Đề Xuất 5/2022 # Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Lớp 12 Chương I: Sự Giống Nhau Giữa 2 Quá Trình Nhân Đôi Và Phiên Mã Là Gì? # Top Like

Xem 8,415

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Lớp 12 Chương I: Sự Giống Nhau Giữa 2 Quá Trình Nhân Đôi Và Phiên Mã Là Gì? mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,415 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Nắm Bắt Dư Luận Xã Hội Và Xử Lý Tình Huống, “điểm Nóng” Ở Cơ Sở
  • Các Nào Sau Đây Phản Ánh Sự Giống Nhau Giữa Diễn Thế Nguyên Sinh Và Diễn Thế Thứ Sinh?(1) Xuất Hiện Ở Môi
  • Hóa Ra Cư Dân Mạng Bấy Lâu Nay Share Nhau Những Bí Kíp Thả Thính Của Các Bậc Tiền Nhân Thời Trước Chỉ Là ‘hàng Fake’
  • Mn Giup E Voi A: So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa “hệ Thống Quan Trọng Quốc Gia” Được Quy Định Trong Luật An Toàn Mạng Năm 2022 Và “hệ Th
  • Khác Biệt Giữa Hiệp Định Và Hiệp Ước
  • KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỀ SỐ 5 CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    1.: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã?

    A. Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào

    B. Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3′ của mạch gốc ADN

    C. Các vùng trên gene vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay

    D. Các nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X

    2. Sự giống nhau giữa 2 quá trình nhân đôi và phiên mã là:

    A. đều có sự xúc tác của ADN polymerase.

    B. thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN.

    C. việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.

    D. trong một chu kỳ tế bào có thể thực hiện được nhiều lần.

    A. Ruồi giấm

    B. Cừu

    C. Đậu Hà lan

    D. Vi khuẩn lam

    4. Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

    A. 3’AGU5′

    B. 3’UAG5′

    C. 3’UGA5′

    D. 5’AUG3′

    5. Trong quá trình phiên mã, ARN – polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

    A. Vùng khởi động.

    B. Vùng mã hóa.

    C. Vùng kết thúc.

    D. Vùng vận hành.

    6. : Giai đoạn hoạt hóa axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở ?

    A. Nhân con.

    B. Tế bào chất.

    C. Nhân.

    D. Màng nhân.

    C âu 7: Thông tin di truyền trong ADN đươc hiểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

    A. Nhân đôi ADN và dịch mã .

    B. Nhân đôi ADN và phiên mã.

    C. Phiên mã và dịch mã.

    D. Nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.

    Câu 8: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ARN?

    A. Tất vả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.

    B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới riboxom.

    C. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của AND.

    D. trên các tARN có các anticodon giống nhau.

    9. Trong bảng mã di truyền, axit amin Valin được mã hóa bởi 4 bộ ba là do tính

    A. Đặc trưng của mã di truyền.

    B. Đặc hiệu của mã di truyền.

    C. Phổ biến của mã di truyền.

    D. Thoái hóa của mã di truyền.

    1.0: Intron là gì?

    A. Đoạn gen chứa trình tự nucleotit đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch mã gốc của gen.

    B. Đoạn gen không có khả năng mã hóa các axit amin.

    C. Đoạn gen mã hoá các axit amin.

    D. Đoạn gen có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã.

    1.1: Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế:

    A. Tổng hợp AND, dịch mã.

    B. Tự sao, tổng hợp ARN.

    C. Tổng hợp AND, mARN.

    D. Tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.

    1.2: Đơn vị mã hóa cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:

    A. anticodon.

    B. codon.

    C. triplet.

    D. axit amin.

    1.3: Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa:

    A. Hai axit amin kế nhau.

    B. Axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.

    C. Axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.

    D. Hai axit amin cùng loại hay khác loại.

    1.4: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nucleotit các loại: A = 400, U = 360, G = 240, X = 480. Số lượng nucleotit từng loại của gen là

    A. A = T = 380; G = X = 360.

    B. A = T = 360; G = X = 380.

    C. A = 180; T = 200; G = 240; X = 360.

    D. A = 200; T = 180; G = 120; X = 240.

    1.5: Một gen ở vi khuẩn chúng tôi đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có tỉ lệ A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Số lượng nucleotit từng loại của gen trên là

    A. A = T = 270; G = X = 630.

    B. A = T = 630; G = X = 270.

    C. A = T = 270; G = X = 627.

    D. A = T = 627; G = X = 270.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 12 Có Đáp Án Năm 2022
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Có Điểm Giống Và Khác Gì ?
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Giống Khác Nhau Như Thế Nào
  • Học Tiếng Pháp Và Tiếng Anh Cùng Lúc Có Nên Không? Cap France
  • Điểm Giống Nhau Đáng Kinh Ngạc Giữa Những Nền Văn Minh Cổ Đại
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Lớp 12 Chương I: Sự Giống Nhau Giữa 2 Quá Trình Nhân Đôi Và Phiên Mã Là Gì? trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100