Đề Xuất 5/2022 # Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến 2022 # Top Like

Xem 11,781

Cập nhật nội dung chi tiết về Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến 2022 mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,781 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến” Năm 2022
  • Tìm Hiểu Biện Pháp Tăng Cường Thể Lực Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Tìm Hiểu Về Pháp Luân Công
  • Bộ câu hỏi và đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2022

    Đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2022

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 1

    (Chủ đề: Luật tiếp cận thông tin)

    Lựa chọn phương án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi sau:

    1. Hành vi nào không bị nghiêm cấm theo Luật tiếp cận thông tin

    A. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin.

    B. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực.

    C. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

    D. Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

    Đáp án: D ( điểm b khoản 1 Điều 8, Điều 11 Luật tiếp cận thông tin).

    2. Theo Luật tiếp cận thông tin, khi tiếp cận thông tin, công dân không có nghĩa vụ nào?

    A. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

    B. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.

    C. Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    D. Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp .

    Đáp án: B (điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật tiếp cận thông tin).

    3. Nội dung nào không thuộc nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin

    A. Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    B. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    C. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

    D. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác

    Đáp án: C (Điều 3 Luật tiếp cận thông tin)

    B. Thông tin thuộc bí mật nhà nước

    C. Thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

    D. Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

    Đáp án: A ( Điều 7 Luật tiếp cận thông tin).

    D. Tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

    Đáp án😀 (khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

    6. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Ủy ban nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

    A. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    C. Sở Thông tin và truyền thông cấp tỉnh.

    D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Đáp án: A (điểm e, khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

    7. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo ra do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

    A. Thường trực Ủy ban nhân dân cấp huyện

    B. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện

    C. Hội đồng nhân dân cấp huyện

    D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

    Đáp án: B (điểm g khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

    8. Thông tin nào không được công khai rộng rãi theo Luật tiếp cận thông tin?

    A. Văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước.

    B. Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.

    C. Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

    D. Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, địa phương.

    Đáp án: C ( khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

    9. Theo Luật tiếp cận thông tin, nhận định nào sau đây không chính xác ?

    A. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    B. Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.

    C. Trong mọi trường hợp, công dân được cung cấp thông tin không phải trả chi phí.

    D. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với cơ quan nhà nước, người có trách nhiệm cung cấp thông tin.

    Đáp án: C (theo khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 4, Điều 12, Khoản 1 Điều 14 Luật tiếp cận thông tin).

    Câu hỏi tình huống

    A có đơn đề nghị bộ phận đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan B cung cấp Công văn X bằng hình thức trực tiếp tại trụ sở. Sau khi được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin theo quy định, hôm sau A quay lại và yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức cung cấp bản photocopy Công văn X. Yêu cầu này cũng được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B đáp ứng.

    Sau ngày nhận bản photocopy Công văn X một tuần, công dân A trở lại cơ quan B yêu cầu cung cấp Công văn X dưới hình thức cung cấp qua mạng điện tử với lý do là bản photocopy đã bị mất. Bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B phải:

    A. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A.

    B. Từ chối cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A;

    C. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nhưng dưới hình thức cho xem trực tiếp.

    D. Chỉ cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nếu xét thấy công dân A có lý do chính đáng và Công văn X đáp ứng đủ điều kiện cung cấp qua mạng điện tử.

    Đáp án: D ( điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 30 Luật tiếp cận thông tin)

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 3

    Chủ đề “Tìm hiểu luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2022”. Cuộc thi bắt đầu từ ngày 15/10/2018 và kết thúc vào ngày 15/11/2018

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022, người yêu cầu bồi thường có quyền yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp nào sau đây?

    A. Khi chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

    B. Sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

    C. Yêu cầu bồi thường đó đã được các cơ quan giải quyết bồi thường khác thụ lý, giải quyết.

    D. Yêu cầu bồi thường đó đã được Tòa án thụ lý, giải quyết trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính.

    Đáp án: B.

    Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Khoản 4 quy định: Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.

    Câu hỏi 2: Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan nào sau đây giải quyết bồi thường?

    A. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.

    B. Cơ quan cấp trên của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ.

    C. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

    D. Các cơ quan nhà nước.

    Đáp án: A

    Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Khoản 7 quy định: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng.

    Câu hỏi 3: Thời hiệu yêu cầu bồi thường là bao lâu kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022 nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường?

    A. 01 năm.

    B. 02 năm

    C. 03 năm

    D. 05 năm.

    Đáp án C

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Điều 6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

    1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự.

    2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính.

    Câu hỏi 4: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022, trường hợp nào sau đây thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính?

    A. Áp dụng biện pháp buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng trái pháp luật.

    B. Áp dụng biện pháp buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh trái pháp luật.

    C. Áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại trái pháp luật.

    D. Áp dụng biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện trái pháp luật.

    Đáp án A

    Căn cứ: Khoản 3 Điều 17

    Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

    3. Áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính sau đây trái pháp luật:

    a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

    b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

    c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

    Câu hỏi 5: Nhà nước bồi thường những thiệt hại nào sau đây?

    A. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết; Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm; Thiệt hại về tinh thần; Các chi phí khác được bồi thường.

    B. Thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    C. Thiệt hại do công trình đang xây dựng do Nhà nước làm chủ đầu tư.

    D. Thiệt hại do công tác quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    Đáp án: A

    Căn cứ: Từ Điều 23 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Câu hỏi 6: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2022, đối tượng nào sau đây được phục hồi danh dự?

    Những thiệt hại nào nhà nước sẽ bồi thường

    A. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật.

    B. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.

    C. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án dân sự.

    D. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án hình sự.

    Đáp án: A

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 31

    Điều 31. Phục hồi danh dự

    1. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật thì được phục hồi danh dự.

    2. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này.

    Câu hỏi 7: Bà Nguyễn Thị H là công chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện B bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc với lý do sinh con thứ 3. Bà H đã có khiếu nại về tính trái pháp luật của quyết định xử lý kỷ luật nêu trên và cơ quan có thẩm quyền đã ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại trong đó chấp nhận nội dung khiếu nại của bà Nguyễn Thị H. Căn cứ quyết định giải quyết khiếu nại, Bà Nguyễn Thị H đã yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện B giải quyết bồi thường do ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật. Vậy trong trường hợp này, yêu cầu bồi thường của bà Nguyễn Thị H thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực nào?

    A. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

    B. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.

    C. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng.

    D. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự.

    Đáp án A

    Căn cứ: Khoản 14 Điều 17

    Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

    14. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

    Câu hỏi 8: Ông V bị Viện kiểm sát nhân dân huyện C khởi tố vụ án về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản và Tòa án nhân dân huyện C đã ra bản án hình sự sơ thẩm tuyên phạt 03 năm tù về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Ông V đã kháng cáo bản án nêu trên lên Tòa án nhân dân tỉnh H. Tòa án nhân dân tỉnh H đã ra bản án hình sự phúc thẩm với nội dung hủy bản án sơ thẩm, tuyên Ông V không có tội và đình chỉ vụ án vì hành vi của ông V không cấu thành Tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Căn cứ bản án hình sự phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh H, ông V đã có yêu cầu bồi thường nhưng chưa biết gửi đến cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với trường hợp của ông. Vậy trong trường hợp này, cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với yêu cầu bồi thường của Ông V?

    A. Tòa án nhân dân tỉnh H.

    B. Tòa án nhân dân huyện C.

    C. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H.

    D. Viện kiểm sát nhân dân huyện C.

    Đáp án B

    Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 36

    Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

    1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:

    a) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;

    Câu hỏi 9: Bà Q là người mua trúng tài sản được bán đấu giá (căn nhà 150 m2) đã nộp đủ số tiền mua theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng do không nhận được tài sản trúng đấu giá, bà Q có đơn khiếu nại đối với việc không được nhận tài sản do sai phạm của cơ quan thi hành án trong quá trình cưỡng chế kê biên. Ngày 17/4/2018, Cục THADS tỉnh A ra Quyết định giải quyết khiếu nại số m/QĐ-GQKNTHA với nội dung chấp nhận khiếu nại của bà Q, khẳng định việc cơ quan thi hành án không giao được căn nhà cho bà Q là không đúng quy định của pháp luật và gây phát sinh thiệt hại đối với bà Q. Trên cơ sở đó bà Q muốn yêu cầu bồi thường nhưng không biết thủ tục yêu cầu bồi thường được thực hiện như thế nào? Vậy trong trường hợp này, theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bà Q có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ để thực hiện quyền yêu cầu bồi thường?

    A. Cục Thi hành án dân sự tỉnh A.

    B. Tổng Cục thi hành án dân sự.

    C. Các cơ quan nhà nước khác.

    D. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (Bộ Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh A).

    Đáp án: D Điểm đ Khoản 2 Điều 73

    Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

    2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    đ) Hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường;

    Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 4

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, đâu là các biện pháp giám giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp được miễn miễn trách nhiệm hình sự?

    A. Biện pháp khiển trách

    B. Biện pháp hòa giải tại cộng đồng

    C. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

    D. Cả ba đáp án trên đều đúng

    A. Phạt tiền

    B. Tù có thời hạn

    C. Tử hình

    D. Cải tạo không giam giữ

    Đáp án C, căn cứ Khoản 5 Điều 91 Bộ luật HÌnh sự 2022

    Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

    Không phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Câu hỏi 3: P 17 tuổi phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2022 có khung hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Trong trường hợp này, nếu Tòa án áp dụng phạt tiền là hình phạt chính thì mức tiền phạt tối đa P phải chịu là bao nhiêu?

    A. 10 triệu đồng

    B. 15 triệu đồng

    C. 20 triệu đồng

    D. 25 triệu đồng

    Đáp án D, căn cứ Điều 99 Bộ Luật hình sự 2022

    Điều 99. Phạt tiền

    Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.

    Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy định.

    Câu hỏi 4: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Có thể áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    B. Có thể áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    C. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

    D. Khiển trách là một trong những hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Đáp án C, căn cứ khoản 2 Điều 100 BLHS 2022

    Điều 100. Cải tạo không giam giữ

    2. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

    Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

    Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

    Câu hỏi 5: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá thời hạn nào sau đây?

    A. 10 năm tù

    B. 12 năm tù

    C. 15 năm tù

    D. 18 năm tù

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

    Điều 101. Tù có thời hạn

    2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

    Câu hỏi 6: B phạm tội cướp tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2022 có khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm. Thời điểm B thực hiện hành vi phạm tội là 15 tuổi 04 tháng. Trong trường hợp này, mức phạt tù tối đa mà Tòa án có thể áp dụng đối với B là bao nhiêu?

    A. 03 năm

    B. 05 năm

    C. 07 năm

    D. 08 năm

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

    Điều 101. Tù có thời hạn

    2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

    Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

    Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

    Câu hỏi 7: Theo Bộ luật Hình sự năm 2022, nhận định nào sau đây đúng về tuổi trách nhiệm hình sự?

    A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

    B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    C. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự năm 2022 có quy định khác.

    D. Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 12 BLHS

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    Câu hỏi 8: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm tội

    A. Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    B. Tội cướp tài sản và Tội cướp giật tài sản

    C. Tội giết người và Tội cướp tài sản

    D. Tội giết người và tội cướp giật tài sản

    Đáp án C, căn cứ Khoản 3 Điều 14 BLHS 2022 sửa đổi, bổ sung 2022

    Điều 14. Chuẩn bị phạm tội

    3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”.

    Câu hỏi 9: H (15 tuổi) đánh S bị thương phải nhập viện cấp cứu. Qua giám định xác định tỷ lệ thương tật của S là 21%. Trường hợp này, H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không?

    A. H không phải chịu trách nhiệm hình sự

    B. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    C. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được miễn trách nhiệm hình sự

    D. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

    Đáp án A, vì theo Điều 9, Khoản 2 Điều 12 và Khoản 1 Điều 134 BLHS 2022 sửa đổi, bổ sung 2022

    Theo Khoản 2 Điều 12 thì “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này”.

    Theo Điều 9 phân loại tôi phạm thì tội rất nghiêm trọng có mức phạt từ trên 7 năm đến 15 năm tù. Theo Khoản 1 Điều 134 thì mức phạt đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.

    Như vậy, hành vi của H chưa tới mức phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng*

    Các bạn dự đoán tầm 3 – 5 nghìn người là có cơ hội nhận thưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Bán Hàng Online Trên Zalo
  • Khởi Nghiệp Kinh Doanh Bằng Bán Hàng Online Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Tìm Hiểu Về Công Việc Cộng Tác Viên Bán Hàng Online
  • Tìm Hiểu Chỉ Tiết Về Những Người Nhóm Máu B Của Cung Bạch Dương
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Những Người Có Nhóm Máu B Của Cung Bảo Bình
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến 2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100