Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học / 2023 # Top 14 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

  08/08/2018 10:51:42 AM

  Đã xem: 1998

  Phản hồi: 0

Ngày nay, trong vấn đề sử dụng thuốc, người ta không chỉ quan tâm đến chất lượng và tính hiệu quả mà còn chú ý đến tính an toàn của nó. Với mục đích phòng tránh và giảm thiểu tác hại cho bệnh nhân, việc xây dựng một cơ chế đánh giá và theo dõi an toàn của thuốc trong thực hành lâm sàng là hết sức cần thiết. Chúng tôi đã tiến hành phân tích các báo cáo tự nguyện ADR tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai từ tháng 01 đến ngày 22/9/2017, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao số lượng, chất lượng thông tin trong báo cáo và nhận thức của cán bộ y tế trong báo cáo ADR. Kết quả: ADR thường gặp ở những người có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi. Dược sĩ là đối tượng báo cáo ADR nhiều nhất chiếm 52,78%. Ba khoa có báo cáo ADR nhiều nhất là khoa ung bướu, chẩn đoán hình ảnh và hồi sức tích cực chống độc. Nhóm thuốc được báo cáo nhiều nhất là kháng sinh nhóm beta-lactam chiếm tỷ lệ 41,87%. Đa số các ADR xảy ra ở đường tiêm/truyền chiếm tỷ lệ 95,35%.

TÓM TẮTNgày nay, trong vấn đề sử dụng thuốc, người ta không chỉ quan tâm đến chất lượng và tính hiệu quả mà còn chú ý đến tính an toàn của nó. Với mục đích phòng tránh và giảm thiểu tác hại cho bệnh nhân, việc xây dựng một cơ chế đánh giá và theo dõi an toàn của thuốc trong thực hành lâm sàng là hết sức cần thiết. Chúng tôi đã tiến hành phân tích các báo cáo tự nguyện ADR tại Bệnh viện đa khoa Đồng Nai từ tháng 01 đến ngày 22/9/2017, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao số lượng, chất lượng thông tin trong báo cáo và nhận thức của cán bộ y tế trong báo cáo ADR.Kết quả: ADR thường gặp ở những người có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi. Dược sĩ là đối tượng báo cáo ADR nhiều nhất chiếm 52,78%. Ba khoa có báo cáo ADR nhiều nhất là khoa ung bướu, chẩn đoán hình ảnh và hồi sức tích cực chống độc. Nhóm thuốc được báo cáo nhiều nhất là kháng sinh nhóm beta-lactam chiếm tỷ lệ 41,87%. Đa số các ADR xảy ra ở đường tiêm/truyền chiếm tỷ lệ 95,35%.

Cấu Trúc Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học / 2023

Góc NCKH

Cấu trúc một đề tài nghiên cứu khoa học

CẤU TRÚC MỘT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

A.  GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. KHÁI NIỆM VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (NCKH)

NCKH là quá trình tìm hiểu, điều tra cẩn thận dựa trên mối quan hệ logic về thông tin hay sự kiện để tìm ra thông tin mới, nâng cao hiểu biết của con người về các sự vật, hiện tượng.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:

Xem xét tổng hợp kiến thức về sự vật, hiện tượng;

Điều tra về một sự vật, hiện tượng đang diễn ra;

Cung cấp giải pháp cho những vấn đề đang tồn tại;

Khám phá và phân tích những vấn đề mới;

Tìm ra những cách tiếp cận mới;

Giải thích sự vật, hiện tượng mới;

Tạo ra kiến thức mới;

Dự báo về những vấn đề có thể xảy ra trong tương lai;

Tổng hợp tất cả những điều trên.

B.   GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Cấu trúc bài nghiên cứu chung:

Tên đề tài

Tóm tắt

Nội dung (có thể theo kết cấu 3 chương hoặc 5 chương)

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

2.  KẾT CẤU 3 CHƯƠNG VÀ 5 CHƯƠNG TRONG PHẦN NỘI DUNG:

Giới thiệu và so sánh tổng quát 2 kiểu kết cấu:

Kết cấu 3 chương

Kết cấu 5 chương

·   Lời nói đầu

·   C1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu

·   C2: Phân tích thực trạng của vấn đề được nghiên cứu

·   C3: Nêu quan điểm, phương hướng, đề xuất giải pháp…

·   Kết luận

·   C1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu (Khái quát nội dung nghiên cứu, thực trạng vấn đề)

·   C2: Tổng quan tình hình nghiên cứu (Các kết quả nghiên cứu đã đạt được, mô hình lý thuyết và mô hình thực nghiệm đã được áp dụng)

·   C3: Phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu, xây dựng mô hình…)

·   C4: Báo cáo kết quả; nhận xét đánh giá

·   C5: Kết luận, khuyến nghị, định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nhận xét: Tùy vào mục tiêu nghiên cứu mà người viết lựa chọn bố cục kết cấu phù hợp. Có thể thay đổi bố cục bài nghiên cứu, nhưng phải có các nội dung cần thiết sau:

• Mở đầu: Tính cấp thiết của đề tài; Tổng quan nghiên cứu; Mục tiêu nghiên cứu; Đối tượng, phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu. • Nội dung: Cơ sở lý luận; Thực trạng và giải pháp của vấn đề; Kết quả nghiên cứu; Đề xuất giải pháp, khuyến nghị.

C. XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU CHI TIẾT

1. CÁCH VIẾT CÁC NỘI DUNG CHÍNH TRONG KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3 CHƯƠNG

TÊN ĐỀ TÀI A. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài – Câu hỏi: Vì sao lại nghiên cứu đề tài đó? + Lí do khách quan: Ý nghĩa trên lý luận và thực tiễn chung + Lí do chủ quan: Thực trạng nơi tác giả nghiên cứu, nhu cầu, trách nhiệm, sự hứng thú của người nghiên cứu đối với vấn đề – Các nghiên cứu đã được thực hiện trước đó từ đó chỉ ra điểm mới của đề tài, vấn đề mà nhóm lựa chọn. • Trọng số trong bài nghiên cứu: Luận giải rõ ràng tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu: 10%

2. Tổng quan nghiên cứu

• Những hướng nghiên cứu chính về vấn đề của đề tài đã được thực hiện • Những trường phái lý thuyết đã được sử dụng để nghiên cứu vấn đề này • Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng • Những kết quả nghiên cứu chính • Hạn chế của các nghiên cứu trước – những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

3. Mục tiêu nghiên cứu – Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể: Trả lời câu hỏi “Bạn muốn làm được gì khi thực hiện đề tài?” • Trọng số:

+ Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, bám sát tên đề tài: 10%

+ Sự phù hợp giữa tên đề tài, mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung công trình: 5%

4. Đối tượng nghiên cứu – Là vấn đề được đặt ra nghiên cứu. • Lưu ý: phân biệt đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu: + Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cái gì? – Những hiện tượng thuộc phạm vi NC + Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu ai? – Cá nhân/ nhóm xã hội chứa đựng vấn đề NC

5. Phạm vi nghiên cứu – Không gian, thời gian, lĩnh vực thực hiện nghiên cứu. • Lưu ý: tránh trường hợp đề tài thực hiện trên phạm vi quá rộng hoặc quá hẹp.

6. Phương pháp nghiên cứu – Trình bày các PPNC được sử dụng (Chỉ rõ PP chủ đạo, PP bổ trợ) + Phương pháp thu thập thông tin: khảo sát, lập bảng hỏi, đọc tài liệu,… + Phương pháp xử lí thông tin: định lượng, định tính, … • Trọng số: Phần này thường được quan tâm vì là hướng đi chính của đề tài. + PPNC khoa học, hợp lí, đáng tin cậy, phù hợp đề tài: 5% + Sự phù hợp giữa tên đề tài, mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và nội dung công trình: 5%

7. Cấu trúc đề tài: Trình bày vắn tắt các chương của đề tài (có thể không trình bày)

Chương 1:

Chương 2:

Chương 3:

B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lý luận

– Vị trí, vai trò, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu • Lỗi thường gặp: SV viết y nguyên các lý thuyết, khái niệm… trong giáo trình, tài liệu mà không có sự điều chỉnh phù hợp với đề tài và sử dụng lời văn của mình • Trọng số: Phần Lý luận có logic, phù hợp với tên đề tài đã chọn: 10%

Chương 2: Thực trạng, nguyên nhân của vấn đề nghiên cứu – Phân tích mô hình, đánh giá số liệu: Bao gồm mẫu nghiên cứu, phương pháp thu thập, đặc điểm, dữ liệu, phần mềm sử dụng, đối chiếu cơ sở lý thuyết • Trọng số: Số liệu minh chứng có cơ sở khoa học và đảm bảo tính cập nhật: 5% – Giải thích: Chỉ ra nguyên nhân của vấn đề • Trọng số: Nội dung phần thực trạng có gắn kết với phần lý luận, mô tả rõ thực trạng của vấn đề nghiên cứu, những đánh giá thực trạng bao quát và có tính khoa học: 10%

Chương 3: Giải pháp – Dự báo tình hình – Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề • Trọng số: + Kết quả của đề tài thể hiện rõ tính sáng tạo và có đóng góp mới của tác giả: 10% + Khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu: 10% (các đề tài đạt giải thường được đánh giá cao ở tính ứng dụng)

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận – Tóm tắt nội dung, tổng hợp các kết quả nghiên cứu – Biện pháp triển khai áp dụng vào thực tiễn

2. Đề nghị – Đề nghị ứng dụng trong thực tiễn và đề nghị với tổ chức, cơ quan, cá nhân riêng. – Khuyến nghị, đề xuất hướng phát triển đề tài, nêu rõ vấn đề nào đã được giải quyết, chưa được giải quyết, vấn đề mới nảy sinh cần được NC

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO – Sắp xếp tài liệu tham khảo tiếng Việt riêng, tiếng nước ngoài riêng; – Yêu cầu trong Giải thưởng SVNCKH: trích dẫn theo quy định của Tạp chí Phát triển KH&CN.

E. PHỤ LỤC – Vị trí của phụ lục có thể ở đầu hoặc cuối công trình nghiên cứu.

2. CÁCH VIẾT CÁC NỘI DUNG CHÍNH TRONG ĐỀ CƯƠNG KẾT CẤU ĐỀ TÀI 5 CHƯƠNG:

TÊN ĐỀ TÀI TÓM TẮTCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU – Vấn đề được nghiên cứu là gì? – Đối tượng, phạm vi nghiên cứu; sơ lược lịch sử nghiên cứu – Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu (Lí do nghiên cứu)

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận: Các khái niệm, định nghĩa, kiến thức nền tảng về vấn đề được nghiên cứu 2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu: Khái quát các kết quả nghiên cứu đã đạt được – Mô hình lí thuyết của các nhà khoa học trên thế giới – Mô hình thực nghiệm đã được áp dụng (trên thế giới và Việt Nam) 3. Phát triển giả thuyết nghiên cứu (có thể chuyển xuống chương 3)

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – Mô tả bạn đã nghiên cứu như thế nào, trình bày các phương pháp nghiên cứu – Bối cảnh nghiên cứu – Tổng thể nghiên cứu và chọn mẫu – Phương pháp thu thập số liệu (báo cáo, khảo sát, bảng hỏi, phỏng vấn…) – Phương pháp xử lí thông tin – Xây dựng mô hình (dựa trên phân tích Kinh tế lượng, hay dựa trên việc phân tích case study,…)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ – Báo cáo kết quả: sau khi phân tích, xử lí dữ liệu thu được kết quả gì? (có thể được trình bày bằng các bảng biểu, số liệu, …) – Đánh giá, nhận xét: Kết quả có phù hợp với giả thuyết, dự kiến không? Giải thích vì sao lại có kết quả như vậy, …

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận: – Đưa ra tóm tắt tổng hợp nội dung và kết quả nghiên cứu 2. Khuyến nghị: – Đề xuất biện pháp áp dụng – Nghiên cứu đã giải quyết vấn đề gì, chưa giải quyết vấn đề gì (hoặc có vấn đề mới nào nảy sinh)? Từ đó đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

www.sciencedirect.com www.ssrn.com

Trích Nguồn : http://yrc-ftu.com

Tên Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Ngành Tài Chính Doanh Nghiệp / 2023

Luận văn A-Z Gợi ý tên đề tài nghiên cứu khoa học ngành tài chính doanh nghiệp danh cho các bạn sinh viên, học viên có thể sử dụng trong bài nghiên cứu của mình

Ứng dụng chỉ số Z-core để cảnh báo nguy cơ phá sản của các DN ngành thủy sản niêm yết

Xây dựng nhóm chỉ tiêu cảnh báo rủi ro TC cho các DN ngành xây dựng

Quản trị TC của DN ngành xây dựng công trình viễn thông

Mối quan hệ giữa chính sách cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả hoạt động của DN, nghiên cứu điển hình tại Việt Nam, Thái Lan, Phillipine

Các nhân tố tác động đến M&A xuyên quốc gia

Năng lực tài chính của các DN Việt Nam sau cổ phần hóa

Ứng dụng chỉ số Z- core trong đánh giá nguy cơ phá sản của các DN ngành thương mại

Quản trị dòng tiền tại công ty X

Tăng cường kiểm tra, giám sát tài chính của nhà nước đối với DNNN- Nghiên cứu điển hình tại TĐ công nghiệp Than- Khoáng sản VN.

Đánh giá hiệu quả TC sau sáp nhập của CTCP tập đoàn đầu tư VN (TĐ Vingroup)

Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời tại CTCP Dược phẩm Trung ương 3

Hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền của công ty .. trong ngành công nghiệp chế biến

Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý cho các DN xi măng niêm yết trên TTCKVN hiện nay

Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán của DN ngành Thép niêm yết trên TTCK VN

Giải pháp TC hỗ trợ phát triển DN ngành Thuy san ở VN trong bối cảnh hiện nay

Đánh giá tác động của hệ thống đòn bẩy đến hiệu quả HĐKD của các DN ngành Thép

Cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả HĐKD của các DN ngành Thép VN

Các hình thức huy động vốn của các DN ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam

Nghiên cứu tác động của chính sách huy động vốn tới giá trị của các DN xây dựng niêm yết trên TTCKVN

Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách cổ tức của công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Quản trị nợ phải trả của các DN Dược niêm yết ở VN- Thực trạng và giải pháp

Giải pháp nâng cao năng lực TC của các DN xây dựng niêm yết tại VN

Tình hình TC của các DN chế biến Thủy sản niêm yết trên TTCK Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

Hiệu quả kinh doanh của các DN thuộc Tập đoàn Prime Group- Thực trạng và giải pháp

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng bền vững của các DN thủy sản niêm yết trên TTCKVN

Tác động của cơ cấu nguồn vốn tới giá trị các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên TTCKVN

Ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong quản trị rủi ro tài chính các CTCP xây dựng niêm yết

Phát triển mô hình Cty TC Nhà nước tại địa phương trong đầu tư hạ tầng đô thị

Quản trị dòng tiền tại DN X

Tái cơ cấu tài chính tại DN X

Ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả HĐKD của các DN trong ngành xây dựng và BĐS niêm yết trên TTCKVN

Hoàn thiện phương pháp dự báo TC của các DN thủy sản niêm yết trên TTCKVN

Nghiên cứu hoạt động mua lại và sáp nhập (M&A) của NHTM tại VN

Giải pháp tăng cường quản trị nợ phải thu của các DN ngành Thép ở VN

Văn hoá DN và tác động của nó tới hành vi người tiêu dùng

Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm xuất khẩu ngành X ra thị trường nước ngoài

Giải pháp tăng cường quản trị vốn tồn kho của các DN xi măng Việt Nam

Mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và rủi ro TC của các DN May thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam – Thực trạng và những khuyến nghị.

Hiệu quả sử dụng vốn của các DN May thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam – Thực trạng và những vấn đề đặt ra.

TPP và những cơ hội, thách thức đối với các DN Việt Nam

Giải pháp kinh doanh BĐS trong giai đoạn hiện nay

Chính sách TC của Nhà nước đối với việc phát triển thị trường BĐS Việt Nam hiện nay

Quản lý nhà nước đối với kinh doanh BĐS ở Việt Nam hiện nay

Vận dụng phương pháp so sánh trong định giá BĐS tại các NHTM.

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới BĐS tại Hà Nội hiện nay

Giải pháp khai thác nguồn lực TC từ đất đai ở Việt Nam trong thời gian tới

Giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn FDI trên thị trường BĐS ở Việt Nam

Chính sách thuế đối với BĐS nhà ở tại Việt Nam

Tăng trưởng và rủi ro của các DN ngành (sản xuất điện, nước sạch, giao thông, xây dựng, dược, than, dầu khí….)- thực trạng và giải pháp

Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các DNngành (sản xuất điện, nước sạch, giao thông, xây dựng, dược, than, dầu khí….)

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của NHTM X

Giải pháp TC nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập

Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NHTM …

Giải pháp phát triển dịch vụ khách hàng DN tại NHTM cổ phần Quân đội

Quản trị rủi ro TC tài chính tại NHTM cổ phần Quân đội – Thực trạng và giải pháp

Giải pháp tài chính nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các DN du lịch Việt Nam

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Sữa Việt Nam

Giải pháp tăng cường quản trị nợ phải thu của các DN thép ở Việt Nam

Gợi ý tên đề tài nghiên cứu khoa học ngành tài chính doanh nghiệp

Admin Mr.Luân

Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP. Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : luanvanaz@gmail.com ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Và Phát Triển Công Nghệ / 2023

Hình ảnh nổi bật của đề tài

Mục tiêu đề tài

Mục tiêu tổng quát:

Cung cấp cơ sở khoa học về nền tảng hạ tầng truyền thông và cơ sở dữ liệu phục vụ cho phát triển kinh tế -xã hội bền vững vùng Tây Nguyên.

Ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, lãnh thổ, tài nguyên môi trường, kinh tế – xã hội và an ninh, quốc phòng cho vùng Tây Nguyên.

Đề xuất mô hình tổng hợp hạ tẩng truyền thông hiện đại và cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý phát triển bền vững cho Tây Nguyên và các tỉnh khu vực Tây Nguyên.

Mục tiêu cụ thể:

Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông tại vùng Tây Nguyên.

Ứng dụng phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông phục vụ quản lý khoa học công nghệ, lãnh thổ, tài nguyên môi trường, kinh tế – xã hội các tỉnh khu vực Tây Nguyên.

Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông trong công tác quản lý nhà nước tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên.

Kết quả đạt được

Về khoa học: Về mặt khoa học, đề tài có ý nghĩa lý luận khoa học trong nghiên cứu và phát triển nghiên cứu trong lĩnh vực thông tin truyền thông, lý luận khoa học này cũng phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của hoạt động nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa khoa học của đề tài còn được thể hiện bởi phương pháp nghiên cứu khoa học xuất phát từ thực tế, yêu cầu, nhu cầu đòi hỏi phải giải quyết những bất cập, tồn tại hiện nay và thông qua nghiên cứu đã đề xuất xây dựng được mô hình ứng dụng hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông (CNTT-TT), thiết kế thống nhất kiến trúc hệ thống CSDL quản lý trong các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế đó là khoa học công nghệ (KHCN), lãnh thổ (LT), tài nguyên môi trường (TNMT), kinh tế xã hội (KTXH). Những nghiên cứu này sau đó lại được triển khai thử nghiệm thực tế để kiểm chứng tính đúng đắn, khả thi của những kết quả nghiên cứu khoa học đã đề xuất. Phương pháp nghiên cứu này thể hiện tính lô gic, khoa học và phù hợp với điều kiện cụ thể, bảo đảm khả năng ứng dụng cao vào thực tế ở các tỉnh vùng Tây Nguyên.

Về ứng dụng: Về mặt ứng dụng, đề tài đã xuất phát từ những vấn đề đang tồn tại trên thực tế (về mô hình ứng dụng cơ sở hạ tầng CNTT-TT, về quản lý dự liệu, khai thác cơ sở dữ liệu (CSDL), v.v…) để tìm ra những phương pháp, các thức cải thiện, khắc phục hạn chế, đồng thời đề tài cũng tiếp thu có chọn lọc những mặt tích cực, ưu việt của các vấn đề tương tự đã đạt được trên thực tế (ở trong và ngoài nước) để tổng hợp, hoàn thiện hơn trong ứng dụng vào thực tế. Đặc biệt, đề tài đã phát triển sản phẩm sản xuất trong nước phục vụ cho công tác giám sát, cảnh báo môi trường từ xa. Điều này sẽ rất có ý nghĩa trong ứng dụng thực tế nhằm giám sát, bảo vệ, cải thiện điều kiện môi trường vốn đang bị xuống cấp nghiêm trọng ở các tỉnh vùng Tây Nguyên nói riêng và của cả nước nói chung.

Những đóng góp mới

Số liệu khảo sát và phân tích đánh giá thực trạng CSHTICT; thực tế ứng dụng ICT; công tác quản lý chuyên ngành; nguồn nhân lực ICT của các tỉnh vùng Tây Nguyên.

Mô hình ứng dụng phát triển CSHT CNTT-TT phục vụ công tác quản lý KHCN, LT, TNMT, KTXH các tỉnh vùng Tây Nguyên.

Hệ thống CSDL quản lý các lĩnh vực KHCN, LT, TNMT, KTXH vùng Tây Nguyên.

Hệ thống thiết bị thu thập dữ liệu và cảnh báo môi trường từ xa.

Bộ chỉ tiêu đặc trưng riêng của các tỉnh vùng Tây Nguyên phục vụ công tác quản lý KHCN, LT, TNMT, KTXH vùng Tây Nguyên.

Các yêu cầu kỹ thuật, giải pháp an ninh, bảo mật, giải pháp thiết kế CSHT phục vụ cho triển khai hệ thống CSDL quản lý vùng Tây Nguyên.

Sản phẩm

Các bài báo đã công bố:

Trần Thiện Chính, Nguyễn Trọng Thành, Nguyễn Việt Thắng, “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đo, giám sát, cảnh báo môi trường từ xa”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, số 18 năm 2013, tháng 11/2013, số ISSN 1859 – 4794.

Trần Thiện Chính, Nguyễn Tiến Đức, Lê Xuân Công, “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin quản lý chỉ tiêu tài nguyên môi trường vùng Tây Nguyên”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ – Địa chất, số 47, 07/2014, (tr 92-96), số ISSN 1859 – 1469.

Nguyen Tien Duc, Tran Thien Chinh, Nguyen Bao Trung, “A Database Model for Environmental and Natural Resource Management in the Central Highlands of Vietnam”, trang 52 – 56, Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường đại học kỹ thuật, số 104, 2015.

Trần Thiện Chính, Bùi Thị Thu Thủy, “Ứng dụng hạ tầng thông tin truyền thông trong phát triển hệ thống CSDL quản lý kinh tế – xã hội các tỉnh vùng Tây Nguyên”, Tuyển tập Báo cáo Hội nghị sơ kết giữa kỳ Chương trình Tây Nguyên 3, Hà Nội, Trang 54 – 64, 6/2014.

Trần Thiện Chính, Nguyễn Tiến Đức, Lê Xuân Công, “Xây dựng hệ thống CSDL quản lý tài nguyên môi trường phục vụ phát triển bền vững tỉnh Thanh Hóa”, trang 207 – 212, Hội nghị KHCN các trường đại học kỹ thuật lần thứ 45, 11/2014.

Các bằng sáng chế, giải pháp hữu ích:

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả “Phần mềm Hệ thống thiết bị thu thập dữ liệu và cảnh báo môi trường từ xa” số 4632/2014/QTG ngày 23/12/2014.

Đã nộp hồ sơ đăng ký “Bằng độc quyền giải pháp hữu ích” tới Cục Sở hữu trí tuệ cho sáng chế “Hệ thống thiết bị thu thập dữ liệu và cảnh báo môi trường từ xa” đã được Cục Sở hữu trí tuệ – Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận giải quyết ngày 18/08/2015.

Các sản phẩm cụ thể:

Sản phẩm Dạng I có 01 sản phẩm đó là “Hệ thống thiết bị thu thập dữ liệu và cảnh báo môi trường từ xa”.

Sản phẩm Dạng II có 06 sản phẩm đó là:

Sản phẩm Dạng II thứ 1 “Báo cáo phân tích đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông tại vùng Tây Nguyên”.

Sản phẩm Dạng II thứ 2 “Mô hình ứng dụng phát triển cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông phục vụ quản lý khoa học công nghệ, lãnh thổ, tài nguyên môi trường, kinh tế – xã hội”.

Sản phẩm Dạng II thứ 3 “Thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý khoa học công nghệ, lãnh thổ, tài nguyên môi trường, kinh tế – xã hội”.

Sản phẩm Dạng II thứ 4 “Bộ công cụ tích hợp, cập nhật CSDL phục vụ quản lý khoa học và lãnh thổ, tài nguyên môi trường, kinh tế – xã hội các tỉnh vùng Tây Nguyên”.

Sản phẩm Dạng II thứ 5 “Giải pháp an ninh, bảo mật lớp mạng, lớp cơ sở dữ liệu và lớp đầu cuối người sử dụng”.

Sản phẩm Dạng II thứ 6 “Nguồn nhân lực được đào tạo phục vụ cho ứng dụng hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông”.

Các sản phẩm khác:

Tham gia đào tạo cho 6 học viên cao học.

Các sản phẩm trung gian bao gồm:

166 chuyên đề nghiên cứu khoa học thuộc 03 nội dung nghiên cứu của đề tài.

02 hội thảo khoa học.

Ngoài ra còn 07 hội thảo chuyên đề chuyên môn.

Địa chỉ ứng dụng

Người dân khu vực Tây nguyên và trên cả nước hoặc các nhà nghiên cứu khoa học có thể tiếp cận những thông thông tin chung về quản lý KHCN, LT, TNMT, KTXH, các diễn biến về biến đổi khí hậu, thiên tai thảm họa của khu vực; trừ các thông tin thuộc dạng bí mật quốc gia và an ninh quốc phòng.

Với mô hình kho dữ liệu đầy đủ các lĩnh vực nói trên, nếu triển khai thành công có thể mở rộng áp dụng đối với khu vực khác trên cả nước để cung cấp các tài nguyên dữ liệu phục vụ cho các cơ quan QLNN các cấp. Hệ cơ sở dữ liệu cũng là nguồn tài nguyên phục phụ lâu dài, là đối tượng nghiên cứu, phân tích, thống kê từ đó giúp cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn có thể đưa ra các quyết định phù hợp với từng thời kỳ và giai đoạn phát trển của vùng Tây nguyên.

Trung tâm tích hợp dữ liệu được (IDC) quản lý theo tỉnh, phù hợp với đặc thù riêng của từng tỉnh khu vực Tây Nguyên để phục vụ cho quản lý cấp địa phương tỉnh. Đồng thời dữ liệu cũng được tập trung của các tỉnh tại trung tâm vùng Tây Nguyên để phục vụ cho quản lý của cấp Trung ương.

Các cơ quan Trung ương, sở, ban, ngành trong tỉnh có thể sử dụng hệ thống này để lưu trữ, cung cấp thông tin cho cộng đồng nhằm nâng cao dân trí, góp phần phát triển KTXH, đồng thời đưa ra các chiến lược phát triển và quản lý các lĩnh vực nói trên.

Các trường đại học, cao đẳng, các nhà quản lý, các nhà khoa học có thể tham khảo kết quả của đề tài để từ đó đưa các chính sách phù hợp cho việc phát triển khoa học cộng nghệ, phương án tiếp cận cũng như cách giải quyết các vấn đề quản lý khoa học, quản lý lãnh thổ, tài nguyên môi trường, kinh tế xác hội và an ninh quốc phòng.

Các sở TNMT, trung tâm quan trắc môi trường có thể ứng dụng phần mềm và hệ thống thu thập dữ liệu môi trường, phù hợp cho từng đơn vị hoặc quy mô quốc gia.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!