Đề Xuất 12/2022 # Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết 12 Thì Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết 12 Thì Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết 12 Thì Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

1.Công thức thì hiện tại đơn

a. Đối với động từ thường

Khẳng định:S + V_S/ES + O

Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V +O

Nghi vấn: DO/DOES + S + V+ O ?

b. Đối với động từ Tobe

Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O

Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O

Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O ?

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

3. Cách dùng thì hiện tại đơn:

Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng.

Ex: The sun rises in the East and sets in the West.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại.

Ex:I get up early every morning.

Để nói lên khả năng của một người

Ex : Tùng plays tennis very well.

Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một dự định trong tương lại

EX:The football match starts at 20 o’clock.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

II. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

1. Công thức thì hiện tại tiếp diễn:

Khẳng định: S +am/ is/ are + V_ing + O

Phủ định: S + am/ is/ are+ not + V_ing + O

Nghi vấn:Am/is/are+S + V_ing+ O ?

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn:

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen.…

3. Cách dùng:

Diễn tả  hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.

Ex: She is going to school at the moment.

Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước

Ex: I am flying to Moscow tomorrow.

Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có  “always”

Ex: She is always coming late.Lưu ý : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức  như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love. hate ……….

Ex: He wants to go for a cinema at the moment.

III. Thì quá khứ đơn (Simple Past):

1. Cách dùng

Khẳng định:S + was/were + V2/ED + O Phủ định: S + was/were + not+ V2/ED + O Nghi vấn: Was/were+ S + V2/ED + O ?

2. Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

3. Cách dùng:

Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. EX: I went to the concert last week .        I met him yesterday.

IV. Thì quá khứ tiếp diễn

1. Công thức

Khẳng định: S + was/were + V_ing + O Phủ định:S + was/were+ not + V_ing + O Nghi vấn: Was/were+S+ V_ing + O ?

2. Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

 At +thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)

 At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)

In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)

In the past

Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

V. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

1. Công thức

Khẳng định:S + have/ has + V3/ED+ O

Phủ định:S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O

Nghi vấn:Have/ has + S+ V3/ED+ O ?

1. Dấu hiệu:

Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

2. Cách dùng

Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.

EX: John have worked for this company since 2005.

Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung  vào kết quả.

EX: I have met him several times

VI. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

1. Công thức

Khẳng định: S + have/ has + been + V_ing + O Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing Nghi vấn:  Have/ Has + S + been + V-ing ?

2. Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.

3. Cách dùng

Dùng để nói về hành động xảy ra  trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

EX: I have been working for 3 hours.

Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.

EX: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

VII. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):

1. Công thức.

Khẳng định: S + had + V3/ED + O

Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O

Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?

2. Dấu hiệu nhận biết:

After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

3. Cách dùng

Diễn tả một hành động  đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

EX: I had gone to school before Nhung came.

VIII. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):

1. Cách dùng

Khẳng định: S + had + been + V-ing + O Phủ định: S + had+ not + been + V-ing Nghi vấn: Had + S + been + V-ing ?

2. Dấu hiệu nhận biết:

Until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng

Nói vềmột hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

EX: I had been typing for 3 hours before I finished my work.

Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

EX: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night

IX. Tương lai đơn (Simple Future):

1. Công thức

Khẳng định:S + shall/will + V(infinitive) + O

Phủ định: S + shall/will +not+ V(infinitive) + O

Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?

2. Dấu hiệu:

Tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời gian…

3. Cách dùng:

Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.

EX: Are you going to the Cinema? I will go with you.

Nói về một dự đoán không có căn cứ.

EX: I think he will come to the party.

Khi muốn yêu cầu, đề nghị.

EX: Will you please bring me a cellphone?

X. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

1. Công thức

Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing ?

2. Dấu hiệu:

next year, next week, next time, in the future, and soon.

Cách dùng :

Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

EX: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

EX:When you come tomorrow, they will be playing football.

XI. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

1. Công thức

Khẳng định:S + shall/will + have + V3/ED Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED ?

2. Dấu hiệu:

By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …

Before + thời gian tương lai

3. Cách dùng :

Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai

EX: I will have finished my job  before 7 o’clock this evening.

Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Ex: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

XII. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous):

1. Công thức

Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

Phủ định:S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?

2. Dấu hiệu:

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

EX: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

3. Cách dùng:

Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra  trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến  tương lai với thời gian nhất định.EX: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.

12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết / 2023

1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present tens

1.1 Khái niệm:

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

1.2 Công thức thì hiện tại đơn

1.3 Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.

Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)

He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)

Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người

Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)

Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.

Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)

1.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:

Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng

Often, usually, frequently: thường

Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng

Always, constantly: luôn luôn

Seldom, rarely: hiếm khi

2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

2.1 Khái niệm:

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Ex: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)

Ex: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)

Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )

2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.

Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)

Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.

Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)

– Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)

Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :

Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)

Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)

Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)

2.4 Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có chứa các các từ sau:

* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ), forget(quên), etc.

Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.

3. Thì hiện hoàn thành – Present Perfect

3.1 Khái niệm:

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

3.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành

Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)

She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)

Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)

She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)

Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)

Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)

3.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.

Được dùng với since và for.

– Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

– For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)

She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)

3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Trong câu thường chứa các các từ sau:

Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp miễn phí

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

4.1 Khái niệm:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.

4.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)

Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)

Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?

Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )

4.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.

Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)

Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.

Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)

4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Các từ để nhận biết:

5. Thì quá khứ đơn- Simple Past

5.1 Khái niệm

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

5.2 Công thức thì quá khứ đơn

5.3 Cách dùng thì quá khứ đơn

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)

Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)

Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp

Ex: I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)

Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)

5.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Các từ thường xuất hiện:

6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous

6.1 Khái niệm

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.

6.2 Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Ex: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)

Ex: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)

Ex: Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)

6.3 Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua)

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).

Ex: I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi)

Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

Ex: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV)

6.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu xuất hiện các từ:

7. Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect

7.1 Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

7.2 Công thức thì quá khứ hoàn thành

7.3 Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.

Ex: By 4pm yesterday she had left his house. (Cô ấy rời nhà trước 4 giờ hôm qua)

Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.

Ex: Before she went to bed, she had done her homework. (Trước khi cô ấy đi ngủ, cô ấy đã làm xong bài tập)

Ex: If you had studied hard, you could have passed the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn đã đậu kỳ thi đại học)

7.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Trong câu chứa các từ:

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous

8.1 Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.

8.2 Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ex: He had been watching films. (Anh ấy đã đang xem phim)

Ex: He hadn’t been watching film.

Ex: Had he been watching films? (Có phải anh ấy đã đang xem phim?)

8.3 Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ex: Sam gained weight because he had been overeating

I had been thinking about that before you mentioned it

8.4 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong câu thường chứa:

Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp miễn phí

9. Thì tương lai đơn – Simple Future

9.1 Khái niệm:

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

9.2 Công thức thì tương lai đơn

9.3 Cách dùng thì tương lai đơn

Diễn tả một dự đoán nhưng không có căn cứ.

Ex: I think It will rain.

Diễn tả một quyết định đột xuất ngay lúc nói.

Ex: I will bring coffee to you.

Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị.

Ex: I will never speak to you again.

Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I.

Ex: If you don’t hurry, you will be late.

9.4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong câu thường có:

10. Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous

10.1 Khái niệm

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

10.2 Công thức thì tương lai tiếp diễn

10.3 Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.

Đôi khi nó cũng diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

Ex: She will be climbing on the mountain at this time next Saturday

The party will be starting at nine o’clock

10.4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Trong câu thường chứa các cụm từ:

11. Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect

11.1 Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

11.2 Công thức thì tương lai hoàn thành

11.3 Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ex: She will have finished her homework before 11 o’clock this evening

When you come back, I will have typed this email

11.4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Trong câu chứa các từ:

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

12.1 Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

12.2 Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Khẳng định: S + will/shall + have been + V_ing

Ex: We will have been living in this house for 10 years by next month.

Ex: We will not have been living in this house for 10 years by next month.

Ex: Will they have been building this house by the end of this year?

12.3 Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ex: I will have been studying English for 10 year by the end of next month

12.4 Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong câu xuất hiện các từ:

13. Mẹo ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh

13.1 Nhớ động từ dùng trong các thì trong tiếng Anh

Mỗi thì sẽ có các cấu trúc ngữ pháp và những cách sử dụng khác nhau, để ghi nhớ được điều này, các bạn phải nắm rõ các quy tắc xây dựng của mỗi thì, có như vậy việc học các thì trong tiếng Anh sẽ không bị nhầm lẫn nữa.

Đối với các thì hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc.

Đối với những thì quá khứ, động từ cũng như trợ động từ sẽ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

Đối với những thì tương lai, bắt buộc phải có từ “will” trong câu và động từ có hai dạng là “to be” và “verb-ing”.

13.2 Thực hành và luyện tập

Với tiếng Anh nói chung và các thì nói riêng, việc quan trọng nhất vẫn là luyện tập, thực hành.

Cho dù bạn học rất kỹ lý thuyết nhưng nếu không chịu khó thực hành thì cũng rất nhanh quên.

Hãy chăm chỉ làm bài tập sau mỗi bài học về các thì, chắc chắn, kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh sẽ không còn là vấn đề với bạn.

13.3 Tìm một trung tâm tiếng Anh để học thật hiệu quả

Nếu việc tự học khó khăn, hãy tìm một trung tâm thật uy tín để tiếp thu kiến thức. Giáo viên sẽ giúp bạn hiểu thật sâu vấn đề, bên cạnh đó có bạn học cùng sẽ giúp việc học không còn nhàm chán nữa.

Hiện, trong các trung tâm tiếng Anh, Topica Native là cơ sở uy tín, được nhiều người học tin tưởng và đánh giá rất cao. Với đội ngũ giáo viên giàu năng lực, giáo trình bài bản, Topica Native tự hào đã giúp hàng chục ngàn người tiếp cận và làm chủ tiếng Anh, từ đó tự tin hơn trong học tập, công việc và cuộc sống. Chắc chắn, đến với Topica Native, bạn sẽ phải bất ngờ với những gì chúng tôi mang lại. Tiếng Anh sẽ không còn là một môn học, nó sẽ trở thành niềm đam mê, yêu thích tìm tòi, khám phá và học tập với bạn.

Wowsky Homepage ” Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết 12 Thì Trong Tiếng Anh / 2023

Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng.

Ex: The sun rises in the East and sets in the West.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại.

Ex:I get up early every morning.

Để nói lên khả năng của một người

Ex : Tùng plays tennis very well.

Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một dự định trong tương lại

EX:The football match starts at 20 o’clock.

Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.

II. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen. …

Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.

Ex: She is going to school at the moment.

Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.

Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS

Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước

Ex: I am flying to Moscow tomorrow.

Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”

Ex: She is always coming late. Lưu ý : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : to be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love. hate ……….

Ex: He wants to go for a cinema at the moment.

III. Thì quá khứ đơn (Simple Past):

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. I went to the concert last week . EX: I met him yesterday.

V. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

Khẳng định: S + have/ has + V3/ED+ O

Phủ định: S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O

Nghi vấn: Have/ has + S+ V3/ED+ O ?

Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.

EX: John have worked for this company since 2005.

Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung vào kết quả.

EX: I have met him several times

VI. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years .

Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

EX: I have been working for 3 hours.

Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.

EX: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.

Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O

After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

EX: I had gone to school before Nhung came.

VIII. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):

Until then, by the time, prior to that time, before, after.

Nói vềmột hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

EX: I had been typing for 3 hours before I finished my work.

Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

EX: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night

Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

Phủ định: S + shall/will +not+ V(infinitive) + O

Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?

Tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian…

Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.

EX: Are you going to the Cinema? I will go with you.

Nói về một dự đoán không có căn cứ.

EX: I think he will come to the party.

EX: Will you please bring me a cellphone?

X. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

next year, next week, next time, in the future, and soon.

Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

EX: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.

Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

EX:When you come tomorrow, they will be playing football.

XI. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ED Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED Nghi vấn: Shall/ Will+ S + have + V3/ED ?

By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …

Before + thời gian tương lai

Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai

EX: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.

Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Ex: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

XII. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous):

Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

Phủ định: S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ?

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

EX: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định.EX: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.

Công Thức Thì Quá Khứ Đơn, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết / 2023

Chúng ta xem tình huống dưới để hiểu sơ nét về thì quá khứ đơn (Simple past) một loại thì Tiếng Anh vô cùng quan trọng.

Tom: Look! It’s raining. (Nhìn kìa, trời lại đang mưa)

Ann: Oh no. It rained all day yesterday too. (Ồ không đâu. Trời cũng đã mưa suốt ngày hôm qua rồi)

Rained là thì quá khứ đơn (Simple past)

Câu khẳng định: S + was/were + N/Adj

Ví dụ: I was angry because Tom and Ann were late. (Tôi đã nổi giận vì Tom và Ann đến muộn)

Câu phủ định: S + was/were + not + N/Adj (was not = wasn’t, were not = weren’t)

Ví dụ: We weren’t at work yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở chỗ làm)

Ví dụ: I wasn’t nervous because of careful revision. (Tôi đã không lo lắng vì ôn tập kĩ)

Trả lời: Yes, I/he/she/it was – No, I/he/she/it was not Yes, you/we/they were – No, you/we//they weren’t

Ví dụ: Were you at home last night? (Đêm qua bạn có ở nhà không?)

Ví dụ: Was he sad of hearing his test result yesterday? (Anh ấy có buồn khi nghe kết quả kiểm tra ngày hôm qua không?)

Câu khẳng định: S + V-ed/V2

Ví dụ: When I lived in Manchester, I worked in a bank. (Khi tôi còn sống ở Manchester, tôi đã làm việc trong 1 ngân hàng)

Ví dụ: He planted trees yesterday (Hôm qua anh ấy đã trồng cây)

Câu phủ định: S + did + not + V-bare (did not = didn’t)

Ví dụ: I met them this morning but they didn’t know the truth.(Tôi đã gặp họ sáng nay nhưng họ không biết sự thật)

Câu nghi vấn: Did + S + V-bare? Trả lời: Yes, I/he/she/it/you/we/they did – No, I/he/she/it/you/we/they didn’t

Ví dụ: Did you go to school yesterday? (Hôm qua bạn có đến trường không?)

Các động từ còn lại chỉ việc thêm đuôi -ed vào sau động từ nguyên gốc hoặc chia theo bảng động từ bất quy tắc.

Cách dùng thì quá khứ đơn nhằm diễn tả sự việc/hành động tại 1 thời điểm hoặc thời gian đã kết thúc trong quá khứ. Có thể kể đến như là các biến cố lịch sử.

Ví dụ: How many symphonies did Beethoven compose? (Beethoven đã soạn bao nhiêu bản giao hưởng?)

Ví dụ: The Chinese invented printing. (Người Trung Quốc đã phát minh việc in ấn)

Thì quá khứ đơn sẽ đi với động từ tận cùng là -ed

Ví dụ: She passed her examination because she studied very hard. (Cô ấy thi đậu vì cô ấy học rất chăm)

Ví dụ: We didn’t invite her to the party, so she didn’t come. (Chúng ta đã không mời cô ấy đến dự tiệc, nên cô ấy không đến)

Ví dụ: Why didn’t you phone me on Tuesday? (Sao hôm thứ 3 bạn không gọi điện cho tôi?)

Ví dụ: Did you have time to write the letter? (Bạn có thời gian viết thư không?)

Thì quá khứ đơn với động từ bất quy tắc

Ví dụ: I went to London to see a friend of mine yesterday. (Hôm qua tôi đã đi London để gặp 1 người bạn) (go – went)

Ví dụ: This house cost $35.000 in 1980. (Căn nhà này trị giá 35.000 đô vào năm 1980) (cost – cost)

Ví dụ: We all left the party at 11 o’clock. (Tất cả chúng tôi rời khỏi bữa tiệc lúc 11 giờ) (leave – left)

Ví dụ: They weren’t able to come because they were very busy. (Họ đã không thể đến được bởi vì họ rất bận)

Ví dụ: Why were you so angry? (Tại sao bạn giận dữ quá như thế?)

Ví dụ: Was Tom at work yesterday? (Hôm qua Tom có đi làm không?)

Cùng theo dõi các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn dễ thấy nhất.

Ví dụ: Mr.Edward died ten years ago. (Ông Edward đã chết cách đây 10 năm)

Ví dụ: The police stopped me on my way home last night. (Cảnh sát đã chặn tôi lại trên đường về nhà tối qua)

Ví dụ: Tom lost his key yesterday. (Hôm qua Tom đã đánh mất chìa khóa)

Thì hiện tại hoàn thành cho chúng ta biết điều gì đó có quan hệ với hiện tại. Ví dụ như “He has lost key” cho biết rằng hiện thời anh ta chưa tìm thấy chìa khóa. Thì quá khứ đơn chỉ cho chúng ta biết về quá khứ mà thôi. Nếu nói “He lost key”, chúng ta không biết hiện giờ anh ấy đã tìm thấy chìa khóa hay chưa? Chỉ biết được là anh ta đã mất chìa khóa vào 1 thời điểm nào đó trong quá khứ.

Ví dụ: He grew a beard but now he has shaved it off ( = he hasn’t got a beard now )

(Anh ta đã để râu quai nón nhưng giờ đã cạo đi rồi) ( = bây giờ anh ta không để râu )

Ví dụ: Prices fell but now they have risen again. ( = they are high now )

(Giá cả đã hạ xuống nhưng giờ chúng tăng trở lại) ( = hiện giờ giá cả rất cao )

Dùng thì hiện tại hoàn thành để đưa ra thông tin mới vừa xảy ra. Nhưng nếu tiếp tục nói về điều đó, ta dùng thì quá khứ đơn.

Ví dụ: A: Ow! I’ve burnt myself! (Ồ! Tôi bị phỏng rồi!)

B: How did you do that? (Tại sao vậy?)

A: I touched a hot dish (Tôi sờ vào cái đĩa nóng)

Ví dụ: A: Someone has spilt milk on the carpet. (Ai đó đã đổ sữa lên tấm thảm)

B: Well, it wasn’t me. I didn’t do it. (Ồ, không phải tôi, tôi không làm việc đó)

A: I wonder who it was then. (Thế thì không biết ai đã làm điều đó)

Các thì quá khứ khác:

? Thì quá khứ tiếp diễn

? Thì quá khứ hoàn thành

? Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1: Điền đúng dạng động từ thì quá khứ đơn trong các câu sau

1) Tom’s father (teach)………..him how to drive when he was 17.

2) Don (fall)……..down the stairs this morning and (hurt)……….his leg.

3) We need some money so we (sell)……………our car.

4) Ann (spend)………..a lot of money yesterday. She (buy)……..a dress which (cost)………$20.

5) Jim (throw)……….the ball to Sue who (catch)……….it.

Bài tập 2: Chia động từ theo thì quá khứ đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành

1) Mr.Clark (work)………..in a bank for 15 years. Then he gave it up.

2) Molly lives in Dublin. She (live)……………there all her life.

3) Bob and Alice are married. They (be)……………..married for 20 years.

4) When we were on holiday, the weather (be)………………awful.

5) My grandfather (die)………30 years ago, I (never/meet)………….him.

Bài tập 1:

1) taught 2) fell, hurt 3) sold 4) spent, bought, cost 5) threw, caught

Bài tập 2:

1) worked 2) has lived 3) have been 4) was 5) never met

Thì quá khứ đơn (Simple past) nói về sự việc đã hoàn tất trong quá khứ, không cần biết đến kết quả hiện tại là điều đó còn đúng không, điều này khác với thì hiện tại hoàn thành. Các bạn lưu ý về công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn để sử dụng đúng cách trong Tiếng Anh.

Dấu Hiệu Nhận Biết Các Thì Trong Tiếng Anh / 2023

I Thì hiện tại đơn (The Present tense )a ),Thì HTĐ được sử dụng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại hoặc diễn tả một thói quen. Cách dùng này thường đi với các trạng từ chỉ tần xuất như : – always, usually , often, sometime, selldom , rarely , never .– every morning , every day , every month/year…– once/ twice/three times , a/per day , a week….

b) Ngoài ra THTĐ cũng được dùng để nói về tương lai( khi nói về chúng tôi biểu và chương trình ấn định ) Ở cách dùng này ta có thể dùng một số trạng từ chỉ thời gian ở tương lai eg: Tomorrow is Friday ,the train leaves the station from Ha Noi to Viet Tri at 3p.m to 5 II. Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continous tense)

a,Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói . Với cách dùng này ta sẽ có trạng từ để nhận biết như :now Ngoài ra ở cách use này còn có thể đi với các động từ mệnh lệnh như : – Look ! , listen !, Be quiet !, Becareful !, Don’t make noise !, Keep silent!….

b, THTTD còn dùng để diễn tả hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói . Với cách dùng này cũng có những trạng từ để nhận biết như : at the moment , at the present , to day ,…Note ; 1) .THTTD còn có cách dùng để diễn tả dự định tương lai. eg: I am having a test to morrow2. )THTTD còn được dùng để diễn tả sự phàn nàn về một việc gì đó liên tục xảy ra quanh thời điểm nói . Cách dùng này sẽ dùng với always.eg : Nam is always going to school late. – They are talking in class.3. )THTTD đôi khi cũng đi kèm với các tình huống khác nhau ;eg1: A: Where ‘s Mai ? B :She is in her room .eg2 : It’s 9 o’clock in the morning . I am staying at home .eg3: It’s lovely chúng tôi sun is shining and the birds are singingIII )Thì hiện tại hoàn thành ( The Present perfect tense)Present perfect (1)

A Xét ví dụ sau: Tom is looking for his key. He can’t find it. ( Tom đang tìm chiếc chìa khóa. Anh ấy không tìm thấy nó.)He has lost his key. ( Anh đã làm mất chiếc chìa khóa của anh ấy )“He has lost his key” = Anh ấy làm mất chiếc chìa khóa và đến bấy giờ vẫn chưa tìm ra.

Have/ has lost là thì Present perfect simpleThì Present perfect simple = Have/has + past participle (quá khứ phân từ) thường tận cùng bằng -ed (finished/dicided…) nhưng nhiều động từ quan trọng lại là bất qui tắc – irregular (lost/done/been/written…).

Just = “a short time ago” (vừa mới xảy ra trước đó):

“Would you like something to eat?” “No, thanks. I’ve just had lunch.”

Hello. Have you just arrived? ( Xin chào. Anh vừa mới đến phải không. )

Yet = “until now – cho đến bây giờ” và diễn tả người nói mong chờ sự việc nào đó xảy ra. Chỉ dùng yet trong câu nghi vấn và phủ định. (xem UNIT 110C).

D) Chú ý sự khác nhau giữa gone to và been to:Jim is on holiday. He has gone to Spain. (= he is there now or on his way there)Jim đang đi nghỉ. Anh ấy đã đi Tây Ban Nha. (= Anh ấy hiện giờ đang ở đó hay đang đi trên… Jane is back home from holiday now. She has been to Italy. (= she has now comeback from Italy). ( Jane hiện giờ đã đi nghỉ về. Cô ấy đã ở =Cô ấy đã về từ

Have you ever eaten caviar? (in your life)Bạn có bao giờ ăn món trứng cá muối chưa?We’ve never had a car.Chúng tôi chưa bao giờ có được một chiếc xe hơi.“Have you read Hamlet?” “No, I haven’t read any of Shakespeare’s plays.”“Bạn đã đọc Hamlet chưa?” “Chưa, tôi chưa đọc tác phẩm nào của Shakespear cả.”Susan really loves that film. She’s seen it eight times!Susan thật sự thích cuốn phim đó. Cô ấy đã xem cuốn phim đó tám lần!What a boring film! It’s the most boring film I’ve ever seen.Cuốn phim mới chán làm sao! Đó là một cuốn phim dở nhất mà tôi từng xem.

Trong những ví dụ sau người diễn đạt đang nói về khoảng thời gian mà liên tục đến bây giờ (recently / in the last few days / so far / since breakfast v.v …) :

Have you heard from George recently? ( Gần đây bạn có được tin gì về George không?)I’ve met a lot of people in the last few days. ( Tôi đã gặp nhiều người trong những ngày gần.. Everything is going well. We haven’t had any problems so far.( Mọi chuyện đều tốt đẹp. Lâu nay chúng tôi không gặp phiền phức gì. )I’m hungry. I haven’t eaten anything since breakfast. (= from breakfast until now) ( Mình đói rồi. Từ sáng tới giờ mình chưa ăn gì cả.)It’s nice to see you again. We haven’t seen each other for a long time.( Thật là vui được gặp lại bạn. Rất lâu rồi chúng ta không gặp nhau.)B. Chúng ta dùng thì present perfect với today/ this morning/ this evening… khi những khoảng thời gian này chưa kết thúc vào thời điểm nói :

I’ve drunk four cups of coffee today. (perhaps I’ll drink more before today finished).Hôm nay tôi đã uống bốn ly cà phê. (có thể tôi còn uống thêm nữa trước khi hết ngày hôm Have you had a holiday this year (yet)? ( Năm nay bạn đã nghỉ phép chưa?I haven’t seen Tom this morning. Have you? (Sáng nay tôi không gặp Tom. Bạn có gặp k) Ron hasn’t worked very hard this term.( Ron học không chăm lắm trong học kỳ này.)C.) Chú ý là chúng ta phải dùng present perfect khi nói “It’s the first time somthing has happened” (Đó là lần đầu tiên một sự việc nào đó đã xảy ra). Ví dụ như:

Don is having a driving lesson. He is very nervous and unsure because it is the first lesson.Don đang có bài học lái xe. Anh ấy rất hồi hộp và lo lắng bởi vì đây là bài học đầu tiên.It’s the first time he has driven a car.(not “drive”)Đây là lần đầu tiên anh ấy lái một cái xe hoặcHe has never driven a car before.(Trước giờ anh ấy chưa bao giờ lái xe.)

Linda has lost her pastport again. It’s the second time this has happened. (not “happen”)Linda lại làm mất hộ chiếu. Đây là lần thứ hai xảy ra chuyện này.This is a lovely meal. It’s the first good meal I’ve had for ages. (not “I have”)Thật là một bữa ăn ngon. Đây là bữa ăn ngon đầu tiên của tôi trong nhiều năm.Bill is phoning his girlfriend again. That’s the third time he’s phoned her this evening.Bill lại đang gọi điện thoại cho cô bạn gái của anh ấy. Đó là lần thứ ba anh ấy gọi điện cho cô ấy chiều nay.IV)Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (The Present perfect continuous )A. Xem ví dụ sau: Is it raining? No, but the ground is wet. It has been raining. ( Trời mới vừa mưa xong.)

Have/has been -ing là thì present perfect continuous.I/we/they/you have (=I’ve etc.) been doingI/we/they/you have (=I’ve etc.) been waitingI/we/they/you have (=I’ve etc.) been playingetc.he/she/it has (=he’s ect.) been doing he/she/it has (=he’s ect.) been waitinghe/she/it has (=he’s ect.) been playing etc.

Ta dùng thì present perfect continuous khi nói về những hành động đã kết thúc gần đây hay mới vừa kết thúc và kết quả của nó có sự liên hệ hay ảnh hưởng tới hiện tại:You’re out to breath. Have you been running? (you are out of breath now)Bạn trông mệt đứt hơi. Bạn vừa mới chạy phải không? (hiện giờ anh ấy như đứt hơi).Paul is very tired. He’s been working very hard. (he’s tired now)Paul rất mệt. Anh ấy vừa mới làm việc rất căng. (bây giờ anh ấy đang mệt).Why are your clothes so dirty? What have you been doing?Sao quần áo bạn bẩn thế. Bạn vừa mới làm gì vậy?I’ve been talking to Carol about the problem and she thinks that …Mình vừa mới đề cập đến vấn đề của Carol và cô ấy nghĩ là …

B ) It has been raining for two hours. Xét ví dụ sau:It is raining now. It began raining two hours ago and it is still raining.Trời đang mưa. Trời đã mưa được hai giờ rồi và bây giờ còn đang mưa.How long has it been raining?It has been raining for two hours.Trời đã mưa được hai tiếng đồng hồ.

Chúng ta dùng thì present perfect contiuous cho những trường hợp này, đặc biệt là dùng với how long, for … và since… Hành động là vẫn đang xảy ra (như ví dụ trên) hay vừa mới chấm dứt.

How long have you been learning English? (you’re still learning English)( Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi? (bạn vẫn đang còn học tiếng Anh)Tim is watching television. He has been watching television for two hours.( Tim đang xem TV. Anh ấy đã xem TV được hai giờ rồi.)Where have you been? I have been looking for you for the last half hour. ( Anh đã ở đâu vậy? Tôi đã tìm anh nửa tiếng đồng hồ rồi.) George hasn’t been feeling well recently. ( George vừa mới cảm thấy khỏe gần đây.)Chúng ta có thể dùng thì present perfect continuous để chỉ những hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian:Debbie is a very good player tennis. She’s been playing since she was eight.( Debbie là một vận động viên quần vợt rất giỏi. Cô ấy đã chơi quần vợt từ khi lên tám.) Every morning they meet in the same cafô. They’ve been going there for years.Mỗi sáng họ lại gặp nhau ở cùng một quán cà phê. Họ đã đến quán đó nhiều năm rồi.Don’t disturb me now. I am working . ( Đừng quấy rầy tôi bây giờ. Tôi đang làm việc.)I’ve been working hard, so now I’m going to have a rest.( Tôi đã làm việc nhiều rồi nên bây giờ tôi sẽ đi nghỉ.) We need an umbrella. It’s raining. (Chúng tôi cần một cây dù. Trời đang mưa.)The ground is wet. It’s been raining. ( Mặt đất còn ướt. Trời đã mưa.)Hurry up ! We’re waiting. We’ve been waiting for an hour.

V ) Thì quá khứ đơn (The simple past tense)

1.Đối với thì này thì thường đi kèm với các cụm trạng từ hoặc trạng ngữ chỉ thời gian như : yesterday, last …, ago, two day / year/ ..+ago , number +year(s)+ago hoặc là năm cụ thể như in 1996/1678/2008…

2. Dùng thể hiện mong ước ở hiện tại : wish+ mệnh đề ở dạng quá khứ 3. dùng trong câu điều kiện loại II : If+ MĐ quá khứ , would +V

4. dùng với công thức Would you mind if I + MĐ quá khứ Would rather + MĐ quá khứ VI, Quá khứ tiếp diễn (The Past progressive)

1.Thường diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ thường đi với : at+ 8a.m/3p.m/5a.m…+yesterday/ last… at this/that time + yesterday/last…2. Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra giữa 2 thời điểm giới hạn về thời gian trong quá khứ , thường đi với :between chúng tôi …last…/yesterday… from….to… ( from Monday to saturday) All … ( all yesterday, all lastweek..) The whole of …( the whole of yesterday )eg : From chúng tôi to 9p.m I was waching TV

3.Dùng với when ( diễn tả hành động đang xảy ra ở trong quá khứ thì hành động khác xảy đến )Note : hành động xảy đén dùng thì QKĐ .eg: When I came home , my parent was having a dinner .

4.Diễn tả 2 hay nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ thường đi với while /as..eg :My father was reading news paper while my mother was cooking dinner.

VII )Thì quá khứ hoàn thành (The Past Perfect)

1.Dùng để diễn tả mọt hành động đã hoàn tất tại một thời điểm trong quá khứ hoặc trước hành động khác trong quá khứ – Cách dùng này thường kết hợp với các liên từ như ( after , before. when ,until , as soon as,by) eg : By 10 p.m yesterday I had finished my home work eg : She went to England after she had studied English.Note : Hai hành động xảy ra trong quá khứ , hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành , hành động xảy ra sau thì dùng thì QKĐ .

2.Dùng với giới từ “for” ( diễn tả hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn tất trong quá khứ thì một hành dộng khác xảy đến )eg : By August last year he had worked in that factory for ten year .

X , Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The Past Perfect Continous)

1. Diễn tả hành động kéo dài trong quá khứ dến khi có hành đọng thứ hai xảy ra . Đi với “for” + time , before..

eg: When I left last job , I had been working there for four years.Eg : Before I came , they have been talking with each other.

Khi sử dụng các thì này có when ta phải thận trọng và dịch câu văn hay dựa vào mệnh đề sau cũng xác định đúng các thì

III, Thì Tương Lai Đơn (The Simple Future tense) .

1. TTLĐ được dùng một hành động sự việc xảy ra trong tương lại Cách dùng này thường đi với các trạng từ chỉ t/g như:– tomorrow , next day/week/ year/ century….2. TTLĐ còn dùng dể đưa ra các dự đoán về các sự việc trong tương lai với những động từ( dấu hiệu nhận biết ) – think , besure, believe , expect , wonder, suppse…eg: A: She is working very hard . B: I think she will pass the exam easily – you must meet Lan . I’m sure you will like her

3. Thì tương lai đơn còn được sử dụng trong câu điều kiện loại 1cùng với thì HHĐ eg: If the weather is fine , we will go for a picnic .Note : trong trường hợp này để nhận ra được thì của câu thì phải dựa vào vế trước hoặc vế sau của câu để xác định đây là câu điều kiện loại 1 . Và trong câu laọi này thìThường vế ngay sau If sẽ chia ở thì HTĐ , vế còn lại sẽ chia ở thì TLĐ .

IV, Thì tương lai hay còn lại là “tương lai gần” (The Future tense)

Thì TLG được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai mà đã được quyết định từ trước , hoặc có kế hoạch từ trước .eg: She’s bought a planticket. Sheis going to fly to Lon don .Với cách dùng này không có đấu hiệu nhận biết mà ta phải dựa vào câu trước đó mang ý nghĩa như thế nào , nếu không thì ta sẽ dùng TLĐNote : Việc phân biệt các thì TLĐ, thì HTTD , thì TLG đôi khi là rất khó khăn khi cả ba đều mang nghĩa tương lai và có thể mang các trạng từ t/g chỉ tương lainhư trên ta đã nói.+ ) Nhưng lưu ý là thì TLĐ chỉ dùng khi hành động trong tương lai đó không được quyết dịnh hay có kế hoạch từ trước mà được quyết định ngay lúc đó eg : A: Would you like to have a drink? B: I willl have mineral water+ ) Còn đối với thì TLĐ thì hành động sẽ xảy ra trong tương lai này đã được quyết định từ trước. Hoặc nó còn được sử dụng để diễn tả những hành động sắp xảy ra trong tương mà hiện tượng của nó đã xuất hiện ở hiện tại. eg: There are black clounds in the sky. Its going to rain+ ) Với thì HTTD ta chỉ dùng khi nói việc gì đó đã được bố trí , thu xếp làm( diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai gần )eg: I’m visiting my grand mother tomorrow.

V, Thì Tương lai tiếp diễn (The Future Continous)

Đối với thì này thì để phân biệt bạn phải dựa vào cách sử dụng của nó và phải dịch câu văn đó ra Tuy nhiên bạn có thể lưu ý một số điểm như sau :

1.Thì TLTD thường đi với thời gian cụ thể trong tương lai eg: At 10p.m tomorrow , I will be learning math information technology

2.Thì TLTD còn được dùng để diễn tả hành động hay sự việc sẽ xảy ravà kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó trong tương lai .( thường đi với trạng từ all morning/day/ moth…..)eg:I will be staying at home all mỏning .

VI , Thì tương lai hoàn thành (The Future Perfect)

Đối với thì này có cách dùng là1. ) Thì TLHT dùng để diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai .-Cách dùng này thường đi với giới từ by +1 mốc thời gian ( by 5p.m/by October/ by at the end of November / by the time … )eg: I will have finished tí exercire by chúng tôi .

2 ) .Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai .– cách dùng này thường đi với ( when, before , after , as soon as ….) nhưng vẫn đòi hỏi ta phải dịch nghĩa để nhận diện đây là hành động sẽ xảy ra trong tương lai .eg: I will have cooked dinner before my mother comes back home .Note : trong trường hợp này thì chỉ có một vế là TLHT còn vế kia mặc dù mang nghĩa tương lai nhưng nó không được sử dụng thì tương lai .

Bạn đang đọc nội dung bài viết Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết 12 Thì Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!