổn thương phối hợp ổn định thì có thể được xuất viện. Để bệnh nhi nghỉ ngơi tại nhà, tránh các hoạt động mạnh, chạy nhảy trong 3 tháng sau chấn thương.

Trong vòng 3 tháng đầu sau xuất viện, bệnh nhi cần được tái khám định kỳ mỗi tháng để được theo dõi: Hình ảnh học, phân tích nước tiểu, chức năng thận, huyết áp… nhằm phát hiện các biến chứng muộn của chấn thương thận.

Để phòng ngừa chấn thương thận ở trẻ em, bố mẹ nên lưu ý cho trẻ tham gia giao thông an toàn, thận trọng trong sinh hoạt và tập luyện thể dục thể thao, tránh bạo lực. Nếu nghi ngờ có chấn thương thận cần đi khám sớm để được điều trị kịp thời.

Tại bệnh viện ĐKQT Vinmec với trang thiết bị hiện đại, đầy đủ phục vụ việc khám lâm sàng cũng như các xét nghiệm, kỹ thuật chẩn đoán chấn thương thận ở trẻ:

Trong quá trình điều trị bác sĩ sẽ kết hợp thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, cầm máu hoặc lợi tiểu cho bệnh nhân. Trong trường hợp tổn thương mức độ nặng có thể bác sĩ sẽ chỉ định làm phẫu thuật. Trường hợp chấn thương mức độ nặng kết hợp các tổn thương phối hợp thì cần điều trị cả những tổn thương đi kèm.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY. Ngoài ra, Quý khách có thể Đăng ký tư vấn từ xa TẠI ĐÂY

Phác Đồ Điều Trị Ngoại Khoa Chấn Thương Sọ Não Trẻ Em / 2023

I. MÁU TỤ NGOÀI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH 1. Chẩn đoán: – Lâm sàng: Đau đầu, nôn ói, động kinh, dấu thần kinh khu trú, dấu hiệu mất máu, khoảng tỉnh. – Cận lâm sàng: Chụp cắt lớp vi tính sọ não không cản quang thấy vùng tăng đậm độ hình thấu kính lồi. 2. Điều trị phẫu thuật: 2.1. Chỉ định phẫu thuật khi có một trong các dấu hiệu sau – Có dấu thần kinh khu trú, rối loạn tri giác tiến triển. – Thoát vị não. – Kết hợp máu tụ trong não hoặc máu tụ dưới màng cứng có hiệu ứng khối choán chỗ trên chụp cắt lớp vi tính sọ não (thoát vị não, xẹp hoặc mất não thất, đè ép các bể dịch não tủy, dãn não thất). – Kết hợp với đứt xoang màng cứng. – Đối với vùng hố sau: có triệu chứng lâm sàng hoặc có hiệu ứng khối choán chỗ trên chụp cắt lớp vi tính sọ não (não thất tư bị đẩy lệch hoặc chèn ép, dãn não thất trên lều). 2.2. Thời điểm phẫu thuật: Cấp cứu. 2.3. Chuẩn bị trước phẫu thuật: Xét nghiệm tiền phẫu (XNTP), dự trù máu, khám tiền mê, giải thích thân nhân, ký cam kết phẫu thuật, xác định đường phẫu thuật, bộ phẫu thuật sọ não cấp cứu. 2.4. Phương pháp phẫu thuật: tham khảo quy trình mở sọ lấy máu tụ ngoài màng cứng. 3. Theo dõi sau phẫu thuật: – Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, tri giác, hô hấp mỗi giờ trong 6 giờ đầu, sau đó mỗi 4 giờ trong 24 giờ. – Theo dõi sự lành vết phẫu thuật. – Truyền dịch, thuốc giảm đau, kháng sinh. – Rút ống dẫn lưu trong 24 – 48 giờ. – Chụp cắt lớp vi tính sọ não kiểm tra trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật khi tình trạng bệnh nhân cho phép. – Xuất viện khi ổn định, thường từ 5 – 7 ngày. – Tái khám sau 1 tuần sau xuất viện, sau đó mỗi 3 tháng.

II. MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH 1. Chẩn đoán: – Lâm sàng: thường diễn tiến hôn mê rất nhanh, thóp phồng, da niêm nhợt, dấu thần kinh khu trú. – Cận lâm sàng: chụp cắt lớp vi tính sọ não không cản quang thấy vùng tăng đậm độ hình liềm. 2. Điều trị phẫu thuật: 2.1. Chỉ định: một trong các dấu hiệu sau – Có dấu thần kinh định vị. – Thoát vị não. 2.2. Thời điểm phẫu thuật: Cấp cứu. 2.3. Chuẩn bị trước phẫu thuật: Tương tự máu tụ ngoài màng cứng cấp. 2.4. Phương pháp phẫu thuật: tham khảo quy trình mở sọ lấy máu tụ dưới màng cứng cấp tính. 3. Theo dõi sau phẫu thuật: Tương tự máu tụ ngoài màng cứng. 3.1. Theo dõi hậu phẫu ở khoa hồi sức ngoại: – Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, tri giác, hô hấp mỗi giờ trong 24 giờ đầu, sau đó mỗi 4 giờ trong các ngày tiếp theo. – Theo dõi sự lành vết mổ. – Truyền dịch, thuốc giảm đau, kháng sinh. – Rút ống dẫn lưu trong 24 – 48 giờ. – Chụp cắt lớp vi tính kiểm tra trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật. 3.2. Theo dõi các biến chứng: – Rối loạn điện giải. – Thăng bằng kiềm toan. – Viêm phổi, xẹp phổi, phù phổi. – Dinh dưỡng và vật lý trị liệu. 3.3. Tái khám: 1 tuần sau ra viện, 1 – 3 tháng sau xuất viện để ghép khuyết xương sọ sau chấn thương.

III. MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG MẠN TÍNH 1. Chẩn đoán: – Lâm sàng: Thời gian xảy ra chấn thương khó xác định, thường ≥ 3 tuần, bệnh diễn tiến từ từ đến khi có dấu hiệu chèn ép nhu mô não: đau đầu, nôn ói, co giật, dấu thần kinh khu trú, hôn mê. – Cận lâm sàng: chụp cắt lớp vi tính ± cản quang hoặc MRI có vùng giảm đậm độ hình liềm gây chèn ép nhu mô não. 2. Điều trị phẫu thuật: 2.1. Chỉ định: – Khi có hiệu ứng khối choán chỗ. – Có dấu thần kinh định vị, hôn mê. 2.2. Thời điểm phẫu thuật: cấp cứu hoặc bán khẩn, tùy diễn tiến. 2.3. Phương pháp phẫu thuật: tham khảo quy trình lấy máu tụ dưới màng cứng mạn tính. 3. Theo dõi sau phẫu thuật: Tương tự máu tụ ngoài màng cứng.

IV. MÁU TỤ TRONG NÃO 1. Chẩn đoán: – Lâm sàng: Tương tự như máu tụ ngoài màng cứng và dưới màng cứng. – Cận lâm sàng: chụp cắt lớp vi tính sọ não không cản quang có vùng tăng đậm độ trong nhu mô não gây chèn ép. 2. Điều trị phẫu thuật: 2.1. Chỉ định: – Có dấu hiệu khối choán chỗ. – Dấu hiệu thần kinh tiến triển. 2.2. Thời điểm phẫu thuật: cấp cứu. 2.3. Phương pháp phẫu thuật: tham khảo quy trình mở sọ lấy máu tụ trong não. 3. Theo dõi sau phẫu thuật: Tương tự máu tụ dưới màng cứng cấp tính.

V. VẾT THƯƠNG SỌ NÃO (VTSN): Là vết thương phải có có các thương tổn gồm da đầu và mô dưới da, xương sọ, màng cứng, dịch não tủy hoặc có cả mô não thoát vị ra ngoài. 1. Chẩn đoán: – Lâm sàng: hỏi bệnh sử, khám có vết thương ở đầu kèm có vỡ sọ, có thể thấy mô não hay dịch não tủy chảy ra. – Cận lâm sàng: chụp cắt lớp vi tính sọ não không cản quang thấy tổn thương xương sọ, thoát vị não, dị vật xuyên sọ. 2. Điều trị phẫu thuật: 2.1. Chỉ định: Mọi VTSN đều được phẫu thuật vì có nguy cơ nhiễm trùng. 2.2. Thời điểm phẫu thuật: cấp cứu. 2.3. Phương pháp phẫu thuật: tham khảo quy trình phẫu thuật vết thương sọ não. 3. Theo dõi sau phẫu thuật: Cần chú ý nhiễm trùng sau phẫu thuật, trường hợp nặng theo dõi tương tự máu tụ dưới màng cứng cấp, máu tụ trong não.

VI. LÕM SỌ 1. Chẩn đoán: – Lâm sàng: có thể có vết thương da đầu, lõm xương sọ, tụ máu dưới da, tụ máu dưới cân Galea tại vị trí vỡ sọ lan rộng dần, khối tụ dịch phập phồng theo nhịp mạch trong vỡ sọ tiến triển. – Cận lâm sàng: chụp cắt lớp vi tính không cản quang hoặc Xquang sọ. – Các thể lâm sàng: + Lõm sọ kín: lõm sọ (trên lâm sàng và hình ảnh học) nhưng không có vết thương da và mô dưới da đầu. + Lõm sọ hở: lõm sọ (trên lâm sàng và hình ảnh học) và có vết thương da và mô dưới da đầu. + Lõm sọ Ping pong: thường gặp ở trẻ nhũ nhi do xương sọ còn mềm. + Vỡ sọ tiến triển: thường xảy ra ở trẻ < 3 tuổi, 2/3 < 1 tuổi. Hầu hết xảy ra trong vòng 2 tháng sau chấn thương. Vỡ sọ kèm với rách màng cứng (không có rách da đầu), sau đó sự phát triển của não làm đường nứt sọ và vết rách màng cứng rộng dần, làm não thoát vị qua khe nứt đó và bị tổn thương. 2. Điều trị phẫu thuật 2.1. Chỉ định phẫu thuật: – Lõm sọ kín ít khi cần can thiệp phẫu thuật nếu không gây mất thẩm mỹ. – Lõm sọ Ping Pong: ít khi cần can thiệp phẫu thuật vì có thể tự điều chỉnh khi lớn. Phẫu thuật khi hình ảnh học có các mảnh xương trong nhu mô, có dấu hiệu thần kinh, có triệu chứng tăng áp lực nội sọ, có dấu hiệu của tụ dịch não tủy dưới cân Galea, gặp khó khăn trong việc theo dõi lâu dài. – Vỡ sọ tiến triển: khi chẩn đoán vỡ sọ tiến triển là cần can thiệp phẫu thuật. Các trường hợp vỡ sọ ở trẻ < 3 tuổi (đặc biệt trẻ < 1 tuổi) cần theo dõi lâu dài, tái khám mỗi tháng trong 3 tháng đầu, sau đó mỗi 6 tháng cho đến 3 tuổi. 2.2. Phương pháp phẫu thuật: tham khảo quy trình phẫu thuật nâng sọ lõm. 3. Theo dõi sau phẫu thuật: tương tự như máu tụ ngoài màng cứng cấp.

VII. BIẾN CHỨNG 1. Biến chứng sớm: – Chảy máu sau phẫu thuật. – Dò dịch não tủy. 2. Biến chứng muộn: – Nhiễm trùng vết phẫu thuật. – Viêm màng não. – Áp xe não. – Động kinh. – Phình động mạch, dò động tĩnh mạch cảnh xoang hang. – Não úng thủy.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Xuân Trung (2003). Chấn thương và vết thương sọ não ở trẻ em và người trưởng thành, Bệnh học phẫu thuật thần kinh, tr. 90 – 111. 2. Ann Christine Duhaime (2014). Nonaccidental head injuries, Principles and Practice Of Pediatric Neurosurgery 3rd Ed, p. 686 – 699. 3. Brandon G. Gaynor, Garrett K. Zoeller, and John Ragheb (2014). Accidental Head Injuries in Children, Principles and Practice Of Pediatric Neurosurgery 3rd Ed, p. 700 – 705. 4. Ira E. Bowen, J. Gordon McComb, and Mark D. Krieger (2014). Penetrating Craniocerebral Injuries, Principles and Practice Of Pediatric Neurosurgery 3rd Ed, p. 706 – 717. 5. Anthony Figaji (2014). Intracranial and Extracranial Hematomas in Children, Principles and Practice Of Pediatric Neurosurgery 3rd Ed, p. 718 – 728. 6. Mark S. Greeberg (2016). Head trauma, handbook of neurosurgery 8th Ed, p. 824 – 923.

BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

Dấu Hiệu Bệnh Thận Ở Trẻ Em / 2023

Không ai nghĩ rằng bệnh thận xuất hiện ở trẻ em vì thông thường, khi nói tới bệnh thận, sỏi thận thì chỉ thấy người lớn mới bị. Tuy nhiên không phải như vậy. Bệnh thận xuất hiện ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ sơ sinh. Bằng chứng là hàng năm, số trẻ em nhập viện khám và điều trị bệnh thận lên đến con số hàng nghìn.

Trẻ bị đau bụng, phía bên sườn thường xuyên có thể bị bệnh thận

Bệnh thận ở trẻ em cũng có hai loại là suy thận cấp tính và mãn tính. Trẻ em có thể mắc đủ các loại bệnh thận: mắc bệnh thận có từ trong bụng mẹ đến các bệnh thận mắc phải sau khi sinh ra đời. Có trẻ vừa sinh ra đã có bệnh thận: như các trẻ vừa sinh ra đã có dị dạng đường tiểu hẹp van niệu đạo sau khi vừa sinh ra đã tiểu không thành vòi, tiểu rỉ rỉ… Có trẻ mắc bệnh thận khi trẻ lớn lên: như sau khi bị nhọt ở ngoài da, hay sau viêm họng trẻ bị phù, tiểu ít, tiểu đỏ: các bác sĩ gọi trẻ bị viêm cầu thận cấp.

Có 3 bệnh thận thường gặp ở trẻ em: viêm cầu thận cấp, hội chứng thận hư, nhiễm trùng đường tiểu.

Các dấu hiệu bệnh thận ở trẻ

Bệnh thận ở trẻ em cũng không khó để phát hiện. Phụ huynh có thể nhận biết bệnh thận đang xảy đến với con mình qua một số dấu hiệu sau:

– Phù: Sau khi ngủ dậy thấy mắt trẻ hơi sưng, vài ngày sau sưng nhiều hơn và phù ra toàn thể người, sưng phù tay chân và bụng. Có trường hợp trẻ bị phù nhiều, phù toàn thân.

– Tiểu ít: Ði kèm với sưng phù, thấy trẻ tiểu ít: số lượng nước tiểu giảm đi.

– Tiểu đỏ: Trẻ có thể có nước tiểu màu đỏ hay màu xá xị.

– Nhức đầu: Trẻ có thể bị nhức đầu do trẻ bị tăng huyết áp.

– Tiểu đau, tiểu đục: Trẻ có thể khi đi tiểu rất đau, và nước tiểu đục.

Bệnh thận ở trẻ em nếu không được chữa trị sớm có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Có một số bệnh thận có thể có biến chứng trong vài ngày đầu của bệnh: do bị tăng huyết áp bé có thể co giật, mê; bé có thể tiểu ít gây ra nguy hiểm cho bé; có bé cần phải được mổ ngay… Do đó, khi thấy các biểu hiện trên, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám ngay để được chẩn đoán bệnh.Khi đó, các bác sĩ sẽ tiến hành thử một số xét nghiệm: thử nước tiểu, thử máu , có thể phải đi siêu âm, chụp phim… để xem trẻ có mắc các bệnh thận không.

Cách phòng bệnh thận cho trẻ

– Để cho trẻ không bị bệnh thận, cha mẹ cần có những lưu ý và quan tâm đặc biệt đến sức khỏe của bé. Theo đó, cha mẹ nên thường xuyên quan sát nước tiểu của trẻ sao cho nước tiểu của trẻ trong, không có màu vàng sẫm.

– Cha mẹ nên hạn chế các thực phẩm có nồng độ muối cao, đặc biệt là hạn chế các dạng thực phẩm thuộc thức ăn nhanh bởi đôi khi những loại thức ăn này được đảm quản bởi rất nhiều muối. Lượng muối dư thừa lâu ngày sẽ tích tụ dưới thận trẻ và sẽ sinh ra sỏi thận.

– Nếu thấy trẻ kêu đau bụng, ngay phía bên sườn và cơn đau bụng đó thường xuyên quay trở lại thì cha mẹ nên nghĩ đến khả năng con mình bị sỏi thận và đưa tre đi khám ngay.

– Bổ sung lượng canxi trong khẩu phần ăn cho bé. Đây là loại chất tốt cho thận và cần thiết cho sự phát triển hệ xương của bé.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chấn Thương Thận Ở Trẻ Em / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!