Đề Xuất 5/2022 # Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022 # Top Like

Xem 8,316

Cập nhật nội dung chi tiết về Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022 mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,316 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Về Luật An Ninh Mạng
  • Ghi Nhận Từ Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng
  • Bộ Công An Trao Giải Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Gần 1000 Bài Dự Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Hỏi đáp Luật an ninh mạng

    Đáp án Cuộc thi viết Tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2022

    Câu 1. Luật An ninh mạng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào, có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào? Nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng. Gợi ý trả lời

    – Luật An ninh mạng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIV, ngày 12/6/2018; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.

    – Nội dung cơ bản của Luật gồm 7 chương, 43 điều, quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Theo đồng chí vấn đề nào là cần thiết nhất, vì sao? (Người tham gia cuộc thi lựa chọn 01 trong 06 sự cần thiết để trình bày)

    Câu 3. Điều 2 Luật An ninh mạng quy định “An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Đồng chí hãy phân tích khái niệm trên để chứng minh sự phù hợp với tình hình thực tế hiện nay? Gợi ý trả lời

    – Khách thể bảo vệ của an ninh mạng gồm: Độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa; Quốc phòng, An ninh, trật tự an toàn xã hội; Bí mật nhà nước; Tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người; Quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

    Đối tượng bảo vệ của an ninh mạng là: Chế độ chính trị và Nhà nước CHXHCN Việt Nam; không gian mạng quốc gia và cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; hệ thống thông tin quan trọng về ANQG; Hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở Trung ương và địa phương; Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng.

    An ninh mạng là vấn đề an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu; tính phi chính phủ; tính tương đối; tính chuyển hóa; tính vận động; tính vô hình và khó xác định; có sự tác động qua lại với các vấn đề an ninh phi truyền thống khác, như an ninh kinh tế, an ninh thông tin, an ninh văn hóa – tư tưởng.

    Từ những vấn đề nêu trên hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.

    Câu 4. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì? Tại sao phải xây dựng, ban hành quy định bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia? Nội dung bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thể hiện như thế nào? So sánh sự giống và khác nhau giữa “Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia” được quy định trong Luật An toàn thông tin mạng năm 2022 và “Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia” trong Luật An ninh mạng năm 2022. Gợi ý trả lời 4.1 Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì?

    Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng quy định:

    Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ xâm phạm nghiêm trọng an ninh mạng.

    Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    4.2 Tại sao phải xây dựng, ban hành quy định bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

    – Vì đây là hệ thống thông tin của các mục tiêu quan trọng quốc gia, cơ sở hạ tầng quan trọng quốc gia, cơ quan chứa đựng bí mật nhà nước, nếu bị tấn công, xâm nhập, phá hoại, chiếm đoạt thông tin có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây rối loạn trật tự an toàn xã hội nên cần có biện pháp bảo vệ chặt chẽ, tương xứng và ở mức độ cao hơn so với mục tiêu cần bảo vệ ít quan trọng hơn. Việc bảo vệ những hệ thống thông tin này không chỉ bao gồm hoạt động kiểm tra, đánh giá quá trình vận hành, áp dụng các tiêu chuẩn an ninh mạng phù hợp, riêng biệt mà phải tiến hành hoạt động thẩm định ngay từ khi xây dựng hồ sơ thiết kế, vận hành hệ thống thông tin để sớm phát hiện, loại bỏ các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    – Các quy định hiện nay về an toàn thông tin mạng chưa đủ sức răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm trên không gian mạng; chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cộng tác an ninh mạng đặt ra trong tình hình mới. Thực trạng này đã gây khó khăn, vướng mắc trong tổ chức, triển khai các phương án bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng cũng như trong công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động sử dụng Internet để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    4.3 Nội dung bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thể hiện như thế nào?

    Bao gồm: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    4.4 So sánh sự giống và khác nhau giữa “hệ thống thông tin quan trọng quốc gia” được quy định trong Luật An toàn thông tin mạng năm 2022 và “hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia” trong Luật An ninh mạng năm 2022.

    (Người tham gia cuộc thi tự làm)

    Câu 5. Theo đồng chí, Luật An ninh mạng quy định về bảo vệ quyền con người như thế nào? Gợi ý trả lời

    Luật An ninh mạng bảo vệ quyền con người khi tham gia hoạt động trên không gian mạng. Luật An ninh mạng trực tiếp bảo vệ 05 quyền con người sau đây:

    – Quyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân; quyền bình đẳng trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ.

    – Quyền không bị can thiệp vào đời tư, gia đình, chỗ ở hoặc thư tín;

    – Quyền không bị xâm hại danh dự hay uy tín cá nhân;

    – Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo của công dân;

    – Quyền tự do ngôn luận, tự do biểu đạt của công dân.

    Luật An ninh mạng còn giúp phòng ngừa, xử lý các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    (Người tham gia cuộc thi tìm các điều luật quy định về bảo vệ quyền con người trong Luật An ninh mạng và trình bày cụ thể tương ứng với các quyền con người đã nêu)

    Ví dụ: Khoản 1 Điều 29 quy định “Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.”

    Câu 6. Những nội dung chính của công tác phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng? Đồng chí hãy nêu vai trò và trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng trong phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng? Gợi ý trả lời Những nội dung chính của công tác phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng được quy định tại Chương III Luật An ninh mạng, bao gồm:

    1. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    2. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng.

    3. Phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    4. Phòng, chống tấn công mạng.

    5. Phòng, chống khủng bố mạng.

    6. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

    7. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.

    Đồng chí hãy nêu vai trò và trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng trong phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

    Khoản 2, 3 Điều 26 Luật An ninh mạng quy định:

    – Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

    a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

    b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này trên dịch vụ hoặc hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của Chính phủ;

    c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    – Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    Câu 7.Gợi ý trả lời Luật An ninh mạng quy định như thế nào về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng? Luật An ninh mạng quy định như thế nào về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng? Đồng chí đánh giá như thế nào khi các thế lực thù địch, phản động, chống đối xuyên tạc hoạt động xử lý tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc là vi phạm quyền con người, quyền tự do ngôn luận?

    Điều 26, Luật An ninh mạng quy định bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng gồm những nội dung sau:

    1. Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này và thông tin khác có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia.

    2. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

    a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

    b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này trên dịch vụ hoặc hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của Chính phủ;

    c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    Đồng chí đánh giá như thế nào khi các thế lực thù địch, phản động, chống đối xuyên tạc hoạt động xử lý tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc là vi phạm quyền con người, quyền tự do ngôn luận?

    4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

    Luật An ninh mạng không có quy định cấm các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; không ngăn cản quyền tự do ngôn luận, quyền bày tỏ quan điểm của công dân; không cấm công dân sử dụng các dịch vụ mạng xã hội như Facebook, Google; không cấm công dân tham gia hoạt động trên không gian mạng hoặc truy cập, sử dụng thông tin trên không gian mạng; không cấm công dân khởi nghiệp, sáng tạo hay trao đổi, triển khai ý tưởng sáng tạo của mình trên không gian mạng. Công dân Việt Nam được bảo vệ khi tham gia hoạt động trên không gian mạng trước các thông tin xấu độc xâm phạm tới danh dự, uy tín, nhân phẩm, các hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, khủng bố mạng hoặc các hành vi khác gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Luật An ninh mạng chỉ hạn chế những hành vi gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân…

    Do đó, công dân hoàn toàn có quyền sử dụng, hoạt động trên không gian mạng theo mục đích cá nhân với điều kiện không vi phạm các quy định của Luật về các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8 Luật An ninh mạng). Những vấn đề nêu trên đã bác bỏ hoàn toàn các luận điệu xuyên tạc cho rằng Luật An ninh mạng vi phạm quyền con người, quyền tự do ngôn luận của công dân trên không gian mạng, cấm sử dụng Facebook, Google, tạo rào cản kinh doanh… Rõ ràng, đây chỉ là chiêu trò lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền của các đối tượng chống đối nhằm xuyên tạc, phá hoại việc ban hành Luật An ninh mạng của Nhà nước ta.

    Câu 8.Gợi ý trả lời Vấn đề lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật An ninh mạng? Vấn đề lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật An ninh mạng? Đồng chí hãy nêu những luận cứ chứng minh quy định này phù hợp với thông lệ quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, không cản trở sự phát triển kinh tế và cản trở các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam?

    (Người tham gia cuộc thi có thể bổ sung thêm những luận cứ khác để trình bày trong bài thi của mình)

    Đồng chí hãy nêu những luận cứ chứng minh quy định này phù hợp với thông lệ quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, không cản trở sự phát triển kinh tế và cản trở các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam.

    Khoản 3, điều 26 Luật An ninh mạng quy định: Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    Có thể khẳng định nội dung của Luật An ninh mạng phù hợp với thông lệ quốc tế về việc lưu trữ và đặt chi nhánh, văn phòng đại diện Việt Nam, không cản trở sự phát triển kinh tế và cản trở các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam.

    Thứ nhất, hiện nay đã có 18 quốc gia có văn bản, luật quy định yêu cầu các doanh nghiệp nước ngoài phải lưu trữ dữ liệu quan trọng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, như: Mỹ, Canada, Đức, Trung Quốc, Indonesia, Đan Mạch, Phần Lan, Thụy Điển…

    Liên minh châu Âu quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân chính thức có hiệu lực, trong đó cho phép công dân kiểm soát dữ liệu cá nhân của mình khi tham gia các diễn đàn mạng xã hội theo hướng tra cứu, thay đổi, xoá bỏ thông tin cá nhân và các công ty cung cấp dịch vụ phải công khai với khách hàng việc dùng thông tin cá nhân, cam kết không chuyển dữ liệu cá nhân cho bên thứ 3. Nếu vi phạm, mức phạt có thể lên đến 20 triệu euro hay 4% doanh số của toàn cầu.

    Thứ hai, nội dung quy định trong Luật An ninh mạng phù hợp với khả năng của doanh nghiệp vì Google đã đặt khoảng 70 văn phòng đại diện, Facebook 80 văn phòng tại các quốc gia trên thế giới. Tại khu vực Đông Nam Á, Google và Facebook đặt đại diện ở Singapore, Indonesia và Malaysia.

    Thứ ba, nội dung quy định trong Luật An ninh mạng phù hợp với hệ thống pháp luật trong nước, trong đó có Luật Thương mại 2005, Luật Quản lý ngoại thương năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài là phải lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới như Google và Facebook đang có hoạt động kinh doanh sinh lợi tại Việt Nam thuộc sự điều chỉnh của các văn bản này.

    Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an

    (người tham gia cuộc thi có thể bổ sung thêm những luận cứ khác để trình bày trong bài thi của mình)

    Luật An ninh mạng từ Điều 36 đến Điều 42 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cụ thể như sau:

    Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây, trừ nội dung thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ:

    Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

    Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng trong phạm vi quản lý và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    Điều 39. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

    1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

    2. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

    3. Phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia trong phạm vi quản lý;

    4. Phối hợp với Bộ Công an tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng, diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng;

    5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.

    Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng

    1. Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về mật mã để bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý.

    2. Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp theo quy định của Luật này.

    3. Thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học, công nghệ mật mã; sản xuất, sử dụng, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng đối với thông tin, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng của Bộ, ngành, địa phương.

    1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

    a) Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa;

    b) Xây dựng phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng và rủi ro an ninh khác; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;

    c) Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu; trường hợp xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo đến người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;

    Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

    d) Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong bảo vệ an ninh mạng.

    2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này.

    Theo đồng chí, Nhà nước và công dân cần làm gì để “xây dựng không gian mạng lành mạnh” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 luật An ninh mạng. (Người tham gia cuộc thi tự làm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng 2022, Luật Số 24/2018/qh14 2022
  • Tổng Hợp 25 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Apple Watch Series 6 Dự Kiến Sẽ Được Ra Mắt Trong Tuần Tới Với Nhiều Cải Tiến Mới
  • Apple Watch Series 1 Chính Hãng Giá Rẻ Uy Tín Nhất Tại Đà Nẵng
  • Apple Watch Series 5 Có Những Điểm Nhấn Nào Thú Vị?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100