Đề Xuất 11/2022 # Dự Phòng Chuyển Dạ Sinh Non – Family Hospital / 2023 # Top 11 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 11/2022 # Dự Phòng Chuyển Dạ Sinh Non – Family Hospital / 2023 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dự Phòng Chuyển Dạ Sinh Non – Family Hospital / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Chuyển dạ sinh non

Thai kỳ bình thường kéo dài khoảng 40 tuần. Chuyển dạ sinh non là cuộc chuyển dạ bắt đầu trước tuần thứ 37 của thai kỳ. Chuyển dạ sinh non không có nghĩa là người phụ nữ sẽ sinh non nhưng cuộc chuyển dạ này cần được can thiệp càng sớm càng tốt bởi vì bệnh suất và tử suất của trẻ sinh non tỉ lệ nghịch với tuổi thai và cân nặng lúc sinh. Trẻ non tháng có thể được sinh ra với những vấn đề sức khoẻ nghiêm trọng như suy hô hấp, xuất huyết não, viêm ruột hoại tử, nhiễm trùng huyết cũng như giảm khả năng học tập sau này. Vì vậy, nhận diện các yếu tố nguy cơ và dự phòng chuyển dạ sinh non là rất cần thiết nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong ở trẻ sơ sinh.

2. Các yếu tố nguy cơ của chuyển dạ sinh non

Chuyển dạ sinh non có thể xảy ra ở bất cứ thai phụ nào mà không hề có dấu hiệu cảnh báo trước đó. Nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ chuyển dạ sinh non, bao gồm:

Tiền sử sinh non trước đó.

Chiều dài cổ tử cung ngắn trong giai đoạn sớm của thai kỳ.

Có các tổn thương hoặc phẫu thuật ở cổ tử cung trước đây.

Khoảng cách giữa 2 lần mang thai gần nhau.

Các biến chứng của thai kỳ hiện tại: đa thai, đa ối,…

Các yếu tố về lối sống trong thai kỳ: tình trạng căng thẳng, hút thuốc lá, ít tăng cân, dinh dưỡng kém…

3. Các biện pháp dự phòng chuyển dạ sinh non

Nếu thai phụ có các yếu tố nguy cơ của chuyển dạ sinh non nêu trên thì nên trao đổi với các bác sĩ trong quá trình theo dõi thai kỳ để được tư vấn và cung cấp các phương pháp dự phòng chuyển dạ sinh non. Các phương pháp đó bao gồm:

Progesterone đặt âm đạo: Progesterone có vai trò trong việc ngăn ngừa cơn go tử cung và sự thay đổi của cổ tử cung. Thai phụ có thể được sử dụng progesterone đặt âm đạo bắt đầu từ tuần thứ 16 – 24 của thai kỳ. Thời gian điều trị thường được kéo dài cho đến khi thai nhi được 34 – 36 tuần, trừ khi chuyển dạ sinh non xảy ra sớm hơn.

Khâu vòng cổ tử cung: Nếu thai phụ được chẩn đoán suy yếu cổ tử cung, thai phụ sẽ được khâu vòng cổ tử cung để dự phòng sinh non. Trong thủ thuật này, cổ tử cung được đóng lại bằng một sợi chỉ khâu bảng to ở tuần thứ 14 đến trước tuần thứ 20 của thai kỳ. Chỉ khâu sẽ được cắt khi thai nhi được 37 tuần, trừ khi chuyển dạ sinh non xảy ra sớm hơn.

Vòng nâng cổ tử cung: Dụng cụ này được thiết kế ôm trọn cổ tử cung, tạo độ nghiêng cổ tử cung và có thể xoay cổ tử cung hướng về phía xương cùng, trong đó phổ biến nhất là vòng Arabin. Vòng nâng cổ tử cung đã được chứng minh có hiệu quả trong dự phòng sinh non trong đơn thai và song thai từ tuần thứ 18 – 22 của thai kỳ. Vòng nâng cổ tử cung sẽ được tháo khi thai nhi được 37 tuần, trừ khi chuyển dạ sinh non xảy ra sớm hơn.

Hiện tại, khoa Phụ Sản, Bệnh viện Đa khoa Gia Đình đã và đang áp dụng đầy đủ 3 phương pháp trên trong dự phòng chuyển dạ sinh non, nhằm giúp quý khách hàng có được thai kỳ an yên và vui khoẻ.

Nguồn:

ThS.BS. Đinh Thanh Nhân Khoa Phụ sản – BV Gia Đình

Bệnh Viêm Dạ Dày Cấp – Family Hospital / 2023

Khi dạ dày bị viêm cấp tính có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc có các triệu chứng rầm rộ sau:

– Đau vùng thượng vị dữ dội, cồn cào, nóng rát, đôi khi chỉ ậm ạch khó tiêu.

– Gõ vùng thượng vị đau, dấu hiệu Mendel (+)

– Có thể có: sốt ở các mức độ khác nhau; dấu hiệu mất nước, mất điện giải; trụy tim mạch

Triệu chứng cận lâm sàng

– Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, công thức bạch cầu chuyển trái, tốc độ máu lắng tăng.

– X quang có thể thấy hình ảnh niêm mạc thô, ngoằn nghèo, bờ cong lớn nham nhở, túi hơi rộng ít có giá trị

– Dịch vị: Tăng tiết dịch, tăng toan, trong dịch dạ dày có bạch cầu, tế bào mủ

– Nội soi dạ dày thấy 2 loại tổn thương cơ bản

+ Viêm dạ dày long cấp: một phần hoặc toàn thể niêm mạc đỏ rực, bóng loáng, có những đám nhầy lỏng, các nếp niêm mạc phù nề. Niêm mạc kém bền vững, dễ xuất huyết (dạng chấm, ban), vết trợt.

– Sinh thiết để chẩn đoán xác định: hình ảnh niêm mạc phù nề, xung huyết, xuất huyết, thâm nhiễm các tế bào bạch cầu đa nhân trung tính vào khe tuyến dạ dày

* Điều trị viêm dạ dày cấp

Nguyên tắc điều trị

– Loại bỏ và điều trị các nguyên nhân gây bệnh

– Điều trị triệu chứng và biến chứng (nếu có)

Loại bỏ và điều trị các nguyên nhân gây bệnh

– Rửa dạ dày (nếu ngộ độc hoặc uống nhầm phải acide hoặc base): sử dụng nước thường, dung dịch thuốc tím, dung dịch NaOH…

– Sử dụng kháng sinh trong viêm dạ dày nhiễm khuẩn

– Sử dụng thuốc kháng Histamin trong viêm dạ dày do căn nguyên dị ứng

– Điều trị bệnh toàn thân tích cực nếu viêm dạ dày căn nguyên nội sinh

Điều trị triệu chứng bệnh

– Thuốc chống co thắt, chống nôn

– Thuốc trung hòa acide

– Thuốc băng se bảo vệ niêm mạc dạ dày

– Thuốc ức chế tiết acide

– Thuốc kích thích sản xuất chất nhày, tăng sinh niêm mạc

Điều trị biến chứng bệnh

– Truyền dịch bổ sung nước và điện giải trong trường hợp bệnh nhân nôn nhiều

– Nếu có triệu chứng nôn ra máu, đi ngoài phân đen thì điều trị theo phác đồ xuất huyết tiêu hóa

Chế độ ăn khi bị viêm dạ dày cấp:

Kiêng bia, rượu, các loại chất kích thích. Ăn đồ ăn nhẹ, nếu nôn nhiều cho nhịn ăn, hết nôn cho ăn sữa, súp, ăn từ đồ loãng đến đặc dần…

Bệnh Suy Thận Cấp – Family Hospital / 2023

Thận có thể lọc được khoảng 200 lít máu mỗi ngày và tạo ra khoảng 2 lít nước tiểu. Những chất thải này được tạo ra từ những quá trình chuyển hoá bình thường của cơ thể. Khi thận bị suy nhất là trong suy thận cấp chức năng này bị rối loạn nhiều nhất.

Thế nào là suy thận cấp tính?

Suy thận cấp (STC) là tình trạng giảm chức năng thận đột ngột và kéo dài trong vài giờ hoặc vài ngày, dẫn đến giảm mức lọc cầu thận, ứ đọng các sản phẩm chuyển hoá nitơ (urê, creatinin) và các sản phẩm của quá trình chuyển hoá không nitơ (điện giải, kiềm toan…). Các rối loạn này phụ thuộc vào mức độ và thời gian kéo dài của tình trạng suy thận mà có các biểu hiện như toan chuyển hoá, tăng kali máu, thừa dịch trong cơ thể, STC nặng đồng thời với nguyên nhân của nó có thể dẫn tới suy đa cơ quan như rối loạn đông máu, tổn thương phổi, tổn thương não, và ảnh hưởng huyết động.

Suy thận cấp tính có thể gây tử vong như vậy việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là hết sức quan trọng. Tuy nhiên, suy thận cấp tính nếu phát hiện và điều trị đúng chức năng thận có thể phục hồi hoàn toàn.

Nguyên nhân gây suy thận cấp

Suy thận cấp có thể xảy ra khi một nguyên nhân nào đó gây tổn thương thận (STC do nguyên nhân tại thận).

Suy thận cấp có thể xảy ra do các nguyên nhân khác làm giảm lưu lượng máu đến thận. (STC do nguyên nhân trước thận).

Suy thận cấp cũng có thể xảy ra khi bị tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang và ra ngoài (STC do nguyên nhân sau thận).

Nguyên nhân trước thận

Mất máu, huyết áp tụt, suy tim, nhiễm khuẩn, dùng thuốc kháng viêm không steroid như ibuprofen và naproxen, phản ứng dị ứng trầm trọng (sốc phản vệ), bỏng nặng, mất nước nặng.

Nguyên nhân tại thận

Bệnh cầu thận nguyên phát và thứ phát: Bệnh thận do Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh thận do đái tháo đường …

Các bệnh ống kẽ thận cấp tính:

– Nhiễm độc: mật cá trắm, thuốc thảo dược không rõ nguồn gốc, thuốc kháng sinh: aminosid, cephalosporin…

– Tan máu cấp tính: Do truyền nhầm nhóm máu ABO, nhiễm virus, sốt rét ác tính, một số thuốc gây tan máu, chấn thương cơ, thiếu máu cơ, hôn mê kéo dài, co giật, nghiện heroin.

– Các bệnh lý mạch máu tổn thương thận.

Suy thận cấp sau thận

Gồm các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường dẫn niệu như sỏi bể thận, niệu quản, u chèn ép, tắc đường bài niệu,…

Biểu hiện của suy thận cấp

Biểu hiện lâm sàng

Đa số các trường hợp suy thận cấp khởi phát với dấu hiệu đái ít hoặc không có nước tiểu (vô niệu). Ngoài ra tuỳ theo nguyên nhân dẫn đến suy thận cấp mà biểu hiện lâm sàng có thể khác nhau:

– Suy thận cấp do nguyên nhân trước thận:

+ Thường thấy các triệu chứng mất nước như: Mạch nhanh, hạ HA tư thế, tụt HA. Da, niêm mạc khô; giảm độ chun giãn da, tĩnh mạch cổ xẹp.

+ Số lượng nước tiểu giảm dần.

– Suy thận cấp do nguyên nhân tại thận: Các yếu tố nguy cơ: sốc kéo dài, dùng thuốc độc thận, thuốc cản quang, tiêu cơ vân, tan máu…Có thể thấy một hoặc một số dấu hiệu sau:

+ Nước tiểu có màu đỏ hoặc thẫm màu do đái ra máu trong viêm cầu thận cấp…

+ Đau vùng thắt lưng … do sỏi thận, niệu quản.

+ Thiểu niệu, phù, tăng huyết áp.

+ Sốt, đau cơ và ngứa, nổi ban sẩn sau dùng thuốc.

– Suy thận cấp thể hoại tử ống thận cấp

– Suy thận cấp do nguyên nhân sau thận:

+ Thường thấy dấu hiệu tắc nghẽn đường tiết niệu như: Cơn đau vùng hố lưng, có thể thấy thận to do ứ nước, ứ mủ.

+ Triệu chứng của bàng quang: đau tức vùng bàng quang, đái buốt, đái dắt…

– Nếu bệnh nhân suy thận cấp ở giai đoạn nặng thường có thể thấy: Buồn ngủ, khó thở..mệt mỏi, lẫn lộn, buồn nôn, nôn ,co giật hoặc hôn mê trong trường hợp nghiêm trọng.

Các xét nghiệm giúp chẩn đoán

Nếu các biểu hiện lâm sàng gợi ý bệnh nhân có thể đã suy thận cấp, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi lâm sàng và các xét nghiệm:

Đo lượng nước tiểu: Số lượng bài tiết nước tiểu trong một giờ hoặc một ngày có thể giúp bác sĩ xác định nguyên nhân của suy thận.

Xét nghiệm nước tiểu: Phân tích một mẫu nước tiểu có thể cho thấy những bất thường trong suy thận.

Xét nghiệm máu: Đánh giá mức độ tăng nhanh chóng của urê và creatinine – hai chất được sử dụng để đánh giá chức năng thận.

Chẩn đoán hình ảnh: Kiểm tra hình ảnh như siêu âm và chụp cắt lớp vi tính (CT) có thể được sử dụng để giúp tìm hiểu nguyên nhân

Lấy một mẫu nhu mô thận để kiểm tra (sinh thiết thận): Trong những tình huống nhất định, bác sĩ có thể khuyên nên sinh thiết thận để chẩn đoán xác định nhất là các bệnh cầu thận gây suy thận cấp

Biến chứng của suy thận cấp

Tim mạch: Tình trạng thừa dịch (nước) nặng cùng với tăng huyết áp có thể gây phù phổi cấp, suy tim, phù não, …

Thần kinh: Rối loạn thần kinh cơ, có thể co giật, hôn mê.

Tiêu hoá: Viêm loét dạ dày ruột, viêm tuỵ cấp, xuất huyết đường tiêu hoá đây là một biến chứng rất nặng và làm tăng nguy cơ tử vong.

Chuyển hoá: Bệnh nhân rất dễ bị mất nước và rối loạn điện giải như tăng Calci máu, tăng phospho, tăng acid uric, tăng magie máu.

Nhiễm trùng: Bội nhiễm phổi, đường tiết niệu, vết thương ngoài da, nhiễm khuẩn huyết

Suy thận mạn: Suy thận cấp trong một vài trường hợp gây tổn thương thận kéo dài chức năng thận và tiến triển lâu dài đến suy thận mạn tính hoặc giai đoạn cuối bệnh thận. Những người có bệnh thận giai đoạn cuối đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo thường xuyên để tồn tại.

Điều trị suy thận cấp

Bệnh nhân suy thận cấp thường yêu cầu phải ở lại bệnh viện. Thời gian nằm viện bao lâu phụ thuộc vào nguyên nhân suy thận cấp và phương pháp điều trị để phục hồi nhanh chóng chức năng thận.

Về nguyên tắc điều trị cần:

– Nhanh chóng loại bỏ ngay các nguyên nhân có thể gây suy thận (trước thận, sau thận, thuốc): ngừng sử dụng các thuốc độc với thận hoặc gây dị ứng…

– Cố gắng hồi phục số lượng nước tiểu bằng mọi cách nhanh nhất:thuốc lợi tiểu hay được lựa chọn.

– Điều trị bảo tồn: cân bằng nguồn nước, điện giải, chất đạm vào và ra, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý, điều chỉnh thuốc điều trị, theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, ngăn ngừa, phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng.

– Chạy thận để loại bỏ chất độc ra khỏi máu: Nếu chất độc tích tụ trong máu, có thể cần chạy thận để giúp loại bỏ chất độc và các chất lỏng dư thừa từ cơ thể. Chạy thận cũng có thể giúp loại bỏ kali dư thừa ra khỏi cơ thể. Trong thời gian chạy thận, một máy bơm máu trong cơ thể thông qua một quả thận nhân tạo (dialyzer) để lọc chất thải. Máu sau đó được trả lại cho cơ thể.

Đối tượng có nguy cơ bị suy thận cấp

Suy thận cấp tính có thể xảy ra ở một số bệnh nhân có những điều kiện thuận lợi sau đây:

– Đang điều trị tại bệnh viện, đặc biệt là một tình trạng nghiêm trọng đòi hỏi phải chăm sóc đặc biệt.

– Bệnh nhân tuổi cao, đái tháo đường, tăng huyết áp, tắc nghẽn mạch máu ở cánh tay hay chân (bệnh động mạch ngoại vi), bệnh thận có sẵn, bệnh gan…

Tiên lượng bệnh suy thận cấp

– Ngày nay, tiên lượng đã có nhiều thay đổi tốt hơn, nhờ có sự đóng góp của các kỹ thuật hồi sức hiện đại. Tuy nhiên tỷ lệ tử vong còn cao.

– Đối với những bệnh nhân suy thận cấp sau mổ lớn, chấn thương nặng, bỏng nặng, nhiễm trùng tử cung sau đẻ, ngộ độc kim loại nặng, tiên lượng rất xấu.

– Nguyên nhân gây tử vong có thể do bệnh chính, do nhiễm khuẩn, hội chứng urê máu cao, kali máu cao.

– Tiên lượng còn phụ thuộc vào bệnh chính, kỹ thuật hồi sức, công tác hộ lý và các biện pháp đề phòng bội nhiễm nhất là bội nhiễm phổi và nhiễm khuẩn từ các vết thương, vết loét.

Dự phòng bệnh suy thận cấp

– Hạn chế tối đa việc sử dụng các thuốc có thể gây độc cho thận, điều chỉnh liều lượng căn cứ vào mức lọc cầu thận. Duy trì đủ nước.

– Hồi sức tích cực cho các bệnh nhân chấn thương, bù đủ dịch sớm để đề phòng suy thận cấp trước thận.

Giải quyết ngay các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường dẫn niệu khi được phát hiện nhằm ngăn ngừa biến chứng suy thận cấp.

Làm Gì Khi Có Dấu Hiệu Chuyển Dạ Sinh Non? / 2023

Chuyển dạ sinh non là chuyển dạ sớm trước 37 tuần của thai kỳ. Trẻ sinh quá sớm (sinh non) gặp nhiều vấn đề về sức khỏe lúc mới sinh, cũng như trong quá trình sống, hoặc cần phải nằm bệnh viện lâu hơn những trẻ sinh đủ tháng.

Nhận biết các dấu hiệu chuyển dạ sinh non có thể giúp tránh khỏi việc sinh quá sớm. Nếu sản phụ có một trong những dấu hiệu chuyển dạ sinh non, thì nhanh chóng gọi bác sĩ là điều tốt nhất có thể làm. Có các phương pháp điều trị giúp ngừng chuyển dạ và kéo dài thai kỳ.

Những dấu hiệu chuyển dạ sinh non là:

Thay đổi màu sắc dịch tiết âm đạo hoặc chảy máu âm đạo.

Cảm giác như thai nhi bị đẩy xuống hay gọi là tình trạng gia tăng áp lực vùng chậu.

Đau lưng âm ỉ, liên tục.

Đau bụng cảm giác như khi hành kinh.

Đau bụng có thể kèm tiêu chảy.

Nên làm gì khi sản phụ có những dấu hiệu chuyển dạ sinh non?

Gọi ngay bác sĩ để tư vấn cho sản phụ:

Đến ngay phòng khám hoặc bệnh viện.

Dừng các công việc đang làm, và nghỉ ngơi ít nhất 1 giờ.

Uống hai đến ba ly nước, hoặc nước trái cây (không uống cafe hay soda).

Nếu có những dấu hiệu xấu hơn, hoặc tiếp diễn thì gọi cho bác sĩ, hoặc đưa sản phụ đến bệnh viện. Nếu những dấu hiệu trên ngừng lại, hãy giúp sản phụ nghỉ ngơi thư giãn mỗi ngày.

Có thể làm gì khác để giúp dự phòng chuyển dạ sinh non?

Không phải lúc nào cũng biết chính xác nguyên nhân gây chuyển dạ sinh non. Tuy nhiên có nhiều yếu tố làm sản phụ tăng nguy cơ chuyển dạ sinh non. Một số điều có thể giúp sản phụ giảm nguy cơ chuyển dạ sinh non.

Bỏ thuốc lá, bia rượu và uống thuốc theo đơn

Kiểm soát cân nặng trong thai kỳ

Ăn thức ăn đảm bảo sức khỏe và vận động nhẹ nhàng mỗi ngày

Điều trị bệnh hiện mắc như đái tháo đường, tăng huyết áp

Dự phòng nhiễm trùng, đảm bảo chủng ngừa các bệnh nhiễm trùng như cúm và ho gà. Xét nghiệm và điều trị nếu có nguy cơ mắc các bệnh truyền qua đường tình dục (STD) như herpes sinh dục, HIV

Sử dụng các biện pháp tránh thai giữa 2 lần sinh để không mang thai lại quá sớm. Thời gian tốt nhất giữa 2 lần sinh ít nhất 18 tháng

Giảm stress bằng cách trò chuyện, chia sẻ, có người giúp đỡ công việc nhà và dành thời gian riêng cho chính mình. Nếu sản phụ lo lắng về công việc thì hãy trao đổi với sếp, nếu sản phụ cần hỗ trợ nhiều hơn thì hãy trao đổi với bác sĩ để được giúp đỡ

Tài liệu tham khảo

Bạn đang đọc nội dung bài viết Dự Phòng Chuyển Dạ Sinh Non – Family Hospital / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!