Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Vần Mới Cho Học Sinh Lớp 1 Vùng Dân Tộc Thiểu Số Huyện Càng Long ,Tỉnh Trà Vinh / 2023 # Top 18 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Vần Mới Cho Học Sinh Lớp 1 Vùng Dân Tộc Thiểu Số Huyện Càng Long ,Tỉnh Trà Vinh / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Vần Mới Cho Học Sinh Lớp 1 Vùng Dân Tộc Thiểu Số Huyện Càng Long ,Tỉnh Trà Vinh / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Do yêu cầu dạy học phân môn học vần : 1.2. Do thực tế dạy học còn có nhiều khó khăn , bất cập chưa đáp ứng được những đòi hỏi của yêu cầu dạy học phân môn học vần Ơû trường Tiểu học việc dạy âm, vần bên cạnh những thành công còn có những hạn chế .Học sinh của chúng ta chưa đọc được như mong muốn . Kết quả đọc của các em chưa đáp ứng được yêu cầu của việc hình thành kĩ năng đọc .Giáo viên còn lúng túng khi dạy học vần .Hơn nữa nơi tôi công tác là vùng dân tộc khmer, đời sống còn nhiều khó khăn , trình độ dân trí thấp , trẻ em người dân tộc chưa biết Tiếng Việt , sửõ dụng ngôn ngữ trao đổi ở gia đình là tiếng Khmer , nên việc luyện đọcï Tiếng Việt đã khó ,đọc đúng lại càng khó hơn . Mặt khác các em rất nhút nhát , dể quên Vì vậy khi dạy học học vần đặc biệt là vần mới còn nhiếu khó khăn dần đến giờ học kém chất lượng . 1.3. Do yêu cầu rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của bản thân . Nhận thức được yêu cầu dạy học phân môn học vần và những khó khăn bất cập chưa đáp ứng được những đồi hỏi của yêu cầu dạy học , cùng với ý thức trách nhiệm của bản thân , khắc phục khó khăn để nâng cao chất lượng dạy học , khắc phục khó khăn để nâng cao chất lượng dạy học . Với những lí do trên nên tôi đã chọn “nâng cao chất lượng dạy học vần mới cho học sinh lớp 1 vùng dân tộc Thiểu số huyện Càng Long ,Tỉnh Trà Vinh”để làm bài tập nghiệp vụ sư phạm cho mình . II. MỤC ĐÍCH NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2.1 . đối tượng Ở bài tập nghiệp vụ sư phạm này tôi chọn phân môn học vần , học sinh lớp 1a dân tộc khmer để làm đối tượng nghiên cứu . 2.2 . Phạm Vi Trong khuôn khổ của luận văn tôi tập trung nghiên cứu vào việc học vần mới cho học sinh lớp 1 dân tộc Thiểu số trường Tiểu học Phương Thạnh A . Sau khi nghiên cứu yêu cầu dạy học phân môn học vần , tôi phân tích 5 ví dụ về những khó khăn khi dạy học vần mới cho học sinh dân tộc và đề xuất những biện pháp tháo gở những khó khăn đó . Tôi sẽ thể hiện ý tưởng của mình qua việc thiết kế một bài soạn minh họa theo hướng dạy học phù hợp với đối tượng 2.3. Phương pháp nghiên cứu : 1. Đọc , phân tích các tài liệu dạy học 2. khảo sát thực tế dạy học : Để nắm bắt được thực trạng dạy học thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu ở địa phương , tôi đã khảo sát thực tế và nắm được những thuận lợi và khó khăn sau : * Thuận lợi : – Được sự quan tâm của nhà trường , các mạnh thường quân ; đa số các em đi học đều . – Sách giáo khoa và đồ dùng học đầy đủ * Khó khăn – Lớp 1A có 14/23 em dân tộc chưa thạo Tiếng Việt , tiếng nói thiên về thanh nặng , phát âm chưa rõ ở các vần phức tạp , có hoàn cảnh gia đình khó khăn – Đa số các em chưa qua mẫu giáo , thường đễ quên , mau chán nản Nguyên nhân Do các em sử dụng nhiều là tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hằng ngày của gia đình Phụ huynh thiếu sự quan tâm đến việc học của các em Vận dụng các đề xuất trong đề tài tiến hành một giờ dạy thực nghiệm nhằm khằng định tính khả thi của chúng ( khả năng thực nghiệm ) . Dùng để kiểm tra đánh giá thực tế daỵ học và cũng được dùng sau thực nghiệm để kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức của học sinh . PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC 1 . Nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh Chương trình học vần lớp 1 được học trong 24 tuần bao gồm 103 bài ứng với 206 tiết được phân bố trong hai tập sách : 83 bài thuộc tập 1 , 20 bài thuộc tập 2 . Có thể chia nội dung dạy học vần thành 3 phần : phần thứ 1( 6 bài đầu ) có nội dung làm quen với chữ cái e, b các dấu thanh ; phần thứ 2 gồm 25 baì tiếp theo dành cho các chử cái và âm ; phần thứ 3 gồm 72 bài giới thiệu vần phức tạp và các tiếng có vần phức tạp vần . Các bài học chia thành 3 nhóm Làm quen với âm và chữ . Dạy học âm , vần mới Ôn tập âm , vần Giáo viên dạy vần mới theo nội dung bài học trình bài trong sách giáo khoa : dạy đánh vần vần mới Hướng dẫn học sinh ghép vần thành tiếng mới , từ mới , đánh vần và đọc trơn , nhanh tiếng mới . Hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ ứng dụng , câu ứng dụng , làm quen với cách đọc từ , cụm từ , câu ngắn . Hướng dẫn học sinh quy trình viết bảng , từ mới vào bảng con . 1.2. Các phương pháp dạy học chủ yếu chủ yếu a.Phương pháp trực quan Sử dụng các phương tiện trực quan như hình ảnh , tranh , vật thật , b.Phương pháp phân tích ngôn ngữ Phương pháp phân tích : tách tiếng thành âm và vần , tách vần thành các âm . Tổng hợp ghép các âm thành vần , ghép vần với âm đầu để thành tiếng . Phương pháp này giúp học sinh nắm chắc bài học , tiếp thu kiến thức có hệ thống một cách chủ động , đặc biệt là phân tích , tổng hợp thay thế so sánh phương pháp giao tiếp ( phương pháp thực hành ) : Bằng hệ thống câu hỏi tạo điều kiện cho học sinh nắm chắc bài học , nghe , hiểu và trả lời , phân tích từng hoạt động . Phương pháp này cĩ tác dụng giúp học sinh hiểu bài mới một cách tự giác giúp học sinh tích cực và chủ động nhờ đĩ các em chĩng thuộc bài , hào hứng học tập , lớp sinh động ; giúp giáo viên nắm được trình độ học tập của hoc sinh , từ đĩ phân loại học sinh và cĩ phương pháp giảng dạy phù hợp với dối tượng phù hợp với đối tượng Phương pháp sử dụng trị chơi học tập Trị chơi học tập là một dạng hoạt động học tập được tiến hành thơng qua các trị chơi như : đố chữ , thi tìm đúng – nhanh âm ,vần vừa học , thi ghép vần … phương pháp này làm cho giờ học sinh động , duy trì được hứng thú của các học sinh , qua trị chơi các em học tập một cách chủ động , tích cực . phương pháp luyện tập theo mẫu Giáo viên đọc mẫu , hướng dẫn cách đọc , cách phát âm –học sinh làm theo sau khi đã nghe và quan sát . Giáo viên viết mẫu – hướng dẫn cách đọc , cách phát âm – học sinh quan sát nghe và viết theo mẫu : Phương pháp này phát huy hiệu quả rất tốt trong dạy học vần Trong dạy học vần 5 phương pháp nêu trên được phốp hợp nhịp nhàng , hợp lí , bài dạy sẽ đạt một kết quả chắc chắn . Các kĩ năng cần đạt Phân mơn học vần tạo nền tảng cho học sinh học tốt mơn tiếng việt và các mơn học khác . Vì vậy đến cuối năm lớp 1 học sinh phải đạt được những kĩ năng sau : nghe Nghe trong đoạn hội thoại : Nhận biết sự khác nhau giữa các âm , các thanh và các kết hợp giữa chúng ; nhận biết sự thay đổi về độ cao , ngắt nghỉ hơi . + nghe hiểu câu kể , câu hỏi đơn giản . + nghe hiểu lời hướng dẫn hoặc yêu cầu – nghe hiểu văn bản : nghe hiểu một câu chuyện ngắn , cĩ nội dung thích hợp với học sinh lớp 1 . nĩi nĩi trong hội thoại : + nĩi đủ to , rõ rang thành câu + biết đặt và trả lời câu hỏi lựa chọn về đối tượng . + biết chào hỏi và chia tay trong gia đình , trường học . nĩi thành bài : kể lại một câu chuyện đơn giản đã được nghe c. Đọc -đọc thành tiếng : + Biết cầm sách đúng tư thế + Đọc đúng và trơn tiếng , đọc liền từ , đọc cụm từ và câu ; tập ngắt nghỉ hơi đúng chỗ . – Đọc hiểu : hiểu các từ thơng thường , hiểu được ý nghĩa diển đạt trong câu đã đọc ( độ dài khoảng 10 tiếng ) . – Họ … học tốt hơn với phần mơn học vần . CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM DẠY HỌC I . Mơ tả giờ dạy . *Địa điểm . bài dạy . * Bài 42 : ƯU , ƯƠU . ( Sách tiếng việt 1 , tập 1 , tuần 11 ) . I . Mục tiêu . – Nhận biết cấu tạo vần ưu , ươu . tiếng lựu , hươu . – Đọc được : ưu , ươu , trái lựu , hươu sao , từ và câu ứng dụng . – Viết được : ưu , ươu , trái lựu , hươu sao . II. Chuẩn bị : Học sinh : Sách giáo khoa , vở tập viết 1 tập 1 bảng con , bộ chữ thực hành . III . Hoạt động dạy và học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trị . Tiết 1 1/ Ổn định . (1’) Hát : lý cây xanh . 2/ Kiểm tra bài cũ (4’) a/ Kiểm tra miệng : iêu , yêu Yêu cầu : Học sinh đọc trang trái . – 2 học sinh đọc trang trái Học sinh đọc trang phải – 2 học sinh đọc trang phải Học sinh đọc cả bài – 1 học sinh đọc cả bài b/ Kiểm tra viết Đọc viết chính tả :diều sáo -yêu – Học sinh viết lên bảng con quý . Nhận xét – ghi điểm 3/ bài mới Hoạt động 1 ( 8-10’) : Học vần ưu Mục tiêu : học sinh nhận diện vần ưu – lựu-trái lựu . phương pháp : Thực hành , trực quan , đàm thoại . a/ Giới thiệu bài : -Các em tìm trong bộ chữ học vần – Học sinh tìm và cài ưu . chữ ghi âm u và chữ ghi âm ư , sau đĩ cài u trước ư sau . Em nào cho cơ biết đây là vần gì ? – Vần ưu Đúng rồi ! Hơm nay chúng ta học ( lớp nhận xét đúng ) vần ưu – đính ưu lên bảng – Nghe – quan sát b/ Nhận diện vần Đọc mẫu ưu – Nghe – đọc theo vần ưu được – Vần ưu được tạo nên từ ư và u , âm ư đứng trước âm u đứng sau – So sánh ưu và iu – Giống : kết thúc bằng u – Khác : Ưu bắt đầu bằng ư , iu bất đầu bằng i . c/ đánh vần ; Đánh vần mẫu ; ư – u-ưu ( đọc thật – Lắng nghe chậm ) ( Đọc cá nhân – đồng thanh ) Cĩ vần ưu muốn đánh vần tiếng lựu – Thêm âm l , dấu nặng ta thêm gì và dấu thanh gì ? -Yêu cầu học sinh cài lựu – ( gv )cài lựu – Em nào phân tích cho cơ tiếng lựu ? – l đứng trước , ưu đứng sau , dấu nặng dưới ưu . – Em nào đánh vần được tiếng lựu ? – Đánh vần : lờ – ưu – lưu –nặng – lựu – Chỉnh sửa nhịp đọc cho học sinh . – nghe – Đánh vần mẫu thật chậm : lờ – ưu – – Đánh vần ( cá nhân –nhĩm-lớp ) lưu – nặng – lựu . – Cho học sinh xem trái lựu hỏi : đây – Trái lựu là trái gì ? ( lớp nhận xét đúng ) – Đính từ trái lựu lên bảng – đọc mẫu – Nghe – quan sát ( đọc cá nhân –đồng thanh ) Cho học sinh thi đọc ( xuơi-ngược – Thi đọc cá nhân ( nhĩm ) -chỉ khơng theo thứ tự – * hoạt động 2(8’) : Học vần ươu * mục tiêu : học sinh nhận diện vần ươu . Đọc tiếng cĩ vần ươu-hươu-hươu sao . Phương phap1 : trực quan ,thực hành ,đàm thoại . Đị dùng : Mẫu chữ học vần , tranh . ( quy trình tượng tự hoạt động 1 ) Vần ươu được tạo nên từ ư ơ và u . So sánh ưu với ưu Giống : Kết thúc bằng u . Khác : ươu bắt đầu bằng ưu 3.Đánh vần . Ư – ơ – u – ươu . Hờ – ươu – hươu Hươu sao . Nghỉ giữa tiết . – Cho học sinh hát – Hát – chơi trị chơi – Chơ trị chơi ( lớp trưởng điều khiển ) . * Hoạt động 3 ( 10 – 15p ) . Hướng Dẫn viết và luyện đọc . + gắn chữ mẫu ưu – Quan sát . – Vừa nét mẫu ưu vừa hướng dẫn cách viết – Viết bảng con ưu . ( khoảng cách , nét nối giữa các con chữ ư và u ) . – Nhận xét . + Gắn chữ mẫu trái lựu . – Quan sát . – Viết mẫu + hướng dẫn cách viết ( nét nối giữa tr với ai + dấu sắc trên a( trái ) , khoảng cách giữa “ trái “ với “ lựu “ bằng 1 con chữ o , nét nối giữa l với ưu , dấu nặng với ư ( lựu ) . + Gắn chữ mẫu ươu , hươu sao – Quan sát . – Viết mẫu và hướng dẫn cách viết – viết bảng con lần lượt ươu , hươu sao . * lưu ý : nét nối giữa ư,ơ, u và giữa h với ươu , s với ao , khoảng cách giữa hươu và sao Nhận xét chỉnh sửa Luyện đọc : Hướng dẫn đọc các từ chú cừu , – Đọc thầm 4 từ bầu rượu , mưu trí , bướu cổ – Đọc cá nhân – dãy bàn – đồng thanh – Đọc mẫu – Nghe – Cho học sinh xem tranh chú cừu , vật – xem tranh Thật : bầu rượu -Giải thích : bướu cổ : tên một loại bệnh – Nghe Làm cổ người to hơn bình thường – Cho học sinh thi tìm tiếng cĩ vần vừa – Thi tìm : cừu , mưu , rượu , bướu học trong 4 từ ứng dụng ( 4 nhĩm ) ( đọc lên ) Chỉnh sửa cách phát âm cho học sinh Chỉ bất kì chữ nào gọi học sinh đọc – Đọc Đọc mẫu lại bài ở tiết 1 – nghe 1 đại diện thi đọc cả bài – Cùng cả lớp nhận xét – tuyên dương – Vỗ tay khen đội thắng đội đọc tốt – Thư giản chuyển tiết Tiết 2 ( Luyện tập ) * Hoạt động 1 : ( 10 phút ) Luyện đọc – Mục tiêu : Học sinh luyện đọc đúng nội dung bài trong SGK . Rèn đọc to , rõ ràng , mạch lạc Phương pháp : Thực hành , trực quan , đàm thoại Đồ dung : SGK – tranh Cho học sinh đọc lại bài ở tiết 1 – 1 học sinh đọc ( trang trái ) – Đọc mẫu – Nghe – đọc ( cá nhân , dãy bàn ,đồngThanh ) – Treo tranh giới thiệu câu ứng dụng – quan sát tranh đang ở bờ suối Đính câu ứng dụng – đọc mẫu : Buổi – Nghe – đọc ( cá nhân, dãy bàn , đồngtrưa , cừu chạy theo mẹ ra bờ suối . Nĩ thanh ) thấy hươu , nai đã ở đấy rồi – Học sinh tìm tiếng cĩ vần vừa học – Cừu ưu ; hươu ươu ( đọc lên ) – Nhận xét sửa sai * Hoạt động 2 : (10 phút )Luyện viết vở – Mục tiêu : Học sinh luyện viết đúng nội dung bài . rèn viết đều nét , đẹp vào vở – Phương pháp : Thực hanh trực quan . . Đồ dung : Mẫu chữ . – Giáo viên giới thiệu – Nghe – quan sát . Nội dung luyện viết : ưu , trái lựu , ươu Hươu sao . – Hướng dẫn học sinh viết vở tập viết – Viết vở tập viết : ưu , ươu , trái lựu , hươu sao – Uốn nắn tư thế ngồi , cách cầm bút . – Nhận xét – sửa sai . Nghỉ giữa tiết . – Cho học sinh hát + trị chơi . Lớp trưởng điều khiển . + Hoạt động 3 : (10’) luyện nĩi . Mục tiêu : học sinh luyện nĩi theo chủ đề “ biết yêu quý , bảo vệ lồi vật “ . Phương pháp : Thực hành , đàm thoại . . Đồ dung : Tranh , SGK . Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua – 2 tổ thi đua . nĩi về các lồi thú rừng mà em biết . Nhận xét . Thảo luyện đơi bạn nĩi về các con – Thực hành nĩi tự nhiên . vật trong tranh . – Giáo dục : Đây là các lồi vật quý hiếm – Lắng nghe . Phải bảo vệ chúng . 4/ Củng cố : (5 phút ) Trị chơi Mục tiêu : Củng cố kiến thức vừa học Phương pháp : Trị chơi thực hành Đồ dung : Nội dung trị chơi Nội dung : Điền vần ưu hay ươu vào chỗ chấm Luật chơi : Chơi tiếp sức – 2 đội : mỗi đội cử 4 bạn tham gia Nhận xét tuyên dương Dùng các từ vừa tìm được cho học – Đọc : lưu lại , cứu hộ , nướu , bưu điện , sinh luyện đọc chú khướu – Chúng ta vừa học xonh bài gì ? – Ưu – ươu 5. dặn dị (1phút ) – Về nhà đọc lại bài và làm bài tập – Lắng nghe – Chuẩn bị bài ơn tập – Nhận xét tiết học 3.2.2. Kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm Trường Tiểu học Phương Thạnh A Điểm Nhận xét và chữ kí của giáo viên Họ và tên : ………………………………… Lớp : ……….. Đọc thành tiếng bài 42 : Ưu – ươu ( 10 điểm ) Viết (10 điểm ) Học sinh viết các từ theo mẫu chữ hiện hành : Ưu , ươu , trái lựu , hươu sao Cách đánh giá : + Đọc : đúng , to , rõ , lưu lốt (10 điểm )- Tùy nhịp đọc của học sinh mà giáo viên trừ điểm + Viết : Bài viết đúng mẫu chữ (7 điểm ) . Viết đều nét , trình bày sạch , đẹp (3 điểm ) II. Kết quả giờ dạy : Tiết dạy diễn ra đúng như ý của tơi , trong giờ học học sinh học rất sơi nổi , Số lượng bài 9-10 7 -8 5 -6 < 5 34 % 15 44.1% 13 38.2% 6 17.7% 0 Nhận xét : Kết quả thực nghiệm ở bảng trên cho thấy những biện pháp được tơi đề xuất trong luận văn bước đầu tỏ ra cĩ tính khả thi . Nếu tổ chức thực nghiệm trong thời gian lâu dài hơn với phạm vi rộng hơn vẫn cho kết quả tương tự , thì cĩ thể áp dụng chính thức trong dạy học ở Tiểu học . PHẦN KẾT LUẬN Sau một thời gian thực hiện , đến nay tơi đã hồn thành 3 chương của bài tập nghiệp vụ sư phạm : “ Nâng cao chất lượng dạy học vần mới cho học sinh lớp 1 dân tộc Khmer – huyện Càng Long – tỉnh Trà Vinh ” . Từ kết quả khảo sát thực tế và qua phân tích nội dung dạy học vần lớp 1, tơi đã chỉ ra những thuận lợi khĩ khăn trong dạy học , đồng thời phân tích một số ví dụ cụ thể về những khĩ khăn khi dạy học vần mới cho học sinh lớp 1 dân tộc Khmer và đề xuát một số giải pháp phù hợp với đối tượng học sinh lớp mình . Những giải pháp này được cụ thể hĩa qua một bài soạn minh họa phù hợp với học sinh dân tộc Khmer và đã đem lại kết quả khả quan . Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng do năng lực cịn hạn chế nên chưa giải quyết triệt để các vấn đề đặt ra trong bài tập nghiệp vụ sư phạm này . Rất mong được sự thơng cảm và những ý kiến đĩng gĩp quý báu của quý thầy cơ Một số đề xuất : Sách giáo viên Tiếng Việt 1 cung cấp thêm nghĩa một số từ khĩ Các cấp quản lý chuyên mơn thường xuyên mở các lớp tập huấn về phương pháp dạy học Tiếng Việt – phân mơn học vần để giáo viên học tập , trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng dạy học .

Đề Tài Đề Tài Một Vài Biện Pháp Chỉ Đạo Nâng Cao Chất Lượng Đại Trà, Giảm Thiểu Học Sinh Lưu Ban Trong Trường Th Nvx / 2023

Một số GV trẻ có trình độ đại học, được đào tạo chính quy nên việc cập nhật các vấn đề về chuyên môn, xã hội nhạy bén; GV năng động, hoạt bát và tiên phong trong mọi hoạt động. Gắn kết các thành viên trong đơn vị thành một khối đoàn kết cùng phấn đấu cho mục tiêu chung của tập thể để đạt được kết quả giáo dục tương đối tốt. Một số GV bằng lòng với những gì đã làm được, chưa có sự đầu tư chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn không cao. Một số GV chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy- học; có suy nghĩ yên phận thủ thường. Học sinh có tham gia các phong trào nhưng kết quả rất thấp. 2.4. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động Trong những năm gần đây nhờ sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT, sự quan tâm phối hợp của địa phương và sự chỉ đạo linh hoạt của Ban giám hiệu nhà trường. Tập thể sư phạm đoàn kết. Cán bộ quản lý và giáo viên có nhiều cơ hội bồi dưỡng trau dồi thêm năng lực quản lý cũng như năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đặc biệt sau khi Thông tư 30/2014 được áp dụng thì hiệu quả trong giáo dục được nâng lên: Việc nhận xét đánh giá HS rất đa dạng phong phú; đặc biệt việc nhận xét HS bằng lời khiến GV phải suy nghĩ trăn trở tìm những câu từ nhận xét, đánh giá HS sao cho gần gũi, dễ hiểu, cụ thể nhất nhưng không làm tổn thương HS, không có sự so sánh giữa các HS với nhau lại khích lệ thế mạnh của HS để các em phát triển thế mạnh, khắc phục được nhược điểm. Như vậy càng tăng thêm tình cảm thầy trò, gắn kết giữa các HS với nhau (HS nhận xét đánh giá HS); việc đánh giá HS trở nên khách quan, đảm bảo tính chân thực cao. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế sau: – Về giáo viên + Do tuổi cao nên khả năng vận dụng phương pháp mới; ứng dụng công nghệ thông tin hạn chế. + Có GV chưa thật sự tâm huyết với nghề vì điều kiện gia đình khó khăn về kinh tế; nặng về hủ tục sinh con một bề (Năm học 2013- 2014 có tới 3 GV sinh con thứ 3); Còn nặng về việc chăm lo cho đời sống vật chất, tinh thần cho gia đình… + Khả năng nhận thức của GV không đồng đều; Ý thức trách nhiệm, tự giác của một số GV chưa cao, chưa chịu khó rèn luyện và học hỏi kinh nghiệm, làm việc chưa hết khả năng,Những GV này tự mặc cảm mình kém cỏi nên không phấn đấu, họ tự nghĩ nếu có cố gắng thì cũng vẫn thua các bạn đồng nghiệp và cũng chẳng bao giờ được ai khenvà cứ như vậy họ càng ngày càng chán nản, xa đà xuống dốc. – Đa số phụ huynh HS của trường đều làm nông nghiệp nên thu nhập thấp, kinh tế gia đình tạm ổn vả lại thời gian cũng không rảnh nên ít có điều kiện cho con cái được đi giao lưu học hỏi ở ngoài xã hội. Chính vì thế mà đại đa các em đều nhút nhát, kĩ năng giao tiếp chậm, điều này có ảnh hưởng một phần chất lượng giáo dục. 2.5.Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra. – Phân tích biện pháp chỉ đạo của Ban giám hiệu đối với giáo viên Đồng chí Hiệu trưởng nhà trường là người có bản lĩnh, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý giáo dục; đồng chí đã lãnh đạo, chỉ đạo tập thể hội đồng sư phạm đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Trong hai năm qua nhà trường đều đạt danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến. Tuy nhiên trong công tác chỉ đạo vẫn còn một lỗ hổng nhỏ mà ban giám hiệu làm chưa làm triệt để dẫn đến hiệu quả công tác quản lý chưa cao đó là: Công tác kiểm tra lại chưa kỹ; Đôi khi trong giải quyết công việc còn nặng về tình cảm. Động viên GV có thành tích cao trong hoạt động giáo dục bằng vật chất còn chậm, hạn chế. -Trình độ chuyên môn, nhận thức của giáo viên Trường có đủ về số lượng GV và GV bộ môn, 100% GV có trình độ đạt chuẩn, trong đó GV trên chuẩn đạt 85%. Đội ngũ GV có năng lực chuyên môn tương đối đồng đều, vững vàng nhiệt tình trong giảng dạy và các hoạt động khác của nhà trường, có đạo đức tốt, tác phong sư phạm nhà giáo chuẩn mực, chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hầu hết các đồng chí GV đều nắm rõ mục tiêu của giáo dục tiểu học, gương mẫu, nhiệt tình trong các hoạt động giảng dạy. Trường có 10/22 GV đã tham gia dự thi và đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Bên cạnh đó có 20% GV mới ra trường tuổi nghề còn ít, tuổi đời còn trẻ chưa có kinh nghiệm trong giảng dạy và công tác; một bộ phận GV có tuổi đời cao, có thâm niên trong nghề nghiệp, tuy nhiệt tình trong công tác nhưng chưa phát huy hết nội lực bản thân, chưa đáp ứng nhu cầu giáo dục hiện nay. Nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực chuyên môn là: Thứ nhất, một vài GV trong trường, kinh tế gia đình còn khó khăn, chồng làm nông nghiệp hoặc làm nghề tự do lại phải nuôi nhiều con ăn học (con riêng của chồng, con riêng của vợ và con chung). Thứ hai, đa số GV nữ, đang trong thời kỳ mang thai và nuôi con nhỏ, sinh con một bề nên phải chịu hủ tục lạc hậu có con trai, con gái mới là gia đình có phúc. GV sinh con một bề đã phải sinh con thứ 3 (3 GV). Thứ ba, có GV nhiều năm liền chỉ dạy có một khối lớp đó chính là một trong nguyên nhân dẫn đến sự mai một kiến thức toàn cấp; có GV từ lúc ra trường cho đến khi về nghỉ hưu cũng chỉ dạy một khối lớp. Vì vậy họ thụ động trong quá trình phê và tự phê; khi dự giờ đồng nghiệp những giáo viên này thường không có ý kiến về chuyên môn (vì tôi không bao giờ dạy lớp đó). Như vậy càng cực kỳ khó khăn cho việc phân công chuyên môn. -Thực trạng về thiết bị phục vụ cho giảng dạy của trường TH Nguyễn Viết Xuân Trường có hai điểm trường, tuy nhiên số HS tại điểm lẻ lại nhiều hơn trong điểm chính, mà số HS được học Tin học chỉ có điểm chính (phòng máy đặt tại điểm chính). Trường có 2 máy tính xách tay; Một dành cho kế toán; một dành cho chuyên môn. Máy dành cho hoạt động chuyên môn do cài đặt quá nhiều phần mền vả lại sử dụng đã lâu năm nên thường xuyên bị lỗi, hiện không còn sử dụng được. Mỗi lần chuyên môn đi tập huấn hay thực hiện các chuyên đề tại trường đều phải đi mượn máy của GV. Mặt khác thiết bị dùng để nghe phụ vụ cho môn Tiếng Anh cũng không rõ âm thanh nên đã ảnh hưởng đến chất lượng dạy- học. – Chất lượng đại trà thấp, tỷ lệ học sinh lưu ban cao Do phương pháp dạy học của giáo viên. Do một phần gia đình quan tâm chưa đúng mức đến con em. Vì một số em do bố mẹ đi làm ăn xa nên đã gửi con cho ông bà nuôi nên ông bà có tâm lý chiều cháu thái quá. Các em ít có điều kiện được đi giao lưu nên rất nhút nhát, không dám thể hiện mình. 3. Giải pháp, biện pháp: Biện pháp chỉ đạo tổ chuyên môn, GV thay đổi ý thức, thái độ, nhận thức, tình cảm trong công việc. Biện pháp chỉ đạo làm thay đổi nhận thức của HS để nâng cao tinh thần học tập góp phần nâng cao chất lượng. 3.1.Mục tiêu của giải pháp, biện pháp Các biện pháp giúp Ban giám hiệu nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng năng lực GV đạt hiệu quả; GV nhận thức được tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nâng cao ý thức tự học, tự rèn, tự sáng tạo; nâng cao chất lược giáo dục của đơn vị và tạo uy tín trong nhân dân. Giúp cho Ban giám hiệu nhà trường có kế hoạch chỉ đạo sát với thực tế để đạt hiệu quả quản lý cao. Giúp HS định hướng đúng mục đích học tập, tạo động cơ học tập bên trong. 3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp Chất lượng giáo dục trong nhà trường có được là kết quả hội tụ của rất nhiều các yếu tố nhưng trong đề tài này tôi chỉ đề cập đến một số nội dung sau: – Phương pháp quản lý, chỉ đạo của ban giám hiệu( Phần cứng là lãnh đạo, chỉ đạo theo văn bản chỉ đạo của cấp trên; Phần mềm: chỉ đạo thông qua các kỹ năng của cuộc sống như: sự cảm thông, thấu hiểu, chia sẻ, – Chất lượng đội ngũ giáo viên (Năng lực, phẩm chất đạo đức nhà giáo, kỹ năng sư phạm trong giảng dạy, phương pháp giảng dạy) – Tác động đến ý thức học tập của học sinh. * 1. Phương pháp quản lý, chỉ đạo của ban giám hiệu Việc làm này đòi hỏi Ban giám hiệu luôn đi đầu trong mọi hoạt động để làm gương cho đội ngũ GV. Xác định đây là việc khó nhưng không thể không làm, mà coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cùng với sự cộng tác của các thành viên, tổ khối trưởng.  – Thành lập một số tổ tư vấn hỗ trợ các hoạt động giáo dục:  – Truyền cảm hứng Không phải người lãnh đạo phải giỏi toàn diện; giỏi hơn giáo viên mà nhà quản lý phải giỏi truyền cảm hứng cho GV, thổi vào con người họ những ước mơ, hoài bão tốt đẹp để họ tự cảm thấy đó là trách nhiệm mình phải làm để xứng đáng với những gì tập thể, nhân dân mong đợi. Quản lý, lãnh đạo bằng tấm gương của mình để thu phục mọi người. chính vì vậy Ban giám hiệu luôn chấp hành nghiêm theo quy chế chuyên môn trong đó kể cả những việc nhỏ nhất như là: trang phục đồng phục hay giờ giấc làm việc. Bản thân tôi không dung túng, bao che cho bất kỳ một trường hợp nào vi phạm quy chế chuyên môn; nghiêm khắc xử lý hợp tình, hợp lý. Ví dụ, nếu thấy một GV đi muộn giờ thì tôi nhắc nhở luôn, nếu GV làm được việc tốt thì tuyên dương kịp thời. Nếu GV chậm giờ quá 10 phút, trước tiên là tôi sắp xếp tìm GV khác đứng lớp trong thời gian GV đó chưa đến lớp hoặc tự mình đứng lớp thay. Sau đó sắp xếp thời gian hợp lý (giờ ra chơi hay cuối buổi) tôi ân cần hỏi han lý do và tư vấn, khuyên họ chân tình chứ không phải lập biên bản trướcTôi phải tìm hiểu rõ các nguyên nhân để khuyên răn hoặc ngăn chặn nhẹ nhàng bằng nhân tâm của chính mình chứ không nên áp đặt một chiều. Những việc tương tự như vậy xẩy ra đều được giải quyết theo cách này chứ không có sự thiên vị một ai. Trong những việc làm thường xuyên của tôi là luôn luôn giao tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp với đội ngũ GV và HS. Trong quá trình đó tôi đã rút ra cho mình một số kinh nghiệm trong giao tiếp, chỉ đạo: + Luôn giữ lời hứa: Nói là làm; làm thì làm đến nơi. Nếu vô tình hoặc cố ý quên hay bỏ qua điều mình đã nói (hứa) thì khiến cấp dưới mất đi lòng tin và rõ ràng, giá trị của người lãnh đạo sẽ giảm đi rất lớn. + Luôn công bằng: nếu có sự thiên vị dù cố ý hay vô tình cũng đều có thể hủy hoại danh tiếng rất nhanh. + Luôn tin tưởng: Tin tưởng đội ngũ GV, nhân viên; tin vào đội ngũ tổ khối trưởng, tổ tư vấn các hoạt động chuyên môn đó chính là những nhân tố giúp việc tốt là những người bạn, người đã giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ chung của đơn vị. + Trung thực: Luôn trung thực trong công việc, trong cuộc sống. Sự không thẳng thắn luôn bị phát hiện dù sớm hay muộn và điều tồi tệ hơn là làm mất đi lòng tin. Tóm lại: bản thân tôi luôn luôn động viên, khuyến kích sự lao động sáng tạo của mọi người, luôn tạo một môi trường làm việc thân thiện cho mọi người; thuyết phục mọi người cam kết hoàn thành công việc đúng thời hạn và đáp ứng được chất lượng cao công việc đề ra. * 2. Bồi dưỡng chất lượng cho đội ngũ giáo viên – Tham mưu với hiệu trưởng phân công chuyên môn dựa theo năng lực sở trường và theo chiều hướng phát triển để có cơ sở bồi dưỡng thành hạt nhân nòng cốt. Hàng năm, cuối năm học tập thể hội đồng sư phạm đánh giá xếp loại cán bộ, viên chức trong nhà trường. Bản thân tôi đã dựa vào kết quả đó để tham mưu với hiệu trưởng trong việc phân công chuyên môn sao cho vừa đảm bảo tính phát triển của cá nhân và tính hiệu quả trong toàn đơn vị. + Mỗi tổ khối chọn ít nhất từ 1-2 GV có chuyên môn vững vàng của toàn cấp, chí ít là có chuyên môn vững vàng của khối đó để làm nòng cốt. Những GV này họ kèm cặp, giúp đỡ những GV trong tổ về chuyên môn cũng như các hoạt động giáo dục khác. Người có nhiều kinh nghiệm tạo điều kiện giúp đỡ người có ít kinh nghiệm họ cùng chia sẻ kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như trong các hoạt động giáo dục, nhằm giúp cho mỗi GV có cơ hội phát triển, học hỏi lẫn nhau. Tạo cơ hội cho GV được khám phá bản thân. Ví dụ: Những GV chuyên làm công tác chủ nhiệm khối lớp 3, nay được chuyển sang làm công tác chủ nhiệm khối lớp 4; những GV chuyên dạy thay nay được giao làm công tác chủ nhiệm lớp,Tất nhiên lúc đầu họ sẽ gặp một chút khó khăn song được chuyên môn nhà trường, tổ khối trưởng hỗ trợ, dần họ cũng đã quen, tự tin và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. – Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn + Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đều được sinh hoạt luân phiên một trong 3 tổ chuyên môn của trường. Với mục đích nhằm bồi dưỡng quán triệt sâu sắc thêm các chỉ thị nghị quyết của Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý giáo dục nhất là nhiệm vụ năm học của cấp Tiểu học làm cho mỗi một GV nắm được nhiệm vụ trọng tâm của năm học từ đó nâng cao nhận thức tầm quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, học tập trong năm học. Tổ chức tốt bồi dưỡng thường xuyên từng chu kì cho GV theo các modun đã đăng kí (Tập huấn tập trung, tự học, tự bồi dưỡng)  Tổ chức đánh giá, bình xét thi đua trong tổ thật khách quan, công bằng trước khi đưa lên hội đồng thi đua nhà trường đánh giá xếp loại. + Bồi dưỡng -kĩ năng dạy học trên lớp Chỉ đạo dự giờ thăm lớp theo hướng cắt lát kết hợp khảo sát HS. Đây là hoạt động mang tính chất thường xuyên của tất cả GV, HS. Dự giờ thăm lớp giúp người dự nhận thấy được ưu điểm của đồng nghiệp để học hỏi và những sai sót để tránh. Dự giờ có chỉ định trước hoặc dự giờ đột xuất, dự hết tiết hoặc dự một, hai, hoạt động, sau khi dự giờ xong người dự nhận xét ưu, khuyết điểm góp ý theo tiêu chí đánh giá xếp loại giờ dạy đã quy định và góp ý cho người dạy để họ phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại. Thông qua dự giờ của GV mà tổ tư vấn góp ý bồi dưỡng giúp đỡ cho giáo viên về kĩ năng dạy học trên lớp, đặc biệt sự linh hoạt của giáo viên trong việc sử dụng các phương pháp dạy học theo đặc trưng từng bộ môn, đồng thời giúp cho GV biết lựa chọn hình thức dạy học cho phù hợp theo đối tượng HS của lớp mình. + Chỉ đạo các tổ sinh hoạt theo chiều sâu; thực hiện các tiết chuyên đề mà GV trong khối yêu cầu, những khó khăn trong quá trình giảng dạy cần được tháo gỡ. Cách 1: Lợi dụng nhân tài trong khối để cùng Ban giám hiệu chuẩn bị nội dung và tổ chức chuyên đề. Ví dụ chọn GV dạy giỏi cấp huyện thực hiện chuyên đề nội dung Phương pháp quan sát, lập dàn ý chi tiết cho tiết tập làm văn tả cảnh hoặc chuyên đề về dạy thực hành tiết dạy kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia của lớp 5; Cách 2: Tổ chức chuyên đề theo cụm. Các trường trong cụm phối hợp với nhau chọn nội dung, hình thức tổ chức phù hợp với địa phương, với GV để thực hiện chuyên đề, cụ thể năm học 2014- 2015 trường đã tổ chức một tiết chuyên đề cấp cụm về việc nhận xét, đánh giá HS theo Thông tư 30/2014, được Phòng giáo dục huyện đánh giá là khá chi tiết. Bên cạnh đó tập thể sư phạm nhà trường được dự giờ các trường trong cụm về các kỹ năng soạn giáo án điện tử, Ngoài ra trong sinh hoạt tổ còn thường xuyên chia sẻ những câu chuyện có thật, những tình huống sư phạm mà đồng nghiệp mắc phải trong giảng dạy, trong làm công tác chủ nhiệm; những câu từ nhận xét đánh giá HS cụ thể để mọi người ý kiến trao đổi. Cách sinh hoạt này giúp giáo viên phát huy hơn tính tích cực của bản thân, mạnh dạn hơn, nêu cao tinh thần học hỏi, tinh thần phê và tự phê. – Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá Kiểm tra đánh giá nhằm giúp giáo viên phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại. Kiểm tra với nhiều nội dung như: giáo án, dự giờ, xem vở ghi của HS, khảo sát chất lượng theo từng đối tượng HS. Hình thức kiểm tra cũng phải phong phú: kiểm tra thường xuyên theo quy định, kiểm tra đột xuất (đối với những GV ý thức chưa cao). Trong năm 2014- 2015 đã tổ chức kiểm tra chuyên đề được 239 lượt tăng hơn so với năm học 2013- 2014 là 10 lượt Không tính số lượt tư vấn chia sẻ ngoài kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, tổ kiểm tra (nay gọi là ban kiểm tra nội bộ) đã chỉ ra những ưu điểm, tồn tại của người được kiểm tra; tư vấn những việc phải làm ngay sau kiểm tra và những công việc sẽ phải làm để đáp ứng yêu cầu công việc; không nhận xét chung chung, cào bằng làm thủ tiêu ý chí phấn đấu của những GV có năng lực và ý thức trách nhiệm cao. Đặc biệt đã chú trọng đến việc kiểm tra lại để thấy được mức độ tiến bộ của người được kiểm tra. Qua đó có thể khen ngợi sự tiến bộ của họ khi họ đã chấp hành đúng theo yêu cầu của ban kiểm tra nhằm khích lệ tinh thần phấn đấu vươn lên trong mỗi GV. - Sử dụng các biện pháp kinh tế sư phạm và tâm lý xã hội Cuối cùng, một yếu tố không thể thiếu được là động viên, khen thưởng kịp thời và thích đáng với những thành tích của GV dạy giỏi và GV chủ nhiệm giỏi. Chúng tôi đã mạnh dạn phiên cách đánh giá của HS theo Thông tư 30/2014 sang đánh giá GV; trong tập thể GV, người nào có cố gắng vươn lên trong quá trình tự học, tự rèn, phấn đấu trở thành GV dạy giỏi, tập thể lớp có nhiều HS giỏi phải được tuyên dương khích lệ khịp thời, thậm chí có phần thưởng xứng đáng nhằm nhân rộng điển hình trong đơn vị. Phần thưởng tuy nhỏ nhưng có tác dụng động viên rất lớn, thúc đẩy nâng cao chất lượng dạy và học. Để các thầy cô giáo yên tâm, gắn bó hết mình với nghề nghiệp, đem hết khả năng và trí tuệ phục vụ cho công tác giảng dạy, bồi dưỡng HS học tập đạt kết quả cao Mỗi GV đều có hoàn cảnh gia đình với những thuận lợi và khó khăn riêng. Vì vậy, với khả năng và trách nhiệm của mình vừa là phó hiệu trưởng vừa là trưởng ban nữ công công đoàn nhà trường, tôi đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi nhất để động viên, khích lệ GV yên tâm, phấn khởi hoàn thành nhiệm vụ được giao. Ngoài ra nhà trường còn kết hợp chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ HS để thưởng cho những GV giỏi và HS giỏi nhân dịp cuối năm. Phần thưởng đối với GV và HS rất có ý nghĩa; nhưng ý nghĩa hơn cả là khi được Ban giám hiệu sướng tên mình trước tập thể và nêu lên những thành tích, những mặt ưu điểm đó chính là niểm tự hào, kiêu hãnh trước HS, trước phụ huynh, tạo động lực lớn để GV, HS phấn đấu trong công tác dạy-học. * 3. Tác động đến ý thức học tập của học sinh. – Chỉ đạo bộ phận hoạt động ngoài giờ lên lớp lập kế hoạch chi tiết tổ chức hiệu quả các buổi sinh hoạt chủ điểm, lồng ghép một số nội dung giáo dục như: giáo dục kỹ năng sống, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục an toàn thực phẩm; tổ chức các buổi thi dưới dạng rung chuông vàng với gói câu hỏi về các nội dung kiến thức trong chương trình. – Bản thân luôn tham gia giao lưu với HS thông qua các buổi chào cờ đầu tuần, Hoạt động tập thể Thông qua một số câu hỏi giao lưu với HS phần nào tôi có thể đánh giá được GV nhận xét đánh giá HS hàng ngày, biết được việc học tập của các em có thực sự thoải mái không ? Mỗi ngày đến trường có là một ngày vui không ? Qua việc sinh hoạt định kỳ như thế mà HS toàn trường (cả 2 điểm trường) đều biết và nhớ tên tôi; các em còn đặt cho tôi cái tên mới đó là  “cô vui tính”. – Chỉ đạo GV chủ nhiệm trực tiếp ôn tập cho những HS năng khiếu, nhà trường tạo điều kiện về cơ sở vật chất: mở của phòng máy v

Một Số Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Thủ Công Lớp 2 / 2023

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC GIÁO DỤC THỦ CÔNG LỚP 2.

Môn Thủ công là môn nghệ thuật mang tính thực hành cao, đòi hỏi độ chính xác, khéo léo và tư duy sáng tạo cái mới. Qua môn học này kích thích tư duy sáng tạo, khả năng thẩm mỹ, lòng say mê tìm tòi ở học sinh mà chúng ta khó nhận biết ở những môn học khác.Môn học còn giúp học sinh nâng cao khả năng thực hành, quan sát nhạy bén. Biết biến những ngôn ngữ, hình ảnh trừu tượng thành những thao tác cụ thể.Tăng cường khả năng hoạt động trí óc, lẫn tay chân cho học sinh.Đặc điểm của các giờ học Thủ công là hoạt động học lí thuyết gắn với hoạt động thực hành, mà trong đó hoạt động thực hành giữ vị trí trung tâm của giờ học. Đối với học sinh lớp 1, 2, 3 nói chung và học sinh lớp 2 nói riêng, việc học Thủ công phải nhẹ nhàng, khéo léo sinh động theo kiểu vừa học vừa chơi.Để đạt được yêu cầu trên mỗi giáo viên và học sinh phải đổi mới cách dạy và cách học.Đặc biệt là giáo viên phải đổi mới phương pháp, hình thức dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Chính vì những lí do trên mà hôm nay khối lớp 2 chúng tôi mạnh dạn xây dựng chuyên đề “Một số phương pháp nâng cao chất lượng dạy học giáo dục Thủ công lớp 2.”II. THỰC TRẠNG1. Thuận lợi:1.1.Nhà trường:Nhà trường quan tâm tạo mọi điều kiện tốt nhất cho việc dạy và học.Triển khai các công văn, văn bản về đổi mới phương pháp dạy học kịp thời.1.2. Giáo viên:Giáo viên được tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học hàng năm. Được tập huấn các lớp dạy học theo mô hình trường học mới VNEN.1.3. Phụ huynh:Phụ huynh mua sắm tương đối đầy đủ đồ dùng, dụng cụ học tập cho học sinh.

Đa số các em ngoan, chăm, chịu khó trong việc học.Chương trình mang tính vừa sức, sát thực tế nên học sinh hứng thú khi học.2. Khó khăn:2.1.Giáo viên:Giáo viên vận dụng phương pháp mới vào dạy Thủ công chưa linh hoạt.Đồ dùng dạy học chưa đảm bảo, chưa có tranh quy trình phóng to.Một số bài có nội dung dài nên khó đảm bảo thời gian để hoàn thành sản phẩm tại lớp.

Một số em còn mang tính ỉ lại luôn trông chờ vào sự giúp đỡ của thầy cô. Kỹ năng tự phục vụ bản thân chưa cao. Một số học sinh thiếu dụng cụ, vật liệu học tập và biện hộ là để quên ở nhà.

Qua một thời gian áp dụng thí điểm chuyên đề chúng tôi thu được một số thành quả như sau:Học sinh yêu thích môn học, hồi hộp chờ đón và reo vui chào đón cô giáo dạy Thủ công.Không khí mỗi giờ học trở nên sôi nổi, tất cả học sinh hứng thú, bận rộn làm sản phẩm.Học sinh làm được các sản phẩm đẹp, sáng tạo hơn.

Người viết

Nguyễn Thị Hằng

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Vần Lớp 1 / 2023

1THAM LUẬN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌCPHÂN MÔN HỌC VẦN LỚP 1PHẦN 1

THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC VẦN LỚP 12I/VAI TRÒ CỦA PHÂN MÔN HỌC VẦN TRONG MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC Phân môn Học Vần nằm trong hệ thống các phân môn của môn Tiếng Việt, nó đóng vai trò then chốt và nền tảng cho các phân môn khác và kể cả các môn học khác. Nhiệm vụ của phân môn Học Vần là cung cấp cho học sinh kiến thức về ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp và văn học. Về kĩ năng, Học Vần rèn cho HS các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói. 3 Với đặc thù về kiến thức và kĩ năng như thế cho nên trong dạy học phân môn Học Vần, người dạy không những trang bị cho mình một kiến thức vững chắc về câu từ, về chữ viết mà còn cả về khả năng xữ lí tình huống trong tiết dạy. Đối với HS lớp 1 mọi hoạt động trong lớp đều mới mẻ đối với các em. Do vậy tính kiên trì và tỉ mỉ của GV sẽ giúp HS nâng cao được hiệu quả học tập.4Những khó khăn trong việc dạy học vần – Tình trạng học sinh chưa qua mẫu giáo nên tiếp thu bài kém. – Phụ huynh lơ là trong việc giúp đỡ con em học ở nhà. – Do đặc thù của HS tiểu học nói chung, đặc biệt là học sinh lớp 1, các em rất ham thích theo dõi bài khi GV sử dụng tranh ảnh hay đồ dùng dạy học khác trong tiết dạy. Ở lớp 1 Đồ dùng dạy học được cấp trên cấp là rất ít so với nhu cầu cần sử dụng của GV dạy lớp 1. Mặc khác, tranh ảnh, trang thiết bị dạy học đã qua nhiều năm sử dụng đã hư hỏng nhiều mà chưa được cấp trên bổ sung.5 – Việc lồng ghép cho HS sử dụng bộ đồ dùng học vần còn gặp nhiều khó khăn, một số GV còn bỏ qua việc thực hành của HS trên đồ dùng. – GV thường sa đà, mất thời gian nhiều ở tiết 1 (dạy không đủ thời gian). – Tổ chức phần luyện nói cho học sinh gặp nhiều khó khăn (Do học sinh ngại nói, các em còn nhút nhát trong những ngày đầu…). Hơn nữa, GV không có tranh ảnh trực quan nên gặp nhiều khó khăn khi cho HS nói trước lớp nhất là ở các tiết ôn tập. – GV gặp khó khăn trong giải nghĩa từ (những từ ở SGV không giải nghĩa).6 – Một số GV chưa nắm vững cấu tạo nét của từng con chữ nên việc hướng dẫn học sinh đôi khi chưa rõ và thiếu chính xác. Mặc khác do chữ viết trên bảng của GV không đẹp nên không tạo được hứng thú cho HS. – Trong tiết dạy GV chưa đa dạng các hình thức tổ chức đọc cho học sinh nên tiết học rất khô khan, HS tham gia trong tiết học rất thụ động. – Tình trạng HS đọc vẹt cũng là điều đáng lo cho các GV chủ nhiệm.7 – Do ảnh hưởng phương ngữ một số GV gặp nhiều khó khăn trong việc phát âm mẫu để HS đọc theo, đặc biệt là những vần học ở các bài cuối học kì 1 và đầu học kì 2. Về phía học sinh các em thường phát âm sai ở những vần có tr, r, v … ở đầu và t, n … ở cuối nhưng GV chưa quan tâm chỉnh sửa dẫn đến dần dần trở thành thói quen cho HS. – Một số GV chưa có tính mền dẽo đối với HS, hay quát tháo trong giờ học làm cho các em không tự tin, không mạnh dạn phát biểu trong giờ học. 8I/ NỘI DUNG PHÂN MÔN HỌC VẦN – Gồm 103 bài, trong đó : +Tập 1 : 83 bài (Học kì 1 đến bài 76). +Tập 2 : 20 bài (Học kì 2 đến tuần 24).PHẦN 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẦN LỚP 19 – Từ bài 1 đến bài 27 là các bài học về âm. – Từ bài 29 đến 90 là các bài học về vần. – Từ bài 90 đến bài 103 là các bài ôn về vần có âm đầu là u hoặc o.10II/ Một số phương pháp thường sử dụng trong phân môn học vần lớp 1

14 Đặc biệt nên tránh câu hỏi để trả lời “Có” hoặc “Không”. GV cần dành thời gian cho HS suy nghĩ, trao đổi rồi mới trả lời câu hỏi.5- Phương pháp Trò chơi: Giúp HS hứng thú, tham gia tích cực vào bài học.

15 *Cần chú ý : – GV dễ sa đà vào việc chơi mà không đút kết được nội dung của bài học. – Hình thức chơi cần đa dạng, giúp cho HS phối hợp các hoạt động trí tuệ với các hoạt động vận động. – Luật chơi cần đơn giản để các em dễ nhớ, dễ thực hiện. – Khi tổng kết trò chơi GV dùng biện pháp tuyên dương và động viên là chủ yếu.16QUY TRÌNH DẠY HỌC VẦN LỚP 1Dạng 1: Làm quen với âm và dấu thanh(6 Bài đầu)1) Kiểm tra bài cũ:2) Dạy học bài mới: a/ Giới thiệu bài: b/Dạy chữ ghi âm và dấu ghi thanh mới (trọng tâm).17 – Hướng dẫn học sinh ghép chữ ghi âm, dấu ghi thanh mới để đọc thành tiếng. – Hướng dẫn học sinh tập phát âm âm, dấu thanh, tiếng vừa ghép.NGHỈ GIỮA TIẾT – Giáo viên hướng dẫn học sinh tập viết chữ ghi âm, dấu ghi thanh mới vào bảng con.TIẾT 2 c/ Luyện tập: Luyện đọc lại nội dung tiết 1.

18 d/ Luyện viết chữ ghi âm , dấu ghi thanh mới (trong vở tập tô). NGHỈ GIỮA TIẾT e/ Luyện nghe – nói (chủ yếu là giúp học sinh làm quen với không khí học tập mới, không rụt rè, nhút nhát) 3) Củng cố , dặn dò19Dạng 2: Dạy chữ ghi âm, vần mới

TIẾT 11) Kiểm tra bài cũ:2) Dạy học bài mới: a/ Giới thiệu bài: b/ Dạy âm (vần) mới: – Dạy phát âm hoặc đánh vần vần mới. – Hướng dẫn học sinh ghép âm, vần, đánh vần và đọc trơn tiếng khóa và từ khóa.NGHỈ GIỮA TIẾT20 – Giáo viên viết mẫu, hướng dẫn HS viết bảng con. – Hướng dẫn HS đọc từ (từ ngữ) ứng dụng.TIẾT 2 c/ Luyện tập: – Luyện đọc (Bằng nhiều hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp, đọc tiếp nối, đọc đồng thanh). + Đọc lại nội dung tiết 1. + Đọc câu ứng dụng.NGHỈ GIỮA TIẾT21 – Luyện viết chữ ghi âm, vần, tiếng mới: Tùy theo đối tượng HS và thời gian cho phép, GV có thể quy định thời gian, dung lượng viết tại lớp từ 1 đến 3 dòng. – Luyện nghe – nói: Không yêu cầu học sinh nói những câu chứa âm, vần mới học để đảm bảo phát triển lời nói tự nhiên, phong phú cho các em. Giáo viên cần chú ý đến những học sinh yếu, rụt rè, nhút nhát. Có thể định hướng bằng những câu hỏi gợi mở để các em nói được những câu đơn giản.22 Căn cứ vào khả năng hoàn thành 2 kĩ năng đọc, viết vần, tiếng, từ ngữ mới của đa số học sinh trong lớp mà giáo viên cân nhắc để dành thời gian cho luyện nói khoảng từ 3 đến 7 phút.3) Củng cố – dặn dò:23Dạng 3: Dạy bài ôn tập

1) Kiểm tra bài cũ: 2) Dạy học bài ôn: (TIẾT 1) a/ Ôn tập theo bảng – sơ đồ trong sách giáo khoa. *Bài ôn về âm 2 bảng. *Bài ôn về vần 1 bảng.Nghỉ giữa tiết b/ Luyện đọc : Đọc từ ứng dụng. c/ Luyện viết bảng con.

24TIẾT 2d)Luyện đọc toàn bài ở tiết 1.e)Đọc câu ứng dụng.Nghỉ giữa tiếtg) Luyện viết ở vở.h) Kể chuyện: Kể theo tranh nhằm rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói cho HS, đồng thời giúp cho nội dung học tập thêm phong phú, sinh động, hấp dẫn. Tên truyện kể gắn với những âm, vần HS đã học.3) Củng cố – dặn dò:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Vần Mới Cho Học Sinh Lớp 1 Vùng Dân Tộc Thiểu Số Huyện Càng Long ,Tỉnh Trà Vinh / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!