Đề Xuất 3/2023 # Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 17: Ô Nhiễm Môi Trường Ở Đới Ôn Hòa # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 3/2023 # Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 17: Ô Nhiễm Môi Trường Ở Đới Ôn Hòa # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 17: Ô Nhiễm Môi Trường Ở Đới Ôn Hòa mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 17. Õ NHIỄM MÒI TRƯỜNG ở ĐỚI ÔN HÒA MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hoà; nguyên nhân và hậu quả. Quan sát tranh ảnh và nhận xét về môi trường ở đới ôn hoà. KIẾN THỨC Cơ BẢN Ô nhiễm không khí Sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông đòi hỏi phải sử dụng ngày càng nhiều nhiên liệu, thải ra hàng ngàn tấn khí thải, làm cho bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề, gây ra các hiện tượng như: mưa axit làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây dựng,... Khí thải làm tăng hiệu ứng .nhà kính làm Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng tan ở hai cực, mực nước các đại dương dâng cao, đe doạ cuộc sống loài người và những vùng đất thấp ven biển. Khí thải tạo ra lỗ thủng ở tầng ôdôn, gây nguy hiểm cho sức khoẻ của con người. Ô nhiễm nước Việc tập trung phần lớn các đô thị vào một dải đất rộng không quá lOOkm chạy dọc ven biển đã làm cho nước ven biển bị ô nhiễm nặng. Váng dầu ở các vùng biển tạo nên "thuỷ triều đen", cũng là một nguyên nhân quan trọng làm ô nhiễm nước biển. Hoá chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng với chất thải sinh hoạt của các đô thị,... làm nhiễm bẩn nguồn nước sông, hồ và nước ngầm trên đất liền. Các chất độc hại trên lại bị đưa ra biển, là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng "thuỷ triều đỏ", làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước. GỢI ý trả lời câu hỏi giữa bài Câu 1. Hai ảnh SGK (trang 56) gợi cho em những suy nghĩ gì về vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa? Trả lời: Ảnh ở hình 17.1: Khí thải ở một khu liên hiệp hóa dầu làm mù mịt cả bầu trời, thải ra nhiều chất độc hại, gây ô nhiễm không khí, gây ra mưa axit. Ảnh ở hình 17.2: Mưa axit đã làm cây cối chết khô. Câu 2. Quan sát các ảnh của SGK (hình 17.3 và 17.4, trang 57), kết hợp vái sự hiểu biết của bản thân, nêu một số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước ở đới ôn hòa. Trả lời: Một số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước ở đới ôn hòa: Dầu đổ vào biển từ tai nạn của các tàu chở dầu, rửa sàn tàu, tai nạn của các giàn khoan dầu trên biển. Nước thải từ các nhà máy đổ vào sông ngòi. Lượng phân bón và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng chảy vào sông, hồ, ngấm vào đất liền. Chất thải sinh hoạt từ các đô thị ven biển. GỢI ý THực hiện câu hỏi và bài tập cuối bài Câu 1. Hãy nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa. Trả lời: Có hai nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa: Do khói bụi từ các nhà máy và xe cộ thải vào không khí. Do bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử làm rò rỉ các chất phóng xạ vào không khí. Câu 2. Theo thống kê của các nhà khoa học tại hội nghị về môi trường ở La Hay (Hà Lan) vào cuối năm 2000 thì các nước sau đây có lượng khí thải độc hại bình quân đầu người cao nhất thế giới: Hoa Kì: 20 tâh/năm/người. Pháp: 6 tấn/năm/người Hãy thể hiện các số liệu trên bằng biểu đồ hình cột. Tính tổng lượng khí thải của từng nước nói trên trong năm 2000, cho biết số dân của các nước như sau: Hoa Kì: 281.421.000 người. Pháp: 59.330.000 người Trả lời: Vẽ biểu đồ hình cột, trục tung thể hiện tấn/năm/người, trục hoành thể hiện các nước Hoa Kì và Pháp. + Thể hiện đúng các số liệu và địa danh đã cho. + Các cột phải có tỉ lệ tương ứng với số liệu đã cho. + Số liệu đặt bên trên từng cột, địa danh đặt bên dưới từng cột. Tính tổng lượng khí thải của từng nước nói trên trong năm 2000: + Hoa Kì: 20 tấn/năm/người X 281.421.000 người = 5.628.420.000 tấn. + Pháp: 6 tấn/năm/người X 59.330.000 người = 355.980.000 tấn CÂU HỎI Tự HỌC Nguyên nliân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà là do: Sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải. Sự tập trung với mật độ cao dân số đô thị. c. Váng dầu ở vùng ven biển. D. Chất thải sinh hoạt của các khu dân cư. Nguyên nhân tạo ra "thủy triều đeĩi" là: Chất thải sinh hoạt. Dầu loang trên biển. c. Hóa chất thải ra từ khu công nghiệp. D. Thuốc trừ sâu dư thừa thải ra.

Ô Nhiễm Môi Trường Đới Ôn Hòa : Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Giải Pháp

1. Tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm môi trường đới ôn hòa

Môi trường đới ôn hoà nằm giữa đới nóng và đới lạnh, trong khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu Nam Bắc. Tuy nhiên, phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hoà nằm ở bán cầu Bắc, ở bán cầu Nam chỉ chiếm một phần nhỏ.

Ô nhiễm môi trường đới ôn hòa là hiện tượng môi trường bị thay đổi. Theo đó, những yếu có có tính chất vật lý, sinh học cũng như hóa học của môi trường có sự biến đổi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm môi trường đới ôn hòa?

Nguyên nhân chính của việc ô nhiễm môi trường không khí ở đây được chỉ ra là do sự phát triển công nghiệp, giao thông vận tải bắt buộc phải sử dụng nhiều nguồn nguyên nhiên liệu, làm cho bầu khí quyển ô nhiễm nặng nề.

Những chất khí nhà kính khiến cho Trái Đất nóng lên, băng tan ở hai cực, mực nước biển dâng cao, lỗ thủng tầng ozon ngày càng lớn đã đe doạ cuộc sống con người không chỉ ở đới ôn hoà mà ảnh hưởng lên tầm thế giới.

Nước biển, nước sông hồ, nước ngầm… đều bị ô nhiễm nặng nề. Đô thị hoá ở môi trường đới ôn hoà tập trung phần lớn vào một dải đất rộng không quá 100 km ven biển đã làm cho nguồn nước biển ô nhiễm nặng nề.

Hiện tượng “thuỷ triều đen” do váng dầu tạo nên cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm. Và tất nhiên, không thể thiếu hoá chất thải ra từ các nhà máy, thuốc trừ sâu, phân lân hoá học dư thừa trên các cánh đồng cùng với chất thải sinh hoạt hằng ngày… đều có thể làm trầm trọng vấn đề ô nhiễm môi trường.

2. Hậu quả của ô nhiễm môi trường đới ôn hòa là gì?

Môi trường không khí ở đới ôn hòa ngày một tăng ở mức báo động, dẫn đến những trận mưa axit, làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây dựng cũng như gây ra các bệnh về đường hô hấp cho con người.

Sự biến đổi của môi trường cũng làm tăng hiệu ứng nhà kính khiến trái đất nóng lên, khí hậu biến đổi và băng ở 2 cực tan chảy. Đồng thời, tạo lỗ thủng trong tầng ô xôn, gây nguy hiểm đến sức khỏe con người.

Môi trường nước tại đới ôn hòa bị ô nhiễm gây hiện tượng thủy triều đỏ, thủy triều đen, gây tác hại mọi mặt đến hệ sinh thái biển.

Bên cạnh tác hại về hệ sinh thái thì ô nhiễm môi trường cũng gây ảnh hưởng tới đời sống kinh tế- xã hội như gây thiệt hại về kinh tế do sự xuất hiện của bật tật, ảnh hưởng đến nông sản và thủy sản, thiệt hại cho hoạt động du lịch..

3. Biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đới ôn hòa

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời xây dựng đồng bộ hệ thống xử lý môi trường trong nhà máy, khu công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế.

Tăng cường công tác nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra và giám sát về môi trường. Cần phối hợp chặt chẽ giữa những cơ quan chức trách để phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi gây ô nhiễm môi trường.

Thực hiện ký kết Nghị định thư Ki-ô-tô nhằm cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ bầu không khí trong lành của trái đất. Đồng thời hạn chế sự cố tràn dầu, rò rỉ dầu do khai thác, vận chuyển và đắm tàu.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường trong toàn xã hội nhằm tạo sự chuyển biến và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, trách nhiệm của người dân trong việc gìn giữ và bảo vệ môi trường.

Bài 19. Môi Trường Hoang Mạc (Địa Lý 7)

1. Đặc điểm của môi trường – Vị trí: Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa đại lục Á- Âu. – Khí hậu: Khô hạn, khắc nghiệt, động thực vật nghèo nàn. – Nguyên nhân: Nằm ở nơi có áp cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội địa,… – Hoang mạc đới nóng: Biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng. – Hoang mạc đới ôn hòa: Biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh.

Hinh 19.1. Lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới

2. Sự thích nghi của thực vật, động vật với môi trường – Thực vật, động vật thích nghi với môi trường khô hạn khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất hơi nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể. + Thực vật: Một số lá biến thành gai hay lá bọc sáp, phần lớn có thân lùn, bộ rễ to và dài để hút nước dưới sâu, rút ngắn chu kì sinh trưởng. + Động vật: Ban ngay vùi mình trong cát, kiếm ăn ban đêm. Có khả năng chịu đói khát và đi xa tìm thức ăn nước uống.

TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN

? (trang 61 SGK Địa lý 7) Quan sát lược đồ hình 19.1 (trang 61 SGK Địa lý 7), cho biết các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu? Hoang mạc trên thế giới phân bố chủ yếu ở dọc theo hai đường chí tuyến Bắc và Nam.

(trang 62 SGK Địa lý 7) Qua các hình 19.2 và 19.3 (trang 62 SGK Địa lý 7), nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc và so sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hoà.

Hinh 19.2 và 19.3. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hoang mạc Xa-ha-ra (19°B) ở châu Phi và của hoang mạc Gô-bi (43°B) ở châu Á

– Sự khác nhau về khí hậu giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hoà qua 2 biểu đồ : + Hoang mạc đới nóng: Có biên độ nhiệt năm cao, nhưng mùa đông ấm áp (khoảng trên 10°C) và mùa hạ rất nóng (khoảng trên 36°C). + Hoang mạc đới ôn hoà: Có biên độ nhiệt năm rất cao nhưng mùa hạ rất nóng khoảng trên 36°C không quá nóng (khoảng 20°C và mùa đông rất lạnh (xuống tới – 24°C).

? (trang 62 SGK Địa lý 7) Mô tả quang cảnh hoang mạc qua các hình 19.4 và 19.5 trang 62 SGK Địa lý 7. – Hình 19.4: Hoang mạc ở châu Phi, thể hiện một vùng cát mênh mông, hình thành những đụn cát lớn. giữa hoang mạc hình thành ốc đảo là nơi mà cây cối có thể sinh sống. – Hình 19.5: Hoang mạc ở Bắc Mĩ, lại là vùng sỏi đá với các cây bụi gai và xương rồng khổng lồ mọc rải rác.

? (trang 63 SGK Địa lý 7) Nêu các đặc điểm của khí hậu hoang mạc. Cực kì khô hạn, thể hiện ở lượng mưa rất ít và lượng bốc hơi cao. Tính chất khắc nghiệt của khí hậu thể hiện ở sự chênh lệch nhiệt độ hoá ngày và năm lớn.

? (trang 63 SGK Địa lý 7) Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc nghiệt khô và hạn như thế nào? – Để thích nghi với môi trường khắc nghiệt khô và hạn, thực vật và động vật ở hoang mạc phải tự hạn chế sự mất nước (ví dụ: lá biến thành gai,…), tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng (thực vật có thân lùn thấp nhưng bộ rễ rất to và dài, động vật sống vùi mình trong cát hoặc trong các hốc đá).

Khoa Học Xã Hội 7 Bài 3: Môi Trường Đới Nóng

Khoa học xã hội 7 Bài 3: Môi trường đới nóng

A. Hoạt động khởi động

(trang 13 Khoa học xã hội 7 Tập 1 VNEN). Quan sát lược đồ hình 1 và hiểu biết của bản thân, hãy:

– Kể tên các môi trường trên Trái Đất.

– Nêu những hiểu biết của em về môi trường đới nóng.

Trả lời:

– Các môi trường trên Trái Đất là:

+ Môi trời đới nóng

+ Môi trường đới ôn hòa

+ Môi trường đới lạnh

+ Môi trường hoang mạc

+ Môi trường vùng núi

– Đặc điểm của môi trường đới nóng:

+ Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam.

+ Nhiệt độ cao quanh năm

+ Có gió Tín phong.

+ Động thực vật phong phú, đa dạng

+ Dân cư tập trung đông đúc.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Xác định vị trí địa lí và tìm hiểu đặc điểm của môi trường đới nóng

(trang 14 Khoa học xã hội 7 Tập 1 VNEN). Quan sát hình 1, đọc thông tin, hãy:

– Xác định vị trí địa lí của môi trường đới nóng.

– Nêu những đặc điểm nổi bật của môi trường đới nóng (nhiệt độ, lượng mưa, động – thực vật,…).

– Kể tên các kiểu môi trường trong đới nóng.

Trả lời:

*Vị trí địa lí của môi trường đới nóng:

Đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ Tây sang Đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất.

*Những đặc điểm nổi bật của môi trường đới nóng:

+ Nhiệt độ cao quanh năm

+ Có gió Tín phong.

+ Động thực vật phong phú, đa dạng

+ Dân cư tập trung đông đúc.

*Các kiểu môi trường trong đới nóng:

– Môi trường xích đạo ẩm.

– Môi trường nhiệt đới.

– Môi trường nhiệt đới gió mùa.

– Môi trường hoang mạc.

2. Tìm hiểu về các kiểu môi trường ở đới nóng

(trang 14 Khoa học xã hội 7 Tập 1 VNEN). Quan sát hình 1, 2, 3, 4, đọc thông tin và hoàn thành nội dung bảng sau:

Đặc điểm Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới Môi trường nhiệt đới gió mùa

Giới hạn, phạm vi

5° B đến 5° N

Vĩ tuyến 5° đến chí tuyến ở cả hai nửa cầu.

Nam Á và Đông Nam Á.

Lượng mưa

1500mm- 2500mm, Mưa quanh năm

500mm-1500mm, mưa theo mùa

Thực vật

Có nhiều loại cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim, thú sinh sống.

Thảm thực vật thay đổi dần về hai phía chí tuyến, rừng thưa chuyển sang đồng cỏ cao nhiệt đới và cuối cùng là những vùng có thưa thớt với cây bụi gai.

Thảm thực vật khác nhau tùy thuộc vào lượng mưa và sự phân bố mưa trong năm: nơi có nhiều mưa có rừng nhiều tầng, nới có ít mưa có đồng cỏ cao nhiệt đới, ở vùng cửa sông, ven biển có rừng ngập mặn.

C. Hoạt động luyện tập

(trang 16 Khoa học xã hội 7 Tập 1 VNEN). 1. Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 3 trạm: Xin-ga-po, Mum-bai, Gia-mê-na, kết hợp với quan sát hình 1, hãy cho biết:

– Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của từng trạm khí tượng.

– Mỗi trạm khí tượng tương ứng với kiểu môi trường nào ở đới nóng.

Trả lời:

Nhiệt độ

– Tháng cao nhất: tháng 4 (khoảng 27 độ C). – Tháng thấp nhất: tháng 1, 7, 12 (khoảng 25 độ C). – Biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 2 độ C.

– Tháng cao nhất: tháng 4 (khoảng 28 độ C). – Tháng thấp nhất: tháng 2 (khoảng 23 độ C). – Biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 5 độ C.

– Tháng cao nhất: tháng 4 (khoảng 30 độ C). – Tháng thấp nhất: tháng 12 (khoảng 22 độ C). – Biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 8 độ C.

Lượng mưa

– Mưa quanh năm. – Tháng mưa nhiều nhất: tháng 11, 12 (khoảng 250 mm). – Tháng mưa ít nhất: tháng 5, 7, 9 (khoảng 175 mm).

– Mùa mưa: từ tháng 6 đến tháng 9. – Mùa khô: từ tháng 10 đến tháng 5. – Tháng mưa nhiều nhất: tháng 7 (khoảng 675 mm). – Tháng mưa ít nhất: tháng 12 (không mưa).

– Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 9. – Mùa khô: từ tháng 10 đến tháng 4. – Tháng mưa nhiều nhất: tháng 8 (khoảng 250 mm). – Tháng mưa ít nhất: tháng 1, 2, 3, 11, 12 (không mưa).

Kiểu môi trường

Môi trường xích đạo ẩm

Môi trường nhiệt đới gió mùa

Môi trường nhiệt đới

(trang 16 Khoa học xã hội 7 Tập 1 VNEN). 2. Phân tích lát cắt hình 6 – rừng rậm xanh quanh năm, hãy cho biết rừng rậm xanh quanh năm gồm những tầng nào. Vì sao rừng ở đây có nhiều tầng?

Trả lời:

– Rừng rậm xanh quanh năm gồm 5 tầng:

+ Tầng cây bụi

+ Tầng cỏ quyết

+ Tầng cây gỗ cao trung bình

+ Tầng cây gỗ cao

+ Tầng cây vượt tán

– Rừng có nhiều tầng là do ở đây có nhiệt độ và độ ẩm cao, lượng mưa lớn quanh năm tạo điều kiện cho rừng cây phát triển rậm rạp.

D-E. Hoạt động vận dụng-Tìm tòi mở rộng kiến thức

(trang 17 Khoa học xã hội 7 Tập 1 VNEN). Sưu tầm các thông tin, hình ảnh về khí hậu, rừng ở Việt Nam để viết một báo cáo ngắn chứng minh rằng : Việt Nam nằm trong kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa.

Trả lời:

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến có hoạt động của các hoàn lưu gió mùa, bao gồm các loại gió chính là: Gió mùa mùa đông ( gió mùa đông bắc từ cao áp xibia thổi về có 2 loại Kí hiệu là NPC là NPC lục địa thổi qua vùng lục địa, có đặc tính khô, lạnh hoạt động vào nửa đầu mùa đông và NPC biển, loại gió này thổi biển do sự dịch chuyển của cao áp Xibia sang phía đông mang đặc tính lạnh ẩm, sau đó mới đi vào đất liền, gây nên hiện tượng mưa phùn vào nửa cuối mùa đông. Đây không phải là nguyên nhân chính yếu làm nên khí hậu Việt Nam như một số bạn trả lời, vì nó chỉ ảnh hưởng ở Miền Bắc Việt Nam đến đèo Hải Vân thôi ), Gió mùa mùa hạ gồm gió mùa tây nam, bắt nguồn từ cao áp Ấn Độ Dương qua vịnh BenGan, đến Việt Nam gặp dãy núi trường Sơn gây ra hiện tượng gió Lào đặc trưng (Ấn Độ), Gió mùa đông nam bắt nguồn từ cao áp Thái Bình Dương ở vùng xích đạo nó mang tinh chất ẩm nên gây mưa lớn. Ngoài ra còn có một hoàn lưu hoạt động quanh năm là gió Tín phong (còn gọi là gió mậu dịch), sự hoạt động mạnh yếu của nó tuỳ vào vào thời điểm các hoàn lưu gió mùa trên có thịnh hành hay không.

– Nguyên nhân thứ 2 là do nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ (15), lại có chiều ngang lãnh thổ hẹp và giáp với vùng biển rộng lớn, nên khí hậu được điều hoà của biển.

– Nguyên nhân nữa là do địa hình, lảnh thổ với 3/4 là đồi núi nó tạo nên một sự phân hoá khí hậu theo quy luật địa đới (Theo vĩ độ) và quy luật Phi địa đới (theo đai cao). Nhiều dãy núi tạo nên những ranh giới khí hậu điển hình như Đèo Ngang, Dãy Bạch mã (đèo Hải Vân), dãy Trường Sơn (tạo nên gió Lào) đó là nguyên nhân giải thích cho vì sao nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 17: Ô Nhiễm Môi Trường Ở Đới Ôn Hòa trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!