Đề Xuất 5/2022 # Chương 3 Xác Định Địa Điểm Và Bố Trí Mặt Bằng Phân Xưởng # Top Like

Xem 8,712

Cập nhật nội dung chi tiết về Chương 3 Xác Định Địa Điểm Và Bố Trí Mặt Bằng Phân Xưởng mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,712 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đồ Án Số Hóa Tín Hiệu Và Kỹ Thuật Nén Ảnh Số Ứng Dụng Trong Truyền Hình Số
  • Chuyên Đề Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Hàm Số
  • Xác Định Giá Đất Cụ Thể Theo Phương Pháp Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất
  • Giá Đất Cụ Thể Xác Định Theo Phương Pháp Hệ Số Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Hệ Số Điều Chỉnh Giá Đất
  • , https://www.facebook.com/garmentspace at https://www.facebook.com/garmentspace

    Published on

    Kho tài liệu: Giá 10k/ 5 lần download -Liên hệ: chúng tôi Chỉ với 10k THẺ CÀO VIETTEL bạn có ngay 5 lượt download tài liệu bất kỳ do Garment Space upload, hoặc với 100k THẺ CÀO VIETTEL bạn được truy cập kho tài liệu chuyên ngành vô cùng phong phú Liên hệ: www.facebook.com/garmentspace

    1. 1. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 33 Chương 3 XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT 3.1. Xác định địa điểm 3.1.1. Tầm quan trọng của việc xác định địa điểm Khi thành lập doanh nghiệp mới cũng như trong quá trình sản xuất kinh doanh ta thường phải giải quyết vấn đề chọn địa điểm xây dựng sao cho hợp lý, kinh tế. Địa điểm nói ở đây có thể là vị trí các nhà máy, xí nghiệp, các kho hàng, đại lý… Địa điểm của doanh nghiệp có tác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp. Đồng thời nó cũng có ảnh hưởng lâu dài đến cư dân quanh vùng. Xác định địa điểm của doanh nghiệp hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp xúc với khách hàng, nâng cao khả năng thu hút khách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường mới, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng doanh thu và lợi nhuận. Xác định địa điểm doanh nghiệp hợp lý còn tạo ra một trong những nguồn lực mũi nhọn của doanh nghiệp. Nó cho phép doanh nghiệp xác định, lựa chọn những khu vực có điều kiện tài nguyên và môi trường kinh doanh thuận lợi, khai thác các lợi thế của môi trường nhằm tận dụng, phát huy tốt nhất tiềm năng bên trong. Quyết định về địa điểm của doanh nghiệp là một loại quyết định có tính chiến lược. Nó ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩm cũng như các hoạt động, giao dịch khác của doanh nghiệp. Xác định địa điểm doanh nghiệp là biện pháp quan trọng giảm giá thành sản phẩm. Quyết định xác định địa điểm doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh mẽ đến chi phí tác nghiệp, đặc biệt là chi phí vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm. Vì vậy khi chọn địa điểm của doanh nghiệp ta cần tiến hành cẩn thận, có tầm nhìn xa, xem xét một cách toàn diện có kể đến khả năng phát triển, mở rộng doanh nghiệp trong tương lai. Cần nêu lên ít nhất hai phương án để tính toán so sánh về mặt kinh tế, kỹ thuật… Trong mọi trường hợp, địa điểm được chọn cần có sự nhất trí của các cơ quan quy hoạch và chính quyền địa phương. 3.1.2. Các bước tiến hành chọn địa điểm Việc quyết định địa điểm doanh nghiệp thường gắn bó chặt chẽ với bản chất của các lĩnh vực kinh doanh và qui mô doanh nghiệp. Chẳng hạn, các doanh nghiệp qui mô nhỏ thường phân bố tự do hơn, nhưng các doanh nghiệp lớn cần phải xác định vùng nguyên liệu, năng lượng và bố trí thành nhiều địa điểm khác nhau. Việc lựa chọn địa điểm doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp lớn thường tiến hành theo 2 bước: – Xác định khu vực địa điểm. – Xác định địa điểm cụ thể. Tuy nhiên, để có thể quyết định địa điểm đúng đắn, hợp lý cần thực hiện các bước chủ yếu sau:
    2. 3. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 35 c) Các nhân tố kinh tế Gần thị trường tiêu thụ – Doanh nghiệp dịch vụ: cửa hàng, khách sạn, bệnh viện, trung tâm thông tin. – Doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khó vận chuyển như dễ vỡ, đông lạnh, hoa tươi… Trong điều kiện phát triển như hiện nay, thị trường tiêu thụ trở thành một nhân tố quan trọng nhất tác động đến quyết định địa điểm doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường coi việc bố trí gần nơi tiêu thụ là một bộ phận trong chiến lược cạnh tranh của mình. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh lực dịch vụ, doanh nghiệp gần thị trường có lợi thế cạnh tranh. Để xác định địa điểm đặt doanh nghiệp, cần thu thập, phân tích, xử lý các thông tin thị trường như: Dung lượng thị trường; cơ cấu và tính chất của nhu cầu; xu hướng phát triển của thị trường; tính chất và tình hình cạnh tranh; đặc điểm sản phẩm và loại hình kinh doanh… Gần nguồn nguyên liệu Nguyên liệu có ảnh hưởng lớn đến quyết định địa điểm doanh nghiệp như: – Chủng loại, số lượng và qui mô nguồn nguyên liệu. Đối với nhiều loại hình sản xuất kinh doanh, việc phân bố doanh nghiệp gần nguồn nguyên liệu là đòi hỏi tất yếu do tính chất của ngành. Chẳng hạn, các ngành khai khoáng luôn chịu sự ràng buộc chặt chẽ vào địa điểm và qui mô nguồn nguyên liệu sẵn có. – Chất lượng và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một số doanh nghiệp để hoạt động có hiệu quả cần phải đặt gần vùng nguồn nguyên liệu; một số khác do yêu cầu về phương tiện, khối lượng vận chuyển và tính chất cồng kềnh, dễ vở, khó vận chuyển, khó bảo quản của nguyên liệu, đòi hỏi doanh nghiệp phải đặt gần nguồn nguyên liệu như: doanh nghiệp chế biến nông sản, sản xuất xi măng,…Ngoài ra, các doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu tươi sống như chế biến lương thực, thực phẩm, mía đường, dâu tằm tơ…cũng cần bố trí gần nguồn nguyên liệu. Nhân tố vận chuyển: Chi phí vận chuyển có thể chiếm 25% giá bán. Gần nguồn nhân công Thường doanh nghiệp đặt ở đâu thì sử dụng nguồn lao động tại đó là chủ yếu. đặc điểm của nguồn lao động như khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng lao động, trình độ chuyên môn, tay nghề ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau này. Nguồn lao động dồi dào, được đào tạo, có trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề cao là một trong những yếu tố thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp. Có nhiều ngành cần lao động phổ thông phải được phân bố gần nguồn lao động như những khu dân cư; nhưng cũng có ngành cần lao động có tay nghề cao, đòi hỏi gần thành phố lớn, gần trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học. Chi phí lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quyết định địa điểm doanh nghiệp. Chi phí lao động rẻ rất hấp dẫn các doanh nghiệp, các doanh nghiệp thường muốn đặt doanh nghiệp mình ở những nơi có chi phí lao động thấp. Tuy nhiên, khi
    3. 4. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 36 phân tích ảnh hưởng của chi phí lao động cần phải đi đôi với mức năng suất lao động trung bình của vùng. Thái độ lao động đối với thời gian, với vấn đề nghỉ việc và di chuyển lao động cũng tác động rất lớn đến việc chọn vùng và địa điểm phân bố doanh nghiệp. Ở mỗi vùng, dân cư có thái độ khác nhau về lao động, dựa trên những nền tảng văn hoá khác nhau. Việc chọn phương án xác định địa điểm doanh nghiệp cần phân tích đầy đủ, thận trọng sự khác biệt về văn hoá của cộng đồng dân cư mỗi vùng. 3.1.4. Các phương pháp xác định địa điểm Để ra quyết định lựa chọn địa điểm bố trí doanh nghiệp có thể dùng rất nhiều phương pháp khác nhau, các phương pháp bao gồm cả phân tích định tính và định lượng. Trong việc quyết định lựa chọn phương án định vị doanh nghiệp có nhiều yếu tố mang tính tổng hợp rất khó xác định. Việc lựa chọn cần cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố định tính tổng hợp. Tuy nhiên, một yếu tố cơ bản trong lựa chọn quyết định địa điểm doanh nghiệp là tạo điều kiện giảm thiểu được chi phí vận hành sản xuất và tiêu thụ. Những chi phí này có thể định lượng được, do đó phần lớn các kỹ thuật và phương pháp giới thiệu sau đây được dùng để tính toán và lượng hoá một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu là chỉ tiêu chi phí của các phương án xác định định điểm doanh nghiệp. Trên cơ sở đó lựa chọn phương án định vị có tổng chi phí nhỏ nhất. a) Phương pháp cho điểm có trọng số Một phương pháp xác định địa điểm doanh nghiệp được lựa chọn tốt nhất khi tính đến đầy đủ cả hai khía cạnh là phân tích về mặt định lượng và định tính. Trong từng trường hợp cụ thể có thể ưu tiên định lượng hoặc định tính tuỳ thuộc vào mục tiêu tổng quát của doanh nghiệp. Phương pháp cho điểm có trọng số vừa cho phép đánh giá được các phương án về định tính, vừa có khả năng so sánh giữa các phương án về định lượng. Phương pháp này cho phép kết hợp những đánh giá định tính của các chuyên gia với lượng hóa một số chỉ tiêu. Tuy nhiên, phương pháp dùng trọng số giản đơn có phần nghiêng về định tính nhiều hơn. Tiến trình thực hiện phương pháp này bao gồm các bước cơ bản sau: (1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến địa điểm doanh nghiệp; (2) Cho trọng số từng nhân tố căn cứ vào mức độ quan trọng của nó; (3) Cho điểm từng nhân tố theo địa điểm bố trí doanh nghiệp; (4) Nhân số điểm với trọng số của từng nhân tố; (5) Tính tổng số điểm cho từng địa điểm; (6) Lựa chọn địa điểm có tổng số điểm cao nhất. Ba bước đầu chủ yếu do các chuyên gia thực hiện, kết quả phụ thuộc rất lớn vào việc xác định, lựa chọn các nhân tố, khả năng đánh giá, cho điểm và trọng số của các chuyên gia. Vì vậy, đây có thể coi là phương pháp chuyên gia. Phương pháp này rất nhạy cảm với những ý kiến chủ quan. Ví dụ 3.1: Một doanh nghiệp cần chọn một địa điểm để xây dựng nhà máy. Qua nghiên cứu sơ bộ thấy có thể chọn 1 trong 2 địa điểm thuộc 2 tỉnh A và B. Theo các chuyên gia thì trọng số và điểm số cho các yếu tố của 2 địa điểm này được cho như trong bảng 3.1 sau:
    4. 5. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 37 Bảng 3.1: Đánh giá của chuyên gia về các yếu tố lợi thế của 2 địa điểm Điểm số Yếu tố Trọng số Địa điểm A Địa điểm B Giá nhân công và thái độ 0,25 70 60 Giao thông vận tải 0,05 50 60 Giáo dục, chăm sóc sức khoẻ 0,10 85 80 Cấu trúc thuế 0,39 75 70 Tài nguyên và năng suất 0,21 60 70 Dùng phương pháp cho điểm có trọng số để so sánh hai địa điểm này và cho biết nên chọn địa điểm nào? Bài giải: Để giải quyết bài toán này ta cần lập bảng tính như sau: Điểm số Điểm có trọng số Yếu tố Trọng số A B A B Giá nhân công và thái độ 0,25 70 60 0,25×70 =17,5 0,25×60 =15 Giao thông vận tải 0,05 50 60 0,05×50 =2,6 0,05×60 =3 Giáo dục, chăm sóc sức khoẻ 0,10 85 80 0,1×85 =8,5 0,1×80 =8 Cấu trúc thuế 0,39 75 70 0,39×75 =29,3 0,39×70 =27,3 Tài nguyên và năng suất 0,21 60 70 0,21×60 =12,6 0,21×70 =14,7 Tổng số 1,00 70,4 68 Qua tính toán chúng ta có thể dễ dàng lựa chọn tỉnh A, vì tỉnh A có tổng số điểm cao hơn, có nghĩa là có nhiều lợi thế hơn. b) Phương pháp điểm hòa vốn Phương trình xác định điểm hoà vốn: 1y ax (3.1) 2y bx + c (3.2) Trong đó: a – giá bán 1 sản phẩm (đ/cái) b – biến phí cho 1 sản phẩm (đ/cái) c – định phí tính cho 1 năm (đ/năm) x – số sản phẩm bán ra trong 1 năm (cái/năm) Như vậy, việc lựa chọn địa điểm doanh nghiệp chịu ảnh hưởng chủ yếu 2 yếu tố định phí và biến phí, nên ta dùng phương trình (3.2) để xác định địa điểm.
    5. 6. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 38 Ví dụ 3.2: Công ty T&T cần chọn 1 địa điểm để xây dựng nhà máy sản xuất máy công nghiệp loại nhỏ. Có 3 điểm được đưa ra so sánh là A, B, C. Thông tin về các địa điểm được cung cấp như trong bảng 3.2 sau: Bảng 3.2: Định phí và biến phí đơn vị của các địa điểm Địa điểm Định phí hàng năm Biến phí 1 sản phẩm A 30.000 USD 75 USD B 60.000 USD 45 USD C 110.000 USD 25 USD Công ty T&T nên chọn địa điểm nào? Bài giải: Trường hợp 1: Khi công suất đã được xác định, ví dụ công suất đã xác định bằng 2.000 sản phẩm/năm. Theo phương trình 3.2 ta có: Ay 75 2.000 30.000 180.000 USD    By 45 2.000 60.000 150.000 USD    Cy 25 2.000 110.000 160.000 USD    Địa điểm B cho tổng chi phí nhỏ nhất. Vậy nhà máy nên đặt tại địa điểm B. Trường hợp 2: Khi công suất chưa được xác định, vẫn sử dụng phương trình 3.2, tuy nhiên cho giá trị x biến thiên. Kết quả tính toán được như sau: Ay 75x 30.000  By 45x 60.000  Cy 25x 110.000  Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa công suất và chi phí sản xuất tại các địa điểm
    6. 8. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 40 Vậy kho phân phối nên đặt trong khoảng Nha Trang – Tuy Hoà, nhưng gần về phía Tuy Hòa hơn. d) Phương pháp tọa độ 2 chiều Phương pháp này được sử dụng khi các cơ sở cũ không nằm trên một trục mà phân tán ở nhiều nơi. Giống phương pháp trên, chúng ta cùng xét đến tương quan chuyên chở hàng hoá. Công thức để tính tọa độ của cơ sở mới như sau: n x ix i i 1 1 C d W W    Và n y iy i i 1 1 C d W W    (3.4) Trong đó:  Cx − Tọa độ x của cơ sở mới;  Cy − Tọa độ y của cơ sở mới;  dix − Tọa độ x của cơ sở i hiện có, lấy theo bản đồ;  diy − Tọa độ y của cơ sở i hiện có, lấy theo bản đồ;  wi − lượng hàng phải vận chuyển đến cơ sở i;  W – Tổng số lượng hàng phải vận chuyển đến tất cả các cơ sở i. Ví dụ 3.4: Nhà máy thuốc lá có kho phân phối X đặt ở tọa độ lấy theo bản đồ là (59; 40). Kho X này cung cấp hàng cho 6 đại lý A, B, C, D, E và F. Tọa độ và số lượng hàng cần vận chuyển đến các đại lý được tính trong bảng sau: Bảng 3.4: Toạ độ và số lượng hàng vận chuyển từ kho X đến các đại lý Cơ sở hiện có (i) Tọa độ (di) (x; y) Lượng vận chuyển (wi) Đại lý A (58; 54) 100 Đại lý B (60; 40) 400 Đại lý C (22; 76) 200 Đại lý D (69; 52) 300 Đại lý E (39; 14) 300 Đại lý F (84; 14) 100 Tổng cộng W = 1.400 Nhà máy muốn thẩm tra lại xem vị trí của kho X này hiện nay có còn phù hợp nữa hay không?
    7. 11. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 43 Bài giải: Để giúp công ty Thiên Hương xác định được vị trí đặt nhà máy mới, ta lập và giải 2 bài toán vận tải. Sau đó so sánh và chọn ra phương án nào có tổng chi phí thấp nhất. BÀI TOÁN THỨ NHẤT: Vị trí đặt ở Hải Phòng  Bước 1: Tìm giải pháp ban đầu v1 v2 Móng Cái Vinh Công suất 7 7,1 Hà Nội 3 3 6 u1 9 6,2 Thanh Hóa 9 9 u2 5,9 7 Hải Phòng 5 5 u3 Nhu cầu 8 12 20  Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu của giải pháp ban đầu Lập trình các ô chọn theo công thức: i j iju v c  , ta có: u1 + v1 = 7 u1 + v2 = 7,1 u2 + v2 = 6,2 u3 + v1 = 5,9 Cho 1u 0 ta tính được các giá trị iu và jv khác như sau: u1 + v1 = 7  v1 = 7 u1 + v2 = 7,1  v2 = 7,1 u2 + v2 = 6,2  u2 = 6,2 – 7,1= – 0,9 u3 + v1 = 5,9  u3 = 5,9 – 7 = – 1,1 Sau khi đã tính được các iu và jv ta kiểm tra các ô loại ( ijx = 0) theo công thức: ij i j iju v c    ;  Nếu mọi ij 0  , ta được phương án tối ưu.  Nhưng nếu có dù chỉ một ij 0  thì phương án chưa tối ưu, ta tiến hành cải tiến phương án như sau: 21 2 1 21u v c 0,9 7 9 2,9 0           32 3 2 32u v c 1,1 7,1 7 1 0           Ta thấy mọi ij 0  , nên phương án là tối ưu. Vậy tổng chi phí (TC1) = 3 7 3 7,1 9 6,2 5 5,9 127,6        triệu đồng/ngày BÀI TOÁN THỨ HAI: Vị trí đặt ở Nam Định  Bước 1: Tìm giải pháp ban đầu
    8. 12. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 44 v1 v2 Móng Cái Vinh Công suất 7 7,1 Hà Nội 6 6 u1 9 6,2 Thanh Hóa 2 7 9 u2 6,6 6 Nam Định 5 5 u3 Nhu cầu 8 12 20  Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu của giải pháp ban đầu Lập trình các ô chọn theo công thức: i j iju v c  , ta có: u1 + v1 = 7 u2 + v1 = 9 u2 + v2 = 6,2 u3 + v2 = 6 Cho 1u 0 ta tính được các giá trị iu và jv khác như sau: v1 = 7; u2 = 2; v2 = 4,2; u3 = 1,8. Kiểm tra các ô loại, tính ij cho các ô loại (ô chưa chọn). 12 1 2 12u v c 0 4,2 7,1 2,9 0          31 3 1 31u v c 1,8 7 6,6 2,2 0         Vì 31 0  nên phương án chưa tối ưu. Do đó ta phải chuyển sang bước 3 để tìm phương án tối ưu.  Bước 3: Cải tiến để tìm phương án tối ưu. Từ ô (3;1) có 31 0  ta vẽ 1 chu trình kín bằng các đường ngang, dọc và chỉ vẽ ở các ô chọn, lần lượt đánh dấu bắt đầu từ ô loại không đạt đánh dấu (+), tiếp theo là các dấu (-), (+), (-), (+) … ta được bảng sau: v1 v2 Móng Cái Vinh Công suất 7 7,1 Hà Nội 6 6 u1 9 6,2 Thanh Hóa 2 7 9 u2 6,6 6 Nam Định 5 5 u3 Nhu cầu 8 12 20 Sau khi lấy các số ở ô có dấu (-) trừ đi lượng điều chỉnh (số min trong các ô có dấu trừ là 2) và các số ở ô có dấu (+) cộng với lượng điều chỉnh ta có phương án mới trong bảng sau:
    9. 13. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 45 v1 v2 Móng Cái Vinh Công suất 7 7,1 Hà Nội 6 6 u1 9 6,2 Thanh Hóa 9 9 u2 6,6 6 Nam Định 2 3 5 u3 Nhu cầu 8 12 20 Tiếp tục lập trình các ô chọn theo công thức: i j iju v c  , ta có: u1 + v1 = 7 ; u2 + v2 = 6,2 u3 + v1 = 6,6 ; u3 + v2 = 6 Cho 1u 0 ta tính được các giá trị iu và jv khác như sau: v1 = 7; u3 = – 0,4; v2 = 6,4; u2 = – 0,2. Kiểm tra các ô loại để thử lại phương án: 12 1 2 12u v c 0 6, 4 7,1 0, 7 0          21 2 1 21u v c 0, 2 7 9 2, 2 0           Vì mọi ij 0  nên phương án tối ưu. Vậy tổng chi phí (TC2) = 6 7 9 6,2 2 6,6 3 6 129        triệu đồng/ngày So sánh (TC1) với (TC2) ta thấy: TC1 < TC2 , vì vậy ta nên chọn địa điểm mới là Hải Phòng để xây nhà máy. Phương án vị trí ở Hải Phòng sẽ tiết kiệm hơn ở Nam Định là 1,4 triệu đồng/ngày (nếu 1 năm làm việc 300 ngày thì sẽ tiết kiệm được 420 triệu đồng/năm). 3.2. Bố trí mặt bằng sản xuất 3.2.1. Tầm quan trọng của bố trí mặt bằng sản xuất Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu vực phục vụ khách hàng, khu vực chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ, phòng ăn….Trong hoạch định qui trình sản xuất, chúng ta lựa chọn hay thiết kế sản xuất cùng với thiết kế sản phẩm và tiến hành đưa công nghệ mới vào vận hành. Thông qua mặt bằng, người ta tiến hành sắp xếp các qui trình ở trong và xung quanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vận hành các qui trình này và các công việc phụ trợ khác. Việc bố trí mặt bằng nên kết hợp chặt chẽ với chiến lược tác nghiệp nhằm đảm bảo ưu tiên cạnh tranh. Vì vậy cần chú ý đến các yếu tố như hạ giá thành sản phẩm, phân phối nhanh chóng và kịp thời, chất lượng sản phẩm, dịch vụ cao và linh hoạt về loại sản phẩm, sản lượng… Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hàng ngày, lại vừa có tác động lâu dài trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Cụ thể:
    10. 15. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 47 Bố trí sản xuất theo sản phẩm có những ưu, nhược điểm sau:  Ưu điểm: ­ Tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh; ­ Chi phí đơn vị sản phẩm thấp; ­ Chuyên môn hóa lao động, giảm chi phí và thời gian đào tạo; tăng năng suất; ­ Việc di chuyển của nguyên liệu và sản phẩm được dễ dàng; ­ Mức độ sử dụng thiết bị và lao động cao; ­ Hình thành thói quen, kinh nghiệm và có lịch trình sản xuất ổn định; ­ Dễ dàng trong hạch toán, kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng kiểm soát hoạt động sản xuất cao.  Nhược điểm: ­ Hệ thống sản xuất không linh hoạt với những thay đổi về khối lượng, chủng loại sản phẩm, thiết kế sản phẩm; ­ Hệ thống sản xuất có thể bị gián đoạn khi có một công đoạn bị trục trặc; ­ Chi phí bảo dưỡng, duy trì máy móc thiết bị lớn; ­ Không áp dụng được chế độ khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân. b) Bố trí theo quá trình Bố trí theo quá trình hay còn gọi là bố trí theo chức năng (functional layouts) sẽ gộp các thiết bị tương tự nhau thành các khu vực gia công (work centers) theo quá trình hay chức năng mà máy đó thực hiện. Ví dụ, tất cả các máy mài được tập trung thành 1 khu vực, các máy tiện được tập trung thành 1 khu vực gia công khác và các máy nghiền thành 1 khu vực khác nữa,… Bố trí theo quá trình được sử dụng phổ biến trong môi trường phi sản xuất như bệnh viện, trường học, ngân hàng, cửa hàng sửa chữa xe hơi, thư viện, cửa hàng áo quần.  Đặc điểm: ­ Gián đoạn; ­ Thực hiện một chuỗi các công việc khác nhau (còn gọi là “cửa hàng công việc” – job shop); ­ Có năng suất tương đối thấp; ­ Các sản phẩm khác nhau sẽ có những yêu cầu gia công khác nhau, và các thiết bị được sử dụng cho mục đích chung nên công nhân trong các khu vực thường phải có kỹ năng cao. Bố trí sản xuất theo quá trình có những ưu, nhược điểm sau:  Ưu điểm: ­ Hệ thống có thể đảm bảo cho các nhu cầu gia công khác nhau; ­ Khi một thiết bị hư hỏng, hệ thống vẫn có thể hoạt động; ­ Các thiết bị dùng cho mục đích chung nên thường rẻ hơn các thiết bị chuyên dùng, dễ dàng bảo trì hơn và chi phí bảo trì cũng rẻ hơn; ­ Có thể kích thích công nhân phát triển.
    11. 16. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 48  Nhược điểm: ­ Chi phí hàng tồn kho các sản phẩm dở dang cao; ­ Mức độ sử dụng các thiết bị thấp; ­ Chi phí cho vận chuyển hàng cao do sử dụng không hiệu quả; ­ Mức độ phức tạp của công việc sẽ làm giảm tầm kiểm soát và vì vậy chi phí kiểm soát sẽ tăng lên; ­ Do cần phải chú ý đặc biệt tới từng sản phẩm hay dịch vụ và do sản lượng thấp nên chi phí cũng cao hơn; ­ Yêu cầu công nhân có kỹ năng cao nên chi phí huấn luyện cũng cao hơn. c) Bố trí theo vị trí cố định Bố trí theo vị trí cố định là dạng bố trí, trong đó các sản phẩm hay công trình cố định tại một chỗ không thể di chuyển được. Do các sản phẩm thường rất nặng, cồng kềnh hoặc dễ vỡ nên công nhân, thiết bị, vật tư được mang đến vị trí sản xuất. Bố trí theo vị trí cố định được sử dụng trong nhiều công trình xây dựng lớn (nhà cao ốc, nhà máy năng lượng, đập nước), chế tạo tàu thủy, chế tạo máy bay. Mức độ sử dụng thiết bị cho cách bố trí theo vị trí cố định là thấp, và thường các thiết bị được thuê mướn hoặc ký hợp đồng phụ vì chúng được sử dụng chỉ trong thời đoạn mà thôi. Công nhân đòi hỏi có kỹ năng rất cao để có thể thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt. Lương của các công nhân này cũng cao hơn mức lương trung bình. Xem xét điểm hòa vốn của bố trí theo vị trí cố định, chi phí cố định có thể tương đối thấp (do công ty chỉ thuê mướn thiết bị), nhưng chi phí biến đổi sẽ cao (do lương công nhân, chi phí thuê mướn và di chuyển thiết bị cao). Trong thực tế, chúng ta thường gặp nhiều tổ chức phi sản xuất cũng sử dụng loại bố trí mặt bằng cố định vị trí này trong công việc dịch vụ của mình chẳng hạn như: xe cứu hỏa, xe cảnh sát, xe cứu thương mang người và thiết bị đến tận nơi để phục vụ, hoặc là các dịch vụ sửa chữa nhà cửa, sơn quét vôi, kẻ vạch trên đường giao thông… Mục tiêu của nhà sản xuất là tối thiểu hóa khối lượng vận chuyển. Sơ đồ 3.4: Bố trí cố định vị trí  Ưu điểm: ­ Hạn chế tới mức tối đa việc di chuyển đối tượng chế tạo, nhờ đó mà giảm thiểu hư hỏng đối với sản phẩm và chi phí vận chuyển; ­ Do sản phẩm không phải dịch chuyển từ phân xưởng này sang phân xưởng khác, nên việc phân công lao động được liên tục, không phải đào tạo lại thợ một khi thay đổi một hoạt động mới. Các nhà thầu Máy móc thiết bị Nguyên vật liệu Công nhân
    12. 17. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 49  Nhược điểm: ­ Do cũng với một số lượng công nhân nhất định mà lại có thể làm nhiều công việc khác nhau, nên ta cần thợ có kỹ năng và đa năng, loại thợ này khó tìm và hưởng lương cao; ­ Vận chuyển công nhân, máy móc thiết bị đến nơi làm việc có thể tốn kém nhiều chi phí; ­ Mức sử dụng máy móc thiết bị thấp vì thiết bị có thể để một vài ngày sau mới dùng đến. d) Bố trí hỗn hợp Ba loại hình bố trí sản xuất nêu trên là những kiểu tổ chức kinh điển thuần tuý về mặt lý luận. Trong thực tế thường sử dụng các hình thức bố trí hỗn hợp với sự kết hợp các loại hình trên ở những mức độ và dưới dạng khác nhau. Các kiểu bố trí hỗn hợp này phát huy những ưu điểm đồng thời hạn chế những nhược điểm của từng loại hình bố trí trên. Do đó chúng được dùng phổ biến hơn và trong nhiều trường hợp người ta cố gắng thiết kế phương án kết hợp tốt nhất ứng với từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể. Lý tưởng là lựa chọn được hệ thống bố trí vừa linh hoạt vừa có chi phí sản xuất thấp. Ví dụ, cách bố trí cơ bản trong siêu thị là bố trí theo công nghệ, tuy nhiên, đa số các thiết bị vận chuyển như băng tải dạng thanh lăn trong phòng chứa hàng và băng tải dạng cao su tại quầy tính tiền. Trong bệnh viện cũng sử dụng cơ bản dạng bố trí theo công nghệ, mặc dù việc chăm sóc bệnh nhân là theo phương án bố trí cố định trong đó các y tá, bác sĩ, thuốc men và trang thiết bị đặc biệt được mang tới bệnh nhân. 3.2.3. Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp Để bố trí mặt bằng sản xuất người ta lần lượt sắp xếp thử máy móc, bàn ghế và các thiết bị khác ở nhiều vị trí khác nhau sau đó lựa chọn phương có dòng di chuyển vật liệu và công nhân từ nơi này qua nơi khác là nhỏ nhất. Phương pháp này thường hữu dụng khi ta bố trí máy móc và phương tiện sản xuất vào một phòng, tòa nhà có sẵn và ta biết được rõ ràng hình ảnh mặt bằng đó. a) Thiết kế bố trí theo sản phẩm Cân bằng dây chuyền sản xuất là mục tiêu trung tâm của bố trí mặt bằng theo sản phẩm. Các yếu tố như thiết kế sản phẩm, nhu cầu thị trường đối với sản phẩm ảnh hưởng quyết định cuối cùng đến qui trình công nghệ và năng lực sản xuất. Ngoài ra, người ta cũng xác định số lượng công nhân, máy móc vận hành bằng tay hay tự động và các công cụ khác cần thiết để sản xuất. Cân bằng dây chuyền sản xuất: Là phân tích dây chuyền sản xuất, phân chia những công việc được thực hiện theo từng khu vực sản xuất, mỗi khu vực sản xuất đảm nhiệm một nhiệm vụ giống nhau, tập hợp nhóm khu vực sản xuất đồng nhất này thành trung tâm sản xuất. Mục tiêu của phân tích dây chuyền sản xuất là xác định bao nhiêu khu vực sản xuất cần phải có và nhiệm vụ nào được giao cho từng khu vực. Vì thế, số lượng công nhân và máy móc thiết bị được giảm thiểu nhưng vẫn đảm bào khối lượng sản phẩm sản xuất theo yêu cầu. Trong cân bằng dây chuyền sản xuất, người ta cố gắng phân công công việc cho các khu vực sản xuất sao cho ít có thời gian rỗi nhất. Điều này có nghĩa là công việc tại
    13. 19. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 51 Nếu có nhiều phương án bố trí số lượng khu vực làm việc, việc lựa chọn phương án tốt nhất có thể dựa vào chỉ tiêu E. Phương án nào có E tốt nhất (lớn nhất) sẽ là phương án tối ưu. Ví dụ 3.6: Thời gian để lắp ráp hoàn thành sản phẩm X là 66 phút. Các công việc có thời gian và thứ tự thực hiện theo bảng 3.6 sau: Bảng 3.6: Thời gian và thứ tự thực hiện các công việc Công việc Thời gian (phút) Thứ tự thực hiện A 10 – B 11 Sau A C 5 Sau B D 4 Sau B E 12 Sau A F 3 Sau C, D G 7 Sau F H 11 Sau E I 3 Sau G, H  66 Cho biết: ­ Công suất yêu cầu: 40 sản phẩm/ngày; ­ Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày. Hãy bố trí mặt bằng để lắp ráp 40 sản phẩm X trong ngày. Bài giải: Bước 1: Vẽ sơ đồ trình tự các công việc Bước 2: Xác định thời gian chu kỳ sản xuất theo công thức 3.5: SXT Thời gian làm việc thực tế trong ngày TCK = d = Số sản phẩm cần SX trong ngày 8 giờ x 60 phút TCK = 40 = 12 phút A B E D C F H G I
    14. 26. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 58 Các đại lý Toạ độ (x; y) Lượng vận chuyển/tháng Đại lý 1 (55; 52) 450 tấn Đại lý 2 (69; 52) 410 tấn Đại lý 3 (28; 74) 250 tấn Đại lý 4 (61; 42) 370 tấn Đại lý 5 (39; 14) 300 tấn Đại lý 6 (84; 14) 280 tấn Anh (chị) hãy giúp nhà máy thẩm tra lại xem vị trí của kho hiện tại có còn phù hợp nữa hay không? Nếu kho hàng hiện tại không còn phù hợp nữa thì nên đặt kho hàng mới ở đâu? Bài 3: Công ty Hoàng Hải hiện có 2 cơ sở sản xuất đặt tại địa điểm A và B. Sản phẩm của 2 cơ sở sản xuất chủ yếu cung cấp cho 3 địa điểm là I, II, III. Do nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, nên công ty quyết định sẽ xây dựng thêm một cơ sở sản xuất nữa tại địa điểm C hoặc D. Biết chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển từ cơ sở sản xuất đến từng nơi tiêu thụ như sau: CP vận chuyển (triệu đ/tấn) Cơ sở sản xuất CP sản xuất (triệu đ/tấn) I II III Sản lượng (tấn/ngày) A 8,2 0,8 0,6 0,9 18 Hiện có B 7,3 1,0 1,1 1,4 26 C 7,4 0,9 1,1 1,2 10 Dự kiến D 7,0 1,3 1,2 1,0 10 Nhu cầu (tấn/ngày) 12 14 28 Theo anh (chị) công ty nên chọn địa điểm C hay D để xây dựng cơ sở mới? Bài 4: Trong một phân xưởng sản xuất, dự định bố trí 6 khu vực làm việc sao cho tốn ít chi phí vận chuyển nội bộ nhất. Kích thước của phân xưởng 18m x 13m. Khối lượng bán thành phẩm vận chuyển giữa các khu vực làm việc dự kiến như sau: 1 2 3 4 5 6 1 40 120 160 80 20 2 140 20 120 140 3 25 20 80 70 50 4 30 10 60 90 5 10 60 70 6 40 10 20 Cho biết: ­ Chi phí vận chuyển 1 đơn vị hàng giữa 2 bộ phận liền kề – 1 USD. ­ Chi phí vận chuyển 1 đơn vị hàng giữa 2 bộ phận không liền kề – 2 USD.
    15. 27. Chương 3: Xác định địa điểm & bố trí mặt bằng sản xuất QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 59 Sơ đồ bố trí hiện tại của phân xưởng: I II III IV V VI Nếu bố trí mặt bằng theo sơ đồ hiện tại nói trên thì tổng chi phí sẽ là bao nhiêu? Anh (chị) hãy đưa ra một phương án bố trí khác hiệu quả hơn? Bài 5: Dây chuyền lắp ráp toa xe của nhà máy GL gồm có các công việc với thời gian thực hiện được cho như sau: Công việc Mô tả công việc Công việc trước đó Thời gian thực hiện (giây) A Định vị đỡ trục sau và dùng tay siết 4 đai ốc vào bu long – 45 B Đưa trục sau vào A 11 C Siết chặt đai ốc vào bu long giá đỡ trục sau B 9 D Định vị cụm trục trước và dùng tay siết 4 đai ốc vào bu long – 50 E Siết chặt đai ốc vào bu long cụm trục trước D 15 F Định vị bánh sau số 1 và gắn chặt nắp đậy đầu trục C 12 G Định vị bánh sau số 2 và gắn chặt nắp đậy đầu trục C 12 H Định vị bánh trước số 1 và gắn chặt nắp đậy đầu trục E 12 I Định vị bánh trước số 2 và gắn chặt nắp đậy đầu trục E 12 J Định vị trục điều khiển trên cụm trục trước và dùng tay siết 4 đai ốc vào bu long F, G, H, I 8 K Siết chặt các đai ốc vào bu long J 9 Biết rằng: Nhu cầu hàng ngày là 504 toa; Thời gian làm việc hàng ngày là 420 phút. Yêu cầu: 1. Xác định thời gian chu kỳ lắp ráp. 2. Cân bằng dây chuyền sản xuất và xác định số khu vực làm việc thực tế. 3. Tính hiệu quả và phần trăm thời gian nhàn rỗi của dây chuyền sau khi đã cân bằng. Bài 6: Công ty Tuấn Ngọc bố trí các bộ phận văn phòng sao cho thuận lợi trong công việc cũng như truyền đạt và tiếp nhận thông tin giữa các phòng là nhanh nhất. Biết rằng mối quan hệ gần gũi giữa các phòng như sau: Mức gần gũi Ý nghĩa Mức gần gũi Ý nghĩa 1 Rất quan trọng 4 Ít quan trọng 2 Quan trọng 5 Không quan trọng 3 Bình thường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Gọi Số Hạng Vắng Ppgoisohangvang Doc
  • Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron Pp Bao Toan Mol Electron Doc
  • Một Hướng Suy Nghĩ Về Phương Pháp Bảo Toàn Số Mol Electron
  • Nâng Cao Chỉ Số Cảm Xúc Eq
  • Kế Toán Chi Tiết Nvl, Ccdc, Sp, Hh Theo Phương Pháp Sổ Số Dư
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Chương 3 Xác Định Địa Điểm Và Bố Trí Mặt Bằng Phân Xưởng trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100