Đề Xuất 11/2022 # Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Là Gì? Cách Quản Lý Chi Phí Hiệu Quả 2022 / 2023 # Top 15 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 11/2022 # Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Là Gì? Cách Quản Lý Chi Phí Hiệu Quả 2022 / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Là Gì? Cách Quản Lý Chi Phí Hiệu Quả 2022 / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì ?

Chi phí quản lý doanh nghiệp là số tiền mà một doanh nghiệp, công ty phải bỏ ra để vận hành doanh nghiệp.

Bài toán chi phí quản lý là bài toán hết sức hóc búa đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp luôn luôn phải xem xét cân đối sao cho phù hợp nhất và mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp của mình.

2. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những gì?

Chi phí doanh nghiệp bao gồm:

Chi phí dùng cho việc thuê văn phòng, khấu hao nhà làm việc, tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý trích vào chi phí

Các dịch vụ tiện ích mua ngoài dùng cho công tác quản lý như: Nước, tiền điện, sữa chữa tài sản cố định,…

Các khoản thuế, lệ phí phải nộp cho nhà nước như: Thuế đất, thuế môn bài, lệ phí giao thông.

Các khoản chi phí khác bằng tiền: Khánh tiết, hội nghị, công tác phí.

Các khoản dự phòng như: Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ

Các khoản chi phí trên sẽ được theo dõi, quản lý chặt chẽ tiết kiệm và nó là chi phí được tính là hợp lý khi hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Chi phí trang phục: Theo khoản 2, điều 6 của thông tư 78/2014/TT-BTC quy định chi phí này không được vượt quá 5.000.000đ/1 người/ 1 năm

Chi bồi dưỡng sinh con cho lao động nữ khi sinh con thứ nhất và thứ hai

Các khoản chi trả bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật

Các khoản chi phí dùng cho khám sức khoẻ theo quy chế của doanh nghiệp

Các khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định

Tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo tiền lương phải trả cho cán bộ nhân viên làm việc ở các phòng ban trong doanh nghiệp.

Văn phòng phẩm, vật liệu, công cụ dùng cho công tác quản lý phục vụ và sửa chữa dùng chung cho toàn doanh nghiệp

Dụng cụ đo lường, thí nghiệm các loại máy văn phòng (không đủ tiêu chuẩn làm tài sản cố định)

3. Làm thế nào để kiểm soát tốt các chi phí quản lý doanh nghiệp

Đưa ra các chính sách phân chia lợi nhuận hợp lý đối với nhân viên để vừa đảm bảo được quyền lợi nhân viên nhưng đồng thời vẫn tạo điều kiện cho công ty đạt mục tiêu tăng trưởng cao và ổn định.

Lập kế hoạch và cân nhắc việc thuê ngoài một số công việc không đòi hỏi phải có nhân viên cố định.

Đào tạo nhân viên tiết kiệm chi phí là nhằm nâng cao nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của chi phí và kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp.

Kiểm soát việc sử dụng các tài sản trong công ty tránh tình trạng sử dụng sai gây lãng phí tài sản doanh nghiệp…

Thiết lập chính sách kiểm soát trong nội bộ công ty lại việc thiếu trung thực, gian lận.

Duy trì và lập dự báo dòng tiền hàng tháng.

Rate this post

Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Gồm Những Gì? / 2023

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một nhân tố cấu thành quan trọng trong hệ thống chi phí của doanh nghiệp. Chính vì vậy, nhà quản trị cần phải quản lý tốt chi phí này sao cho hợp lý nhất với doanh nghiệp của mình.

II. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những khoản nào?

Trong kế toán, chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được hạch toán thông qua tài khoản 642. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

Chi phí nhân viên quản lý: là toàn bộ các chi phí phải trả cho nhân sự quản lý doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,… được hạch toán thông qua tài khoản 6421.

Chi phí vật liệu quản lý: là các khoản chi cho vật liệu dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp: văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ,… được hạch toán thông qua tài khoản 6422.

Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí chi cho các dụng cụ, đồ dùng văn phòng, được hạch toán thông qua tài khoản 6423

Chi phí khấu hao tài sản cố định: là khoản khấu hao các tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa làm việc, máy móc thiết bị quản lý, vật kiến trúc,… được hạch toán thông qua tài khoản 6424

Thuế, phí và lệ phí: thuế môn bài, tiền thuê đất, các khoản phí, lệ phí khác,… được hạch toán thông qua tài khoản 6425

Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được hạch toán thông qua tài khoản 6426

Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp: tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu phụ,… được hạch toán thông qua tài khoản 6427.

Chi phí bằng tiền khác: các chi phí khác như chi phí hội nghị, công tác phí, tàu xe,… được hạch toán thông qua tài khoản 6428.

III. Cách hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421) Có các TK 334, 338

2. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp,. . ., ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu được khấu trừ) Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có các TK 111, 112, 142, 224, 331,. . .

3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 153 – Công cụ. dụng cụ Có các TK 111, 112, 331,. . .

4. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà sửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,. . ., ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424) Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

5. Thuế môn bài, tiền thuê đất,. .. phải nộp Nhà nước, ghi : Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

6. Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425) Có các TK 111, 112,. . .

7. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426) Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi.

8. Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có) Có TK các TK 111, 112, 331, 335,. . .

9. Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí khác, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế) Có các TK 111, 112, 331, 335,. . .

10. Định kỳ, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số phải nộp cấp trên để cấp trên lập quỹ quản lý, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 336 – Phải trả nội bộ Có các TK 111, 112 (Nếu nộp tiền ngay cho cấp trên).

11. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

12. Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

13. Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ sử dụng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp:

Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì không phải tính thuế GTGT, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422, 6423, 6427, 6428). Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá xuất tiêu dùng nội bộ).

Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422, 6423, 6427, 6428). Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331). Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng xuất tiêu dùng nội bộ).

14. Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, ghi: Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi. Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).

15. Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (Trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá), ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

– Cuối kỳ kế toán năm, hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, đơn vị phải tính, xác định số dự phòng phải trả cần lập về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả về hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác: + Trường hợp dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch, ghi:Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 352 – Dự phòng phải trả. + Trường hợp dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi: Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

16. Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

17. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phần mềm kế toán MISA chúng tôi đáp ứng đầy đủ yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và giá thành như:

Tự động cập nhật giá thành tính được vào chứng từ nhập kho thành phẩm, tự động tính ra giá cho các thành phẩm khi xuất kho

Hướng Dẫn Cách Quản Lý Chi Phí Kinh Doanh Hiệu Quả / 2023

Theo dõi dòng tiền ra vào chắc chắn là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý chi phí kinh doanh hiệu quả. Song, hàng ngàn doanh nghiệp vẫn luôn bị rơi vào bẫy “Tham bát, bỏ mâm” chỉ quan tâm đến những thứ nhỏ nhặt hay lợi ích trước mắt mà bỏ quên giá trị to lớn phía sau.

Một cuộc khảo sát hơn 500 CFOs và các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính tiết lộ rằng, 10% các doanh nghiệp hiện nay vẫn sử dụng bút và giấy để lưu lại những chi phí trong quá trình hoạt động.

Chỉ hơn 1/3 các doanh nghiệp trong khảo sát sử dụng Microsoft Excel hoặc các công cụ bảng tính khác để tính toán chi phí.

3 mẹo quản trị chi phí kinh doanh

1. Nắm rõ số vốn lưu động của doanh nghiệp

Bước đầu tiên để bạn có thể quản trị nguồn tiền, chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp hiệu quả đó chính là nắm rõ số vốn lưu động của công ty. Vốn lưu động là nguồn tiền mọi doanh nghiệp cần hàng ngày để tồn tại.

Ví dụ một doanh nghiệp chi 10 triệu cho các vấn đề chi phí như lưu kho, sân bãi quản lý, điện nước,… và bán được 30 triệu tiền sản phẩm. Nghĩa là họ đã tạo ra khoản lợi nhuận trị giá 20 triệu (giả dụ mọi chi phí phát sinh đều bằng không).

Vậy giải quyết vấn đề này thế nào?

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thời hạn thanh toán của khách hàng nên nhỏ hơn thời hạn thanh toán của bạn với nhà cung ứng sản phẩm. Tránh tình huống xấu nhất là bạn không đủ tiền trả cho bên cung ứng, lại phải ngày đêm đi đòi tiền từ phía khách hàng.

2. Kế toán/kiểm toán rất quan trọng

Rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là đơn vị có các nhà đầu tư từ bên ngoài, họ thường rất lưu tâm đến các vấn đề về con số kế toán để phản ánh tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp.

Ví dụ về các công ty làm ăn thua lỗ với số tiề khoảng 1 tỷ đồng. Họ sẽ thường phân chia số lỗ này vào các kì kế toán khác nhau. Hành động này được coi là phạm pháp. Kết quả là, số lỗ thực của doanh nghiệp vào kì làm quyết toán có thể sẽ lớn hơn rất nhiều so với những gì bạn nhìn thấy trong bản báo cáo tài chính hàng năm.

3. Đầu tư vào hệ thống thanh toán tự động

Các doanh nghiệp thông thường khi kí hợp đồng dịch vụ hàng năm với khách hàng, họ thường trả các khoản phí định kì theo tháng sau khi dịch vụ được cung cấp. Điều này sẽ làm tăng số lượng hóa đơn chứng từ cũng như nguồn lực để đi theo khách hàng.

Với 1-2 người còn là chuyện đơn giản, nhưng khi con số lên tới hàng trăm thì lại trở thành một vấn đề rất lớn.

Những hệ thống này khi được tích hợp với các phần mềm kế toán, có thể lập tức lưu lại các khoản thanh toán, chi phí tự động giúp doanh nghiệp quản trị dễ dàng hơn.

Để Quản Lý Chi Phí Kinh Doanh Hiệu Quả

Quản lý chi phí hiệu quả là một việc cực kì quan trọng giữ cho doanh nghiệp luôn nhận biết được tình trạng hiện tại của mình. Đầu tư vào các công nghệ quản lý mới cũng như phương pháp quản trị kế toán sẽ đảm bảo rằng bạn kiểm soát được mọi con số trong công ty.

nguồn: Anand Srinivasan/LeadJoint

Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Là Gì? Làm Thế Nào Để Tối Ưu? / 2023

Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Là Gì? Làm Thế Nào Để Tối Ưu?

Quản lý chi phí doanh nghiệp tốt sẽ giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả, tối ưu được những chi phí không cần thiết, làm chủ được tài chính của doanh nghiệp. Vậy chi phí quản lý doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp cần làm gì để quản lý chi phí đó hiệu quả?

Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một yếu tố cấu thành quan trọng trong hệ thống chi phí của doanh nghiệp. Chính vì vậy, điều mà hầu hết các nhà quản trị đều quan tâm là làm sao để quản lý tốt chi phí này sao cho hợp lý nhất với doanh nghiệp của mình.

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những gì?

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những gì?

Trong kế toán của doanh nghiệp thì chi phí quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ bao gồm:

Chi phí nhân viên quản lý: được coi là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho nhân sự quản lý doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền phụ cấp,… của nhân viên quản lý ở các bộ phận, Ban giám đốc của doanh nghiệp. 

-   Chi phí vật liệu quản lý: đây là các khoản phí chi cho vật liệu dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp: công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm, … vật liệu được sử dụng trong việc sửa chữa tài sản cố định,… được hạch toán thông qua tài khoản 6422.

-   Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí chi cho các dụng cụ, đồ dùng văn phòng, được hạch toán thông qua tài khoản 6423

-   Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh khoản khấu hao các tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, máy móc thiết bị quản lý, vật kiến trúc, phương tiện vật liệu truyền dẫn,… được hạch toán trong tài khoản 6424

-   Thuế, phí và lệ phí: là chi phí cho thuế môn bài, tiền thuê đất, các khoản phí, lệ phí khác,… được nêu trong tài khoản 6425

-   Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được hạch toán thông qua tài khoản 6426.

-   Chi phí dịch vụ mua ngoài: đây là các khoản chi dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu phụ,… được hạch toán thông qua tài khoản 6427.

-  Chi phí bằng tiền khác: các chi phí khác như chi phí hội nghị, công tác phí, tàu xe,… 

Từ đây có thể thẩy rằng, nhà quản trị cần phải hiểu rõ về chi phí quản lý doanh nghiệp và xây dựng một kế hoạch quản lý hiệu quả thì mới có thể vận hành doanh nghiệp tốt được.

Phương pháp hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

Bên Nợ:

–        Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;

–        Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Bên Có:

–        Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;

–        Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

–        Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

–        Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.

–        Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả

Phương pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả

Quản lý doanh nghiệp là một công việc đòi hỏi người quản trị cần nắm rõ cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa quy trình quản lý cũng như tối ưu chi phí quản lý doanh nghiệp hiệu quả để mang lại lợi nhuận lớn hơn.

Để có thể tối ưu hóa lợi nhuận thì mỗi doanh nghiệp phải tăng tối đa doanh thu và giảm tối đa chi phí. Đối với nhiều doanh nghiệp chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng không hề nhỏ. Một trong những chìa khóa quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý chi phí doanh nghiệp hiệu quả là xác định được định mức quản lý doanh nghiệp.

Công dụng của định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

-    Đây là cơ sở giúp doanh nghiệp lập dự toán hoạt động vì muốn lập dự toán chi phí nhân công phải  có định mức số giờ công, chi phí nguyên vật liệu phải có định mức nguyên vật liệu.

-    Giúp cho các nhà quản lý kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì chi phí định mức là tiêu chuẩn, cơ sở để đánh giá.

-    Góp phần thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định hàng ngày như định giá bán sản phẩm, chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng, phân tích khả năng sinh lời.

-    Gắn liền trách nhiệm của mỗi nhân viên với việc sử dụng tài nguyên sao cho cho tiết kiệm.

Nguyên tắc xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tiêu chuẩn

Quá trình xây dựng định mức tiêu chuẩn là một công việc có tính nghệ thuật kết hợp với khoa học. Nó kết hợp giữa suy nghĩ với tài năng chuyên môn của tất cả những người có trách nhiệm với giá và chất lượng sản phẩm. Trước hết phải xem xét một các nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được. Trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế, về đặc điểm giữa cung và cầu, về kỹ thuật để điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Là Gì? Cách Quản Lý Chi Phí Hiệu Quả 2022 / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!