Đề Xuất 12/2022 # Điều Trị Vỡ Gan Chấn Thương Thành Công Bằng Phương Pháp Ít Xâm Lấn / 2023 # Top 15 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Điều Trị Vỡ Gan Chấn Thương Thành Công Bằng Phương Pháp Ít Xâm Lấn / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Điều Trị Vỡ Gan Chấn Thương Thành Công Bằng Phương Pháp Ít Xâm Lấn / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vừa qua, BV Hoàn Mỹ Sài Gòn tiếp nhận và điều trị cấp cứu thành công bệnh nhân vỡ gan độ III trong bệnh cảnh đa chấn thương.

Dưới hướng dẫn của máy kỹ thuật số xóa nền (máy DSA), bác sĩ luồn 1 ống  thông nhỏ, đường kính khoảng 2 mm, từ động mạch đùi ở vùng bẹn phải vào động mạch chủ. Từ đây, ống thông được luồn vào động mạch gan. Bác sĩ tiến hành bơm thuốc cản quang chụp hình hệ thống mạch máu trong gan. Sau khi xác định được vị trí chảy máu trong gan, Bác sĩ tiếp tục luồn một ống thông siêu nhỏ đường kính khoảng 1 mm vào các nhánh động mạch tổn thương, bơm keo bịt chỗ vỡ, giúp cầm máu. Thủ thuật nút động mạch gan giúp cầm máu ngay lập tức và giúp vùng rách nhu mô gan chóng lành. Ba ngày sau thủ thuật, bệnh nhân bắt đầu phục hồi tốt và không mất máu thêm.

Bác sĩ CKII Nguyễn Phước Thuyết, Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn, đã trực tiếp thực hiện thủ thuật cho biết: “Gan là cơ quan chứa rất nhiều mạch máu. Vì vậy, thường chảy máu nhanh khi bị chấn thương. Nếu không can thiệp kịp thời, bệnh nhân sẽ bị đe dọa tính mạng do mất máu cấp. Trước đây, bệnh nhân vỡ gan cần phải phẫu thuật cấp cứu để cầm máu, nhưng tỉ lệ thành công không cao, thời gian theo dõi hậu phẫu kéo dài. Hiện nay, với phương pháp nút động mạch gan, thời gian thủ thuật được rút ngắn chỉ khoảng 30 phút, cầm máu được tức thì, bệnh nhân phục hồi sớm và trở về sinh hoạt bình thường sau vài ngày. Đặc biệt ở bệnh nhân đa chấn thương, việc tránh cuộc mổ lớn là rất quan trọng.”

Bác sĩ Nguyễn Ngọc Huy, Trưởng khoa Hồi sức tăng cường nhấn mạnh: “Xu hướng hiện nay là lựa chọn phương pháp điều trị ít xâm lấn. Việc áp dụng phương pháp nút mạch giúp cầm máu tức thì là an toàn và hiệu quả. Vì bệnh nhân không những tránh được cuộc mổ lớn, mà còn tránh phải bị gây mê nội khí quản, giảm được lượng máu cần truyền, đặc biệt ở bệnh nhân đa chấn thương có tổn thương cơ quan hô hấp như bệnh nhân này.”

Được biết, Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn luôn là đơn vị đi đầu trong đầu tư thiết bị kỹ thuật cao và sớm áp dụng phương pháp điều trị ít xâm lấn tối thiểu, vì vậy, giảm thiểu rủi ro, giúp rút ngắn thời gian phục hồi và thời gian nằm viện.

Một số hình ảnh :

Hình ảnh chụp CT của Bệnh nhân

Hình ảnh: Bác sĩ Nguyễn Phước Thuyết đang hỏi thăm sức khỏe bệnh nhân sau khi được điều trị

Chấn Thương Đầu Gối Và Phương Pháp Điều Trị / 2023

Đầu gối là một trong những khớp lớn nhất trên cơ thể, gồm 3 xương tạo thành – xương đùi, xương cẳng chân (xương chày) và xương bánh chè – các xương này được nối với nhau nhờ một mạng lưới gồm rất nhiều dây chằng, sụn, gân và cơ. Do đầu gối là một cấu trúc quan trọng chi phối việc di chuyển và chịu sức nặng nên cần phải hiểu về các tình trạng có thể ảnh hưởng đến chức năng của đầu gối, các phương pháp điều trị hiện có và cách chăm sóc đầu gối tốt nhất để giúp ngăn ngừa các biến chứng trong tương lai và khuyết tật lâu dài.

Các chấn thương đầu gối thường gặp

Chấn thương đầu gối có thể xảy ra do hoạt động thể thao hoặc giải trí, ngã do tai nạn hoặc thậm chí là do hao mòn hàng ngày. Hầu hết các tổn thương nhỏ như vết cắt và vết bầm tím đều tự lành, nhưng một số tổn thương nhất định có thể dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến chức năng đầu gối về lâu về dài. Các chấn thương đầu gối thường gặp bao gồm:

Gãy xương

Gãy xương bánh chè là dạng gãy xương thường gặp nhất ở đầu gối. Nhiều tình trạng gãy xương quanh đầu gối xảy ra do chấn thương năng lượng cao, ví dụ như ngã từ trên cao hoặc va chạm xe hơi. Có thể cần tiến hành phẫu thuật nếu lực tác động khiến xương bị gãy hoặc trật khỏi vị trí ban đầu.

Các triệu chứng của gãy xương đầu gối bao gồm đau, nhạy cảm đau, sưng, biến dạng ở vùng bị gãy xương và hạn chế cử động. Đối với các trường hợp nhẹ, phương pháp điều trị thường là bó bột để hạn chế cử động cho đến khi các mảnh xương lành lại, quá trình này có thể kéo dài khoảng 6 tuần. Có thể cần tiến hành phẫu thuật để chỉnh lại vị trí và ổn định xương. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để nắm được các phương pháp điều trị hiện có.

Viêm khớp

Viêm khớp là tình trạng sưng xảy ra ở khớp và vùng xung quanh khớp. Viêm xương khớp là tình trạng thường gặp ở đầu gối, trong đó lớp đệm bảo vệ giữa các khớp (sụn) bị mòn do lão hóa hoặc hao mòn. Các yếu tố di truyền, tình trạng mất vững khớp và chấn thương cũng có thể góp phần gây viêm xương khớp. Các triệu chứng của viêm xương khớp bao gồm đau, cứng khớp, hạn chế chuyển động, sưng và đôi khi có cảm giác ken két khi cử động.

Chẩn Đoán &Amp; Điều Trị Các Chấn Thương Mắt / 2023

Ở nước ta, chấn thương mắt là nguyên nhân đứng thứ hai gây mù loà. Nguyên nhân gây chấn thương mắt rất đa dạng, có thể do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, chơi thể thao…. Chấn thương mắt có thể gây mù loà, ảnh hưởng thẩm mỹ ở mắt. Do đó, chúng ta cần phòng tránh, hạn chế chấn thương mắt và có những thông tin cần thiết về xử trí kịp thời khi chấn thương mắt xảy ra

Chấn thương mắt bao gồm: Chấn thương mi mắt, lệ bộ và nhãn cầu do đụng dập hoặc do vết thương. Các tổn thương của chấn thương mắt gây ra là phức tạp, di chứng nặng nề và tỉ lệ mù lòa cao vì vậy cần phòng tránh chấn thương mắt.

I. CHẤN THƯƠNG MI VÀ LỆ BỘ

1. Đụng dập và tụ máu: Có thể gây bầm dập tổ chức, mi sưng nề bầm tím, khó mở mắt.

Tụ máu: Những tổn thương ở vùng lân cận như mũi, thái dương, tụ máu ngoài màng cứng …khám sẽ chỉ thấy các dấu hiệu (lạo xạo xương, vết thương…), tràn khí dưới da .

– Xử trí: Dùng dung dịch kháng sinh nhỏ mắt để phòng bội nhiễm. 2. Vết thương – Loại không xuyên thấu và loại xuyên thấu mi mắt – Vết thương đã thấu mi rất có thể kèm theo thương tổn ở nhãn cầu, vết thương nhãn cầu cần được xử trí trước sau đó mới xử trí các tổn thương của mi mắt. Xử trí – Gây tê ngấm quanh vết thương. – Rửa sạch, cắt lọc, tránh bỏ sót dị vật

– Khâu vết thương, tiêm huyết thanh chống uốn ván

– Kháng sinh ,kháng viêm,giảm đau

– Cắt chỉ sau 7 ngày

II. CHẤN THƯƠNG NHÃN CẦU Đụng dập hoặc vết thương gây tổn thương ở

1. Kết mạc: Có thể gặp chảy máu, tụ máu, rách kết mạc, dị vật. Máu tụ dưới kết mạc thường tự tiêu đi được và không để lại di chứng. Rách kết mạc đơn thuần nếu dài trên 0,5cm cần phải được khâu lại. 2. Giác mạc: bị trợt biểu mô, giác mạc bị phù nề, mờ đục. Có thể có xuất huyết tiền phòng. Điều trị bằng cách tra thuốc sát trùng, huốc kháng sinh, thuốc tăng cường cho sự lành sẹo, thuốc chống viêm mống mắt thể mi. – Nứt vỡ giác mạc, vết nứt vỡ củng mạc. Khi khâu các vết thương giác- cũng mạc loại này cần lưu ý : sau khi xử trí tốt các tổ chức nội nhãn phòi ra ở vết thương, khâu vết thương củng mạc và vết thương giác mạc, bơm hơi tiền phòng.

– Dị vật giác mạc: lấy dị vật bằng tăm bông, bằng kim tiêm, mổ lấy dị vật

Vết thương xuyên giác mạcNếu vết thương lớn thì dễ thấy và phòi qua đó là tổ chức nội nhãn, thường là mống mắt. Khi vết thương nhỏ gọn, tự liền khít, lúc đó cần nhớ tam chứng: – Tiền phòng xẹp hoặc nông. – Nhãn áp hạ. – Tiền sử chấn thương.

– Tụ máu kết mạc, khối phồng có màu đen của hắc mạc. – Tiền phòng sâu, mống mắt thậm chí còn lõm về phía sau. – Mắt mềm, có khi không đo được nhãn áp. – Soi đáy mắt: máu dịch kính, vết thương ở võng mạc, hắc mạc. Khi đã nghĩ tới vết thương xuyên củng mạc thì cần chỉ định phẫu thuật. Nếu chưa phải là chẩn đoán xác định thì với việc mở rộng kết mạc chúng ta mới có được kết luận chắc chắn. Cách thức xử trí các vết thương cũng mạc cũng tương tự như xử trí tổn thương cũng mạc do đụng dập. – Nứt rạn, về sau sẽ giãn lồi củng mạc – Nứt vỡ, phòi các chất nội nhãn .

– khâu vết thương củng mạc.

– Khi khâu xong nhớ đốt điện quanh vùng vết thương để đề phòng bong võng mạc.

– Dùng các thuốc kháng sinh, chống viêm, tăng dinh dưỡng đường toàn thân và tại mắt.

4. Mống mắt, thể mi, tiền phòng– Đồng tử giãn và méo là dấu hiệu hay gặp. – Đứt chân mống mắt. Nếu đoạn đứt chân mống đủ dài, mép đứt cuộn lại sẽ gây nhìn đôi ở mắt bị thương, méo đồng tử rõ, chảy máu tiền phòng, khâu phục hồi chân mống mắt – Nứt rách thể mi, lùi góc tiền phòng dẫn đến chảy máu tiền phòng, tăng nhãn áp thứ phát.

– Điều trị tiêu máu: Hyase 150 UI. Tiêm dưới kết mạc 1-2 ống/ngày, uống nhiều nước để tăng lưu lượng thuỷ dịch, vitamin K, vitamin C dùng đường toàn thân…

5. Thể thuỷ tinh * Lệch từng phần : Tiền phòng nông sâu không đều, có dấu hiệu rung rinh mống mắt, bệnh nhân có thể nhìn đôi ở mắt bị thương. * Lệch toàn phần: Thường do lực tác động rất mạnh gây đứt toàn bộ các dây chằng Zinn. Thể thuỷ tinh có thể bị lệch tới các vị trí: – Ra tiền phòng: gây tăng nhãn áp cấp tính, đau nhức dữ dội. – Vào dịch kính. – Phòi ra ngoài qua chỗ vỡ giác – cũng mạc. * Vỡ bao thể thuỷ tinh: Khi bao bị nứt vỡ, gây viêm mống mắt thể mi. 6. Dịch kính: Xuất huyết dịch kính rất hay gặp. Cần cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi, uống nhiều nước, lưu ý rằng xuất huyết dịch kính thường là hậu quả của tổn thương võng mạc, hắc mạc. 7. Đáy mắt: Phù võng mạc ở cực sau (phù Berlin), chảy máu, bong võng mạc, rách hắc mạc. Khi có phù võng mạc, dùng các thuốc giãn mạch đường tiêm sau nhãn cầu (Divascol), đường uống (, Duxil…), dùng corticoit đường toàn thân. Điều trị các tổn thương chảy máu, rách võng mạc, cần cho bệnh nhân nằm bất động hợp lý, làm quang đông bằng laser hoặc lạnh đông vùng rách kết hợp các thuốc cầm máu, thuốc tăng tiêu máu.

8. Thị thần kinh : Có thể bị chèn ép gây ứ phù đĩa thị, bị đứt gây mù đột ngột, đồng tử giãn hoàn toàn và mất phản xạ ánh sáng trực tiếp. Cũng có thể gặp trường hợp đứt mạch máu ở màng nuôi gây chảy máu trong bao thị thần kinh. Nhìn chung, tổn thương thị thần kinh mất thị lực tức thì sau sang chấn ít khi hồi phục, thường dẫn tới teo thị thần kinh. Nếu tình trạng mất thị lực xảy ra sau sang chấn khoảng 24h đến 48h thường do nguyên nhân chèn ép, cần huy động mọi khả năng có thể để tìm nguyên nhân (chụp C.T., chụp M.R.I., siêu âm hốc mắt .v.v.) và giải quyết sớm trước ngày thứ 14 kể từ khi thị thần kinh bị chèn ép thì mới có hy vọng phục hồi thị lực.

III. XỬ TRÍ NHỮNG TỔN THƯƠNG ĐẶC BIỆT

* Vết thương nhãn cầu có dị vật nội nhãn: Vết thương có dị vật nội nhãn cần được chụp film, làm siêu âm khu trú dị vật nên lấy dị vật qua vết thương trong trường hợp dị vật ở gần mép vết thương (2-3mm). – Dị vật có thể được lấy qua đường rạch cũng mạc nhãn cầu nơi gần dị vật nhất. Dị vật có từ tính được hút bằng nam châm và lấy thường đạt kết quả tốt. Dị vật không từ tính thường được lấy cùng với phẫu thuật cắt dịch kính. Hiện nay cắt dịch kính kết hợp lấy dị vật là cách xử trí tốt nhất cho mọi loại dị vật nội nhãn. * Vết thương mất rộng tổ chức giác mạc – củng mạc: Nếu cố khâu thì sẽ gây rúm ró nhãn cầu, khi đó nên bóc tách kết mạc và khâu phủ kết mạc, tạo điều kiện cho sự liền sẹo bảo đảm hình thể nhãn cầu. Nếu có điều kiện thì tốt nhất là tiến hành ghép giác mạc nóng. Về sau sẽ ghép giác mạc hay cũng mạc vĩnh viễn. * Vết thương nhãn cầu quá rộng, phòi quá nhiều tổ chức nội nhãn, mắt mềm, mất thị lực: có chỉ định bỏ mắt.

Biến chứng của chấn thương nhãn cầu a.Xẹp tiền phòng: do rò thuỷ dịch qua vết thương giác mạc. Khám sẽ thấy đấu hiệu Seidel (+). Xử trí bằng cách băng ép, nếu băng ép vẫn không tái tạo được tiền phòng thì phải tiến hành khâu lại vết thương. b. Nhiễm khuẩn mắt: Đây là một biến chứng rất nghiêm trọng có thể đưa tới viêm mủ nội nhãn với các triệu chứng: – Đau nhức mắt càng ngày càng tăng. – Thị lực giảm hoặc mất. – Mắt sưng nề, lồi nhãn cầu, hạn chế vận nhãn có khi nhãn cầu bất động. – Mủ tiền phòng, mủ dịch kính. – Toàn thân: Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc. Cần dùng kháng sinh rất mạnh và phối hợp đường toàn thân, cạnh nhãn cầu, nội nhãn. Khi điều trị nội khoa không đạt hiệu quả có thể chỉ định cắt dịch kính. Nhiều trường hợp viêm mủ nội nhãn phải bỏ mắt. c. Viêm màng bồ đào sau chấn thương: Mắt đau rức dai dẳng, có phản ứng thể mi, có tủa sau giác mạc, tiền phòng Tyndal (+), dính méo đồng tử. Điều trị với atropin 1% rỏ mắt, dung dịch coticoid hoặc non- steroid rỏ mắt, corticoid tiêm dưới kết mạc hoặc tiêm cạnh nhãn cầu. Nếu viêm màng bồ đào nặng hơn thì phải dùng corticoit đường truyền tĩnh mạch. d. Xuất huyết nội nhãn: Đây là loại xuất huyết thứ phát. Cần kết hợp với nội khoa tìm nguyên nhân để điều chỉnh đông máu. Cho vitamin C,K,Canxi…

– Tiêm Hyasa dưới kết mạc để tăng tiêu máu.

Ths.BS.PHAN XUÂN HOÀNG Chuyên Khoa mắt – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

Điều Trị Ngoại Khoa Chấn Thương Sọ Não Trẻ Em / 2023

I. CHẨN ĐOÁN

Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng (xem bài cấp cứu chấn thương sọ não).

II. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

Chuẩn bị trước mổ: xét nghiệm tiền phẫu, đăng ký máu, khám tiền mê, cạo tóc

1. Máu tụ ngoài màng cứng

Chỉ định phẫu thuật:

+   Thoát vị não.

+   Phối hợp máu tụ trong não hoặc DMC có hiệu ứng choán chỗ.

+   Kết hợp với nứt xương gây đứt xoang tĩnh mạch màng cứng

Chỉ định phẫu thuật máu tụ ngoài màng cứng hố sau:

+   Khi có triệu chứng

Hiệu ứng choán chỗ trên CT (chèn ép, đẩy lệch, xóa mất não thất tư; gây dãn não thất trên lều; xóa các bể dịch não tủy quanh thân não).

+   Phương pháp phẫu thuật:

Định vị vị trí máu tụ.

Rạch da và mở nắp sọ theo chu vi máu tụ.

Dùng muỗng để lấy máu tụ từng phần, những vùng gần xoang tĩnh mạch hay ở sàn sọ phải lấy sau cùng.

Đốt cầm máu nếu rách các nhánh động mạch màng não giữa, cầm máu xương bằng sáp xương, khâu ép xoang tĩnh mạch bằng spongel hoặc cơ.

Treo bờ màng cứng

Đặt lại, cố định và treo nắp sọ trung tâm.

Đặt dẫn lưu

Đóng vết mổ.

+   Theo dõi sau mổ:

Theo dõi hô hấp, tri giác, dấu hiệu sinh tồn

Truyền dịch, thuốc giảm đau, kháng sinh

Rút ống dẫn lưu trong 24 – 48 giờ, sau đó chụp CT scan sọ kiểm tra

Xuất viện khi ổn định, thường từ 5 – 7 ngày.

Tái khám sau 1 tuần sau xuất viện

2. Máu tụ dưới màng cứng cấp tính

+   Chỉ định: mở sọ giải áp khi có dấu hiệu chèn ép:

Có dấu thần kinh định vị, hôn mê.

Thoát vị não.

+   Phương pháp mổ:

Rạch da rộng đường dấu hỏi

Mở sọ (gửi nắp sọ ở ngân hàng mô).

Treo màng cứng

Mở màng cứng lấy máu tụ, cầm máu, thường nguồn chảy máu đã tự cầm

Vá chùng màng cứng bằng cân cơ thái dương, màng xương

Đặt dẫn lưu

Đóng vết mổ.

+   Theo dõi sau mổ:

Thường phải theo dõi sát ở khoa hồi sức, thời gian hậu phẫu kéo dài, ngoài những bước cơ bản cần chú ý thêm các vấn đề nội khoa như:

Rối loạn điện giải

Thăng bằng kiềm

Viêm phổi, xẹp phổi, phù phổi

Dinh dưỡng và vật lý trị liệu

Tái khám: 1 tuần sau ra viện, 1 – 3 tháng sau nhập viện để vá sọ.

3. Máu tụ dưới màng cứng mạn tính

+   Chỉ định: khi có hiệu ứng choán chỗ.

+   Phương pháp mổ:

Khoan sọ 1 lỗ, bơm rửa, dẫn lưu, đối với trẻ nhũ nhi có thể chọc hút qua thóp, phương pháp này rất dễ bị tái phát

Đặt shunt dẫn lưu xuống ổ bụng khi phương pháp trên thất bại, rút shunt sau khi máu tụ đã hấp thu hoàn toàn (thường sau 3 – 6 tháng).

Theo dõi: lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá sự tái phát, đối với đặt Shunt dẫn lưu phải theo dõi như trường hợp đặt VP

+   Tái khám: 1 tuần sau ra viện, mỗi 3 tháng/năm.

4.  Máu tụ trong não

Do đứt mạch máu dưới vỏ não, xảy ra nhiều ở thùy thái dương và thùy trán.

+   Chỉ định:

Đường giữa di lệch ≥ 5mm.

Chèn ép các bể dịch não tủy, não thất.

Dấu thần kinh tiến triển.

+   Phương pháp mổ:

Tương tự máu tụ dưới màng cứng, cầm máu, lấy máu tụ và não dập kèm theo, đôi khi chỉ mở sọ giải ép.

+   Theo dõi: tương tự máu tụ dưới màng cứng.

Lõm sọ

+   Điều trị bảo tồn:

Không có rách màng cứng trên lâm sàng và CT

Không có máu tụ nội sọ.

Lõm sọ < 1

Không nhiễm trùng vết thươ

Không gây mất thẩm mỹ.

+   Phương pháp phẫu thuật:

Cắt lọc và nâng sọ lõm.

Nếu không có nhiễm trùng vết thương thì tạo hình hộp sọ ngay thì đầu

5. Lõm sọ Ping Pong

Thường chỉ gặp ở trẻ nhũ nhi do xương sọ còn mềm.

+   Chỉ định phẫu thuật: không cần thiết phải điều trị khi có lõm sọ ở vùng đỉnh, thái dương mà không có tổn thương não bên dưới vì có thể tự điều chỉnh khi lớn lên. Phẫu thuật khi:

Hình ảnh học có sự hiện diện của các mảnh xương trong nhu mô.

Có đi kèm với khiếm khuyết thần kinh (hiếm).

Có triệu chứng tăng áp lực nội sọ.

Có dấu hiệu của tụ dịch não tủy nhiều dưới cân

Gặp khó khăn trong việc theo dõi kéo dài.

+   Phương pháp phẫu thuật: khoan sọ một lỗ gần chỗ lõm và đẩy nó ra ngoài bằng Spatula Penfield số 3.

5.  Vết thương sọ não

+   Định nghĩa: là vết thương phải có 4 thương tổn: da đầu, xương sọ, màng cứng và não.

+   Chỉ định: mọi vết thương sọ não đều được phẫu thuật vì có nguy cơ nhiễm trùng.

+   Phẫu thuật vết thương sọ não:

Cắt lọc, bơm rửa vết thương da đầu

Gặm bỏ  xương  vỡ  hoặc  đặt  lại  nắp  xương  nếu  vết thương sạch

Mở màng cứng: lấy dị vật, xương vụn, não dập, cầm máu.

Vá kín màng cứng

Đặt dẫn lưu

Đóng vết mổ.

+   Theo dõi:

Kháng sinh điều trị như viêm màng não.

Cần chú ý nhiễm trùng sau mổ, trường hợp nặng theo dõi tương tự: máu tụ dưới màng cứng, máu tụ trong não.

III. BIẾN CHỨNG

+   Biến chứng sớm:

Máu sau mổ.

Rò dịch não tủy

+   Biến chứng muộn:

Nhiễm trùng vết mổ.

Viêm màng não

Áp xe não

Động kinh

Phình động mạch, dò động tĩnh mạch cảnh xoang hang

Đầu nước

Bạn đang đọc nội dung bài viết Điều Trị Vỡ Gan Chấn Thương Thành Công Bằng Phương Pháp Ít Xâm Lấn / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!