Đề Xuất 1/2023 # Giới Thiệu Về Các Mô Hình Quản Lí Mạng # Top 3 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Giới Thiệu Về Các Mô Hình Quản Lí Mạng # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giới Thiệu Về Các Mô Hình Quản Lí Mạng mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có hai kiểu mô hình quản lí mạng mà chúng ta hay thấy đó là mô hình mạng Workgroup và mô hình mạng Domain. Những khái niệm này chắc hẳn không còn xa lạ với các kĩ sư máy tính. Ở mỗi mô hình lại có những ưu nhược điểm phù hợp với từng mục đích khác nhau của người sử dụng.

Mô hình mạng Workgroup

Ở mô hình này có một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ tài nguyên như file dữ liệu, máy in. Đó là một nhóm logic các máy tính mà tất cả chúng có cùng tên nhóm. Ở một mạng cục bộ LAN có thể có nhiều nhóm làm việc Workgroup khác nhau cùng kết nối.

Trong mô hình này, các máy tính có quyền hạn ngang nhau và không có các máy tính chuyên dụng làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hay quản lý. Các máy tính tự bảo mật và quản lý các tài nguyên của riêng mình, hơn hết các máy tính cục bộ này cũng tự chứng thực cho người dùng cục bộ. 

Với mô hình này các máy tính có quyền chia sẻ tài nguyên ngang nhau mà không cần sự chỉ định của server. Sự quản trị về tài khoản người dùng, bảo mật cho nguồn tài nguyên chia sẻ không được tập trung hóa. Bạn có thể kết nối tới một nhóm đã tồn tại hoặc khởi tạo một nhóm mới

Mô hình mạng Domain

Một nhóm máy tính mạng cùng chia sẻ cơ sở dữ liệu thư mục tập trung được gọi là mô hình Domain. Thư mục dữ liệu chứa tài khoản người dùng và thông tin bảo mật cho toàn bộ Domain.

Ngược lại với mô hình Workgroup, với mô hình Domain thì việc quản lý và chứng thực người dùng mạng tập trung tại máy tính Primary Domain Controller. Domain controller là một Server quản lý tất cả các khía cạnh bảo mật của Domain. Các tài nguyên mạng cũng được quản lý tập trung và cấp quyền hạn cho từng người dùng. Lúc đó trong hệ thống có các máy tính chuyên dụng làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ và quản lý các máy trạm.

Trong một Domain, thư mục chỉ tồn tại trên các máy tính được cấu hình như máy điều khiển miền. Việc bảo mật hay quản trị trong Domain được tập trung hóa. Một domain không được xem như một vị trí đơn hoặc cấu hình mạng riêng biệt. Các máy tính trong cùng domain có thể ở trên một mạng LAN hoặc WAN. Chúng có thể giao tiếp với nhau qua bất kỳ kết nối vật lý nào.

Khác với Workgroup nếu người dùng có bất cứ thay đổi nào thì sự thay đổi đó sẽ được cập nhật tự động hóa trên toàn bộ Domain. Tuy nhiên một nhược điểm của Domain cần được nhắc tới đó chính là việc Domain phải tồn tại trước khi người dùng tham gia vào nó. Muốn tham gia Domain cần có tài khoản người dùng được người quản trị Domain cung cấp cho máy tính người dùng tới Domain đó.

So sánh giữa Workgroup và Domain

Mô hình Workgroup

Mô hình Domain

Tính bảo mật thấp, không tập trung dữ liệu

Tính bảo mật cao bởi dữ liệu được tập trung tại máy server

Triển khai được ít dịch vụ mạng

Có thể triển khai tất cả các dịch vụ

Cài đặt dễ dàng

Cài đặt phức tạp

Các tài nguyên không được quản lí tập trung nên khó tìm kiếm hay sử dụng

Dễ tìm kiếm và sử dụng các tài nguyên mạng

“BKAII -Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!”

Giới Thiệu Nghề Quản Trị Mạng Máy Tính.

TÊN NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH

Mã ngành, nghề: 6480209

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính qui       

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT (tương đương)

Thời gian đào tạo: 3 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo nghề Quản trị mạng máy tính cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và kiến thức nâng cao về lĩnh vực quản trị mạng máy tính phù hợp với sự phát triển của khoa học kĩ thuật công nghệ; hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, tri thức cũng như các kĩ năng cơ bản để đạt được thành công trong công việc, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1 Kiến thức:

Có được những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và khoa học tự nhiên;

Hiểu về cấu trúc của máy tính và mạng máy tính;

Hiểu được phương pháp để hoạch định, thiết kế, cài đặt và cấu hình hệ thống mạng máy tính;

Hiểu được cách vận hành, quản trị, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp hệ thống mạng máy tính;

Đánh giá được mức độ an toàn của hệ thống mạng và các biện pháp bảo vệ hệ thống mạng.

1.2.2 Kĩ năng:

Sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học văn phòng (tương đương chuẩn tin học quốc tế IC3, ICDL và MOS);

Có khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh (tương đương trình độ bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam);

Lắp ráp, cài đặt, bảo trì thành thạo các hệ thống máy tính;

Thiết kế, vận hành, bảo trì thành thạo các hệ thống mạng nội bộ;

Khai thác được các ứng dụng trên hệ thống mạng;

Thiết kế, xây dựng và triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ;

Cài đặt, cấu hình và quản trị hệ thống mạng sử dụng Windows Server;

Cài đặt, cấu hình và quản trị được các dịch vụ: DNS, DHCP, RRAS, Web, Mail;

Thiết kế được các website quảng bá; Quản trị thành thạo các website đã có;

Cấu hình được các thiết bị mạng thông dụng: Switch, Router;

Xây dựng và triển khai được hệ thống tường lửa bảo vệ hệ thống mạng;

Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng của hệ thống mạng;

Kèm cặp, hướng dẫn được các thợ bậc thấp hơn.

1.2.3 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

Chính trị, đạo đức:

Luôn chấp hành các nội qui, qui chế của nhà trường.

Có trách nhiệm, thái độ học tập chuyên cần và cầu tiến.

Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lí.

Thể chất, quốc phòng:

Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức với cộng đồng và xã hội.

Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng phát triển đất nước, chấp hành hiến pháp và pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động quốc phòng.

Có khả năng tuyên truyền, giải thích về trách nhiệm của công dân đối với nền quốc phòng của đất nước.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng nghề Quản trị mạng máy tính, sinh viên làm được những công việc sau:

– Quản trị mạng tại các doanh nghiệp;

– Thực hiện việc thi công hoặc quản lí thi công công trình mạng;

– Nhân viên kĩ thuật hoặc quản lí trong các công ty phát triển mạng máy tính;

– Làm giáo viên trong các cơ sở dạy nghề có đào tạo quản trị mạng.

1.4. Nhu cầu của thị trường:

Ở Việt Nam, vai trò của công nghệ thông tin đối với các doanh nghiệp rất quan trọng. Mọi hoạt động kinh doanh hay vận hành hàng ngày của các doanh nghiệp đều cần đến sự hỗ trợ của các hệ thống CNTT như: hạ tầng mạng, hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, xử lí dữ liệu,…

Đối với ngành mạng, từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tập đoàn qui mô lớn đều cần xây dựng cho riêng mình hạ tầng mạng để đảm bảo hoạt động CNTT. Các công ty viễn thông lớn như: Viettel Telecom, FPT Telecom cũng đã và đang triển khai rộng rãi hạ tầng mạng tới các tỉnh, huyện.

1.6. Ai là người phù hợp với nghề:

– Đam mê về Mạng máy tính;

– Có tính cẩn thận, kiên trì;

– Ham học hỏi, trau dồi kiến thức;

– Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm;

– Có khả năng về Ngoại ngữ;

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 41

– Khối lượng kiến thức, kĩ năng toàn khóa học: 3095 giờ

– Khối lượng các môn học chung /đại cương:  620 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn:  2475  giờ

– Khối lượng lý thuyết: 913 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 2182 giờ

– Thời gian khóa học: 3 năm.

Mô Hình Quản Lý Mbo Và Mbp

MBO: Management By Objectives – Quản lý theo mục tiêu. Bản chất là khoán việc. Gần ngược so với MBP. Thích hợp cho phân đoạn quản lý cấp cao và thích hợp với các công việc khó kiểm soát được quá trình thực hiện.

Ưu điểm:

    Cấp dưới sáng tạo

    Tạo chủ động

    Tính linh động cao

    Nhiều thời gian cho lãnh đạo

    Công bằng, minh bạch theo đúng năng lực

Nhược điểm:

    Không đảm bảo tính tập trung

    Dễ sai lạc

    Khó đúng chuẩn

    Không kiếm soát được quy trình

    Có thể thậm chí sai hướng

    Đòi hỏi người thực hiện phải có tinh thần trách nhiệm cao

    Khó kiểm soát được chi phí cho quá trình thực hiện do hành vi của nhân viên không đồng nhất

MBP: Management By Process – Quản lý theo quy trình. Bản chất là quản lý công việc theo một chu trình đã được phân tích và quy định kỹ lưỡng. Gần ngược lại so với MBO và thực chất đây chính là nền tảng của các hệ thống quản lý chất lượng ISO.

Ưu điểm:

    Đảm bảo tính tập trung cao, thậm chí tất cả đã được định vị trước

    Ít sai lạc về mọi phương diện, do đó đảm bảo các chuẩn mực đề ra; kể cả khó khăn

    Dễ đúng chuẩn

    Kiểm soát được quy trình từ đầu đến cuối

Nhược điểm:

    Cấp dưới ít sáng tạo vì tất cả đã được quy định chặt chẽ

    Chủ động không cao mà tính lệ thuộc cao

    Không có tính linh động cao

Giới Thiệu Chung Về Phương Pháp Quản Trị MBO, MBP

Trong sản xuất, nếu thiết kế không đúng ngay từ đầu, không xuất phát từ yêu cầu của khách hàng và người tiêu dùng để thiết kế sản phẩm thì sẽ dẫn đến việc sản xuất ra những sản phẩm không phù hợp, những sản phẩm sẽ tồn đọng hoặc phải bỏ đi.

Tiêu chuẩn ISO 9001 yêu cầu các tổ chức doanh nghiệp phải tuân thủ từng điều khoản cũng là để giúp cho các doanh nghiệp biết cách làm đúng ngay từ đầu. Việc làm đúng ngay từ đầu sẽ làm giảm thiểu chi phí sửa sai, tái chế… Làm đúng ngay từ đầu phải được thực hiện ngay từ khâu thiết kế , và không chỉ có thiết kế sản phẩm. Thiết kế sản phẩm chỉ là một khâu trong toàn bộ phân hệ thiết kế mà thôi. Bộ ISO 9000 khuyên chúng ta nên thiết kế cẩn thận toàn bộ quá trình kinh doanh trong suốt vòng đời sản phẩm (dịch vụ), như: • Thiết kế quá trình điều tra marketing • Thiết kế các mẫu sản phẩm (loại hình dich vụ) • Thiết kế thẩm định chọn mẫu sản phẩm • Thiết kế quá trình sản xuất thử • Thiết kế công nghệ và sản xuất • Thiết kế quá trình bán hàng và dịch vụ sau khi bán.

Thiết kế càng tỉ mỉ, càng chi tiết bao nhiêu thì càng có khả năng làm đúng ngay từ đầu bấy nhiêu. Làm đúng ngay từ đầu chỉ có thể được thực hiện tốt nếu các nhà quản trị biết dự báo tương đối chính xác nhu cầu thị trường, xu thế tiêu dùng, thị hiếu khách hàng… Nếu không làm đúng ngay từ đầu thì sẽ kết quả tất yếu sẽ là 5R :

REJECTS : Phế phẩm, phần chi tiết loại bỏ… REWORK : Sửa chữa lại, gia công lại… RETURN : Quay lại từ đầu (trả lại hàng) RECALL : Thu hồi các sản phẩm đã tung ra thị trường REGRETS : Những hối tiếc trong kinh doanh

Đề cao quản trị theo quá trình, kiểm soát toàn bộ quá trình, ra quyết định dựa trên các sự kiện, dữ liệu. Kể từ khi Peter F. Drucker đề ra ý tưởng về phương pháp quản lý theo mục tiêu (Management By Objectives – MBO), phương pháp này đã được vận dụng hầu hết ở khắp nơi và đã đem lại những lợi ích không ai phủ nhận được.

MBO là phương pháp quản trị, trong đó, mỗi thành viên, mỗi bộ phận luôn đề ra mục tiêu phấn đấu cho cá nhân, bộ phận mình và cam kết thực hiện các mục tiêu đã đề ra. MBO giúp cho vai trò và cơ cấu tổ chức của một công ty được phân định rõ, khuyến khích mọi người định hướng được công việc và theo đuổi mục tiêu đến cùng. MBO cũng giúp cho vai trò kiểm tra, theo dõi công việc đạt hiệu quả.

Tuy nhiên, đến thời gian gần đây, khi công nghệ thông tin và máy tính phát triển nhanh, sức cạnh tranh ngày càng gay gắt, khách hàng đòi hỏi ngày cao, MBO đã bộc lộ những nhược điểm rõ rệt. Những nhược điểm đó có thể được tóm tắt như sau:

• MBO chỉ nặng về mục tiêu từng người, từng bộ phận, nhưng không có chính sách chung là hướng đến khách hàng • MBO thường chỉ chú trọng vào các chỉ tiêu tài chánh mà không chú trọng đến các mục tiêu hướng vào khách hàng để tạo uy tín lâu dài. • MBO thường quan tâm đến kết quả của từng công đoạn công việc, ít quan tâm đến kết quả của toàn bộ quá trình. • MBO không tạo được sự phối hợp giữa các thành viên , các bộ phận vì các mục tiêu của từng người, từng bộ phận nhiều khi trái ngược nhau. • MBO làm gia tăng chi phí gián tiếp…

Vì những lý do trên, trong quan niệm hiện đại về quản trị, người ta đề cao phương pháp quản trị theo quá trình (Management by processes – MBP).

Đặc điểm của MBP là: 

• Mục tiêu được đặt ra cho toàn bộ quá trình chứ không phải đạt ra cho từng bộ phận theo tên gọi • Chú trọng vào kết quả, hiệu quả của toàn bộ quá trình chứ không phải kết quả của từng công đoạn công việc của từng bộ phận hay cá nhân • Nhà quản trị đặt ra mục tiêu chung và dài hạn cho công ty. Các thành viên tự quyết định các mục tiêu ngắn hạn và các phấn đấu để đạt mục tiêu đó. • Ban lãnh đạo đóng vai trò hỗ trợ, thúc đẩy, phối hợp hơn là chỉ đạo, kiểm tra, thưởng, phạt. • Đề cao rính tự giác của từng cá nhân. Quản lý trên cơ sở ủy quyền, phân quyền, tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp chủ động trong công viêc. • Nhà quản trị không mạnh dạn ra quyết định một cách thiếu cân nhắc để rồi sau đó sửa sai mà luôn ra quyết định dựa trên các cơ sở dữ liệu đã được phân tích kỹ. • Mọi quá trình đều đặt mục tiêu là hướng vào khách hàng, làm thế nào để khách hàng hài lòng nhất.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Giới Thiệu Về Iso 14000

Giới thiệu về ISO 14000

12/10/2012 10:46:13 AM

          ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO – International Organisation for Standardisation) ban hành, quy định về các hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm các nội dung…

            1. Giới thiệu về ISO 14000

      … Hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính. Tập hợp một cách hệ thống những kinh nghiệm quản môi trường tốt nhất đã được trải nghiệm ở các nước công nghiệp phát triển thuộc khu vực châu Âu, châu Mỹ, ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô khác nhau: từ các doanh nghiệp nhỏ lẻ đến các tập đoàn đa quốc gia. Ra đời lần đầu tiên vào năm 1996 (ISO 14001:1996) và mới nhất là (ISO 14001:2004), Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 155 quốc gia với 188.815 tổ chức được chứng nhận (tính đến tháng 12/2008).

      Tại sao áp dụng ISO 14000

       Môi trường ô nhiễm là vấn đề thời sự nóng hổi trên các mặt báo, một trong những nguyên nhân lớn gây ô nhiễm lại là hoạt động sản xuất/kinh doanh công nghiệp, (vụ vedan, tung Twang, Miwon…). Xu hướng tiêu dùng văn minh, người tiêu dùng ngày nay không chỉ muốn sử dụng hàng hóa có chất lượng tốt mà còn phải thân thiện với môi trường. Phát luật về môi trường ngày càng thắt chặt. Năm 1993, Việt Nam ban hành luật bảo vệ môi trường nhưng đến nay đã có rất nhiều văn bản dưới luật đưa ra những yêu cầu cụ thể cho điều kiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Một số khu vực kinh tế đã đặt vấn đề bảo vệ môi trường hay cụ thể là áp dụng ISO 14000 là một điều kiện bắt buộc cho việc giao

Thương ( Châu âu, Mỹ, Nhật …) Ngày càng nhiều các Tổng Công ty, Công ty mẹ, tập đoàn trong nước và đa quốc gia yêu cầu các công ty thành viên và các nhà thầu phụ của mình buộc

phải áp dụng ISO 14001:2004. Sức ép từ cộng đồng dân cư xung quanh yêu cầu doanh nghiệp phải có trách nhiệm với môi trường, Nhận thức cao của người lao động về nhu cầu được làm việc trong một môi trường không ô nhiễm cũng là một sức ép khiến doanh nghiệp phải cân nhắc. Sức ép từ các nhà đầu tư về lợi nhuận và uy tín doanh nghiệp khiến ban lãnh đạo doanh nghiệp phải quyết định áp dụng ISO 14000 để mong

nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Do đó, muốn tồn tại và phát triển bền vững thì bảo vệ môi trường phải nằm trong chiến lược kinh doanh của tổ chức.

 2. Giới thiệu về ISO 14000

2.1. ISO 14000 là gì?

·        Bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường dựa trên:

o   Các thông lệ quản lý tốt được thừa nhận về quản lý môi trường trên phạm vi quốc tế.

o   Các thành tựu của khoa học quản lý.

               ·          Được ban hành bởi tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế – ISO – là tổ chức tập hợp của các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia.

               ·          Có thể áp dụng cho mọi loại hình Doanh nghiệp, mọi lĩnh vực, mọi quy mô.

2.2. Ai cần ISO 14000?

Các Doanh nghiệp muốn:

o   Tự khẳng định sự tuân thủ của mình với các chính sách về môi trường.

o   Khẳng định sự tuân thủ này với các bên quan tâm khác.

o   Được chứng nhận bởi bên thứ ba cho hệ thống quản lý môi trường của mình.

3. Tại sao chọn ISO 14000?

♦  Áp lực từ thị trường:

Khách hàng của Doanh nghiệp yêu cầu.

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường yêu cầu.

Cộng đồng dân cư xung quanh.

Cải thiện hiệu quả kinh tế của hoạt động môi trường để tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh.

Xu thế hội nhập quốc tế.

♦  Áp lực từ chủ sở hữu, cổ đông:

Muốn đảm bảo đầu tư của họ được duy trì “sạch” về môi trường.

Cải thiện hình ảnh của Doanh nghiệp đối với khách hàng và các bên quan tâm.

♦  Áp lực từ nhân viên:

Có được môi trường làm việc an toàn.

Đảm bảo tương lai sức khoẻ và gia đình.

4. Lợi ích từ ISO 14000

♦  Về mặt thị trường:

Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng.

Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường.

Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh.

♦  Về mặt kinh tế:

Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào.

Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng.

Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ.

Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý.

Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên.

Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường.

Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường.

Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn.

Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra.

♦  Về mặt quản lý rủi ro:

Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra.

Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm.

Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.

♦  Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:

Được sự đảm bảo của bên thứ ba.

Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại.

Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.

5. Các bước thực hiện ISO 14000

         1.        Lãnh đạo cam kết.

         2.        Đánh giá và lập kế hoạch.

         3.        Thiết lập hệ thống môi trường.

         4.        Áp dụng hệ thống.

         5.        Đánh giá, cải tiến.

         6.        Chứng nhận.

6. Chúng tôi giúp gì cho Doanh nghiệp

♦  Chúng tôi cung cấp các thông tin cần thiết để lãnh đạo Doanh nghiệp xác định cam kết của mình:

Các lợi ích từ áp dụng ISO 14000.

Các yêu cầu về nguồn lực.

Phương pháp triển khai.

Thời gian của dự án.

Thông tin về chứng nhận.

♦  Chúng tôi cùng Doanh nghiệp đánh giá và lập kế hoạch:

Đánh giá thực trạng của các hoạt động quản lý môi trường.

Xác định các khoảng cách giữa hoạt động thực tế với yêu cầu của ISO 14000.

Cùng với Doanh nghiệp lập kế hoạch chi tiết cho triển khai dự án.

♦  Chúng tôi cùng Doanh nghiệp xây dựng hệ thống môi trường:

Đào tạo về nhận thức các yêu cầu của tiêu chuẩn.

Đào tạo về xây dựng hệ thống môi trường và thiết lập văn bản.

Cùng các bộ phận xác định và lập kế hoạch xây dựng hệ thống môi trường và thiết lập hệ thống văn bản.

Hướng dẫn việc viết các tài liệu cụ thể.

Xem xét định kỳ, giải đáp và hiệu chỉnh việc viết tài liệu.

Xem xét và chỉnh sửa các tài liệu trước khi ban hành.

♦  Chúng tôi hướng dẫn Doanh nghiệp áp dụng hệ thống văn bản:

Đào tạo nhận thức chung về hệ thống môi trường cho toàn bộ nhân viên trong Doanh nghiệp.

Hướng dẫn các bộ phận áp dụng tài liệu đã viết.

Hướng dẫn các bộ phận hiệu chỉnh tài liệu trên cơ sở thực tế và giải quyết các vấn đề phát sinh.

♦  Chúng tôi cùng Doanh nghiệp đánh giá và cải tiến hệ thống môi trường:

Đào tạo đánh giá nội bộ.

Hướng dẫn đánh giá nội bộ.

Hướng dẫn các bộ phận khắc phục các phát hiện trong đánh giá nội bộ.

Hướng dẫn đánh giá các hành động khắc phục được thực hiện.

♦  Chúng tôi cùng Doanh nghiệp chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận:

Cung cấp các thông tin về các tổ chức chứng nhận.

Hỗ trợ Doanh nghiệp liên hệ và làm thủ tục đăng ký chứng nhận.

Hỗ trợ trong đánh giá thử và đánh giá chứng nhận.

Hướng dẫn khắc phục và kiểm tra hành động khắc phục cho các phát hiện trong đánh giá thử và đánh giá chứng nhận.

Hỗ trợ Doanh nghiệp duy trì và cải tiến hệ thống môi trường sau chứng nhận.

7. Các câu hỏi thường gặp về ISO 14000

♦  ISO 14000 là gì?

♦  Không biết là tổ chức của chúng tôi có cần ISO 14000?

♦  Các lợi ích từ ISO 14000?

Các lợi ích thực tế với mỗi tổ chức còn tuỳ thuộc vào một số yếu tố như độ phức tạp của các khía cạnh môi trường, độ trưởng thành của hệ thống quản lý, cam kết của lãnh đạo, và nhận thức củan nhân viên.

♦  Chúng tôi muốn bắt đầu với ISO 14000, chúng tôi có thể tìm các tiêu chuẩn này ở đâu?

Hãy liên hệ các đơn vị quản lý nhà nước về môi trường, các sở tài nguyên và môi trường hoặc liên hệ với chúng tôi.

  ♦  Các bước chính để thực hiện dự án ISO 14000 là gì?

♦  Để triển khai một dự án ISO 14000 cần bao nhiêu thời gian?

Điều này phụ thuộc vào độ phức tạp của các khía cạnh môi trường, quy mô của hoạt động, mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật về môi trường, cam kết của lãnh đạo và nhận thức của nhân viên.

♦  Dự kiến chi phí cho một dự án ISO 14000 là bao nhiêu?

♦  Để được chứng nhận ISO 14000 tổ chức chúng tôi có nhất thiết phải thoả mãn hết các yêu cầu pháp luật về môi trường?

Không cần thiết.  Điều cơ bản là tổ chức đã xác định được những yếu tố chưa tuân thủ và có kế hoạch chắc chắn, khả thi để đạt được sự phù hợp.

Share

 

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giới Thiệu Về Các Mô Hình Quản Lí Mạng trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!