Đề Xuất 12/2022 # Hàng Khuyến Mại, Quảng Cáo, Hàng Mẫu; Hàng Dùng Để Cho,Tặng, Trả Thay Lương / 2023 # Top 18 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Hàng Khuyến Mại, Quảng Cáo, Hàng Mẫu; Hàng Dùng Để Cho,Tặng, Trả Thay Lương / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hàng Khuyến Mại, Quảng Cáo, Hàng Mẫu; Hàng Dùng Để Cho,Tặng, Trả Thay Lương / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Quy định về hóa đơn, chứng từ:

Tại Điểm a, Khoản 7, Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 1, Điều 16 của Thông tư 39/2014/TT-BTC) quy định như sau:

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo.”

Và tại Điều 3, Khoản 9 của Thông tư 26/2015/TT-BTC, quy định:

Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

 2. Giá tính thuế GTGT.

2.1. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương:

Tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, quy định:

“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Ví dụ 22: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000 đồng/chiếc. Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000 đồng.

Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0). Cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu trách nhiệm về số lượng giấy mời, danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở mang biếu, tặng giấy mời trước khi diễn ra chương trình biểu diễn, thi đấu thể thao. Trường hợp cơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ví dụ 23: Công ty cổ phần X được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức cuộc thi “Người đẹp Việt Nam năm 20xx”, ngoài số vé in để bán thu tiền cho khán giả, Công ty có in một số giấy mời để biếu, tặng không thu tiền để mời một số đại biểu đến tham dự và cổ vũ cho cuộc thi, số giấy mời này có danh sách tổ chức, cá nhân nhận. Khi khai thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế đối với số giấy mời biếu, tặng được xác định bằng không (0). Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Công ty cổ phần X vẫn thu tiền khi biếu, tặng giấy mời thì Công ty cổ phần X bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

2.2. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

Tại Khoản 5, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, quy định:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

Ví dụ 29: Công ty TNHH P sản xuất nước ngọt có ga, năm 2014 Công ty có thực hiện đợt khuyến mại vào tháng 5/2014 và tháng 12/2014 theo hình thức mua 10 sản phẩm tặng 1 sản phẩm. Chương trình khuyến mại vào tháng 5/2014 được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại. Theo đó, đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 5/2014, Công ty TNHH P xác định giá tính thuế bằng không (0).

Trường hợp chương trình khuyến mại vào tháng 12/2014 không được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, Công ty TNHH P phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 12/2014.

b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

Ví dụ 30: Công ty N hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, chuyên bán các loại thẻ cào di động. Công ty thực hiện đăng ký khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại dưới hình thức bán hàng thấp hơn giá bán trước đó cho thời gian từ ngày 1/4/2014 đến hết ngày 20/4/2014, theo đó, giá bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) trong thời gian khuyến mại được bán với giá 90.000 đồng.

Giá tính thuế GTGT đối với một thẻ cào mệnh giá 100.000 đồng trong thời gian khuyến mại được tính như sau:  90.000đồng/ (1+10%).

c) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.”

– Một là hàng khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại (đăng ký với Sở Công Thương) thì : Nếu khuyến mại không thu tiền thì giá tính thuế được xác định bằng không (0), nếu khuyến mại theo hình thức bán hàng, với giá thấp hơn giá bán hàng thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo, nếu khuyến mại kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.

– Hai là hàng khuyến mại không theo quy định của pháp luật về thương mại (không đăng ký với Sở Công Thương) thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

– Tại Điểm n, Khoản 2, Điều 9 Luật số 14/2008/QH12 của Quốc hội, quy định:

– Theo khoản 5, Điều 1 Luật 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 như sau:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế….

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

……

– Ngày 26 tháng 11 năm 2014 ban hành Luật số 71/2014/QH13, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13.Tại  khoản 4 điều 1 của Luật số 71/2014/QH13, quy định:

“4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.”  tức bỏ điểm m khoản 2 Điều 9 tại khoản 5, Điều 1 Luật 32/2013/QH13.”

– Mới nhất theo Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/6/2015 cũng không quy định việc khống chế đối với khoản chi quà biếu, tặng, cho khách hàng.

⇒Kết luận:

3.2. Trường hợp dùng để để cho, biếu, tặng cán bộ nhân viên:

Đối với trường hợp này thì chưa có thông tư hướng dẫn cụ thể, căn cứ vào Công văn 9648/CT-TTHT ngày 26/10/2015 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh, ghi:

“Trường hợp Công ty mua hàng hóa làm quà tặng cho nhân viên nhân dịp Tết Nguyên đán thì khi phát quà tặng, Công ty phải lập hóa đơn tính thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng (trước đây Công ty tặng quà cho nhân viên nhưng chưa lập hóa đơn thì nay được lập hóa đơn bổ sung theo quy định). Chi phí mua quà tặng cho nhân viên thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tổng số chi có tính chất phúc lợi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2015 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập thuế TNDN (hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).”

– Hàng hóa làm quà tặng cho nhân viên thì Công ty phải lập hóa đơn tính thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng.

– Hàng hóa tặng cho nhân viên thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi với tổng chi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2015 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập thuế TNDN nếu có nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

 4. Hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/TT-BTC

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT200)

Nợ TK 642- Chi phí QLKD (6421) (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT133)

Có các TK 155, 156.

            + Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

            Nợ TK 156 – Hàng hoá (theo giá trị hợp lý)

                        Có TK 711 – Thu nhập khác.

4.2. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng.

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT200)

Nợ TK 642- Chi phí QLKD (6421) (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT133)

Có các TK 152, 153, 155, 156.

Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT200)

Nợ TK 642- Chi phí QLKD (6421) (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá) (TT133)

              Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

              Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

– Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

            Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

            Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 152, 153, 155, 156. 

4.3. Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để trả thay lương cho người lao động.

+ Kế toán phải ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

            Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

            Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

            Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).

– Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hóa dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156.

 4.4. Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng không tương tự.

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm

– Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

            Nợ TK 632  Giá vốn hàng bán

                        Có các TK 155, 156

– Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

– Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112, …

Hướng Dẫn Viết Hóa Đơn Hàng Khuyến Mãi, Quảng Cáo / 2023

Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng”.

Như vậy:

1.1. Nếu hàng khuyến mại được đăng ký với Sở công thương thì khi lập hóa đơn

Trên hóa đơn ghi tên, số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, chỉ tiêu đơn giá, thành tiền, cộng tiền hàng ghi bằng 0, dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi gạch chéo.

1.2. Nếu hàng khuyến mại không được đăng ký với Sở công thương

Thì khi lập hóa đơn ghi đầy đủ các thông tin về giá, thuế suất và tiền thuế như bán hàng cho khách hàng.

Về việc lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại: Công ty có thể lập riêng hoặc chung hóa đơn. Nếu lập chung một hóa đơn thì ghi tách thành 02 dòng, 01 dòng ghi dịch vụ cung cấp và 01 dòng ghi hàng hóa, dịch vụ khuyến mại.

2. Quy định về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1. Đối với thuế giá trị gia tăng

– Nếu hàng khuyến mại dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại (có đăng ký với sở kế hoạch đầu tư) thì không phải kê khai tính thuế.

– Nếu hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng như bán hàng bình thường.

2.2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp doanh có đăng ký hoặc thông báo với sở kế hoạch đầu tư theo quy định của pháp luật về thương mại

– Doanh thu hàng khuyến mại: vì không thu được tiền, giá tính thuế = 0 nên không phải ghi nhận doanh thu.

– Chi phí hàng khuyến mại: Được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thanh toán đúng quy định.

Trường hợp doanh không đăng ký hoặc thông báo với sở kế hoạch đầu tư theo quy định của pháp luật về thương mại

– Chi phí hàng khuyến mại không đăng ký: vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ.

Bàn Về Phương Pháp Tính Lãi Cho Vay Tiêu Dùng Trả Góp Tại Ngân Hàng Thương Mại / 2023

Phương pháp tính lãi CVTD

Bài viết tập trung phân tích, làm rõ nguyên tắc thứ 5 – điều khoản thanh toán thông qua hai phương pháp tính lãi CVTD tại các NHTM, đó là phương pháp tính lãi đơn (Simple Interest Method) và phương pháp tính lãi gộp (Add – on Method).

Thứ nhất, phương pháp tính lãi đơn. Theo phương pháp này, vốn gốc của người đi vay phải trả từng định kỳ, được tính đều nhau bằng cách lấy vốn ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán. Còn lãi phải trả mỗi kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự thiếu ngân hàng.

Chẳng hạn, hiện nay, mức lãi suất CVTD tại NHTM X đưa ra là 14%/năm và NHTM Y là 10%/năm. Thoạt nhìn, khách hàng sẽ chọn vay vốn tại NHTM Y, do mức lãi suất cho vay của ngân hàng này thấp hơn NHTM X, tức là số tiền khách hàng phải trả hàng tháng thấp hơn ngân hàng X. Tuy nhiên, khi đến kỳ hạn trả nợ, nhiều khách hàng không khỏi ngỡ ngàng với số tiền lãi thực tế phải trả lớn hơn lãi suất niêm yết.

Dẫn chứng cụ thể, ông A đến NHTM X làm thủ tục vay tiêu dùng 400 triệu đồng trong 4 năm để mua sắm nội thất cho gia đình. Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng của ngân hàng X đồng ý cho ông A vay với lãi suất 14%/năm. Kỳ hạn trả nợ là 1 năm, số tiền phải trả lãi được tính theo phương pháp lãi đơn

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp tính lãi đơn trên, các NHTM đã đưa ra phương pháp tính lãi thứ hai (phương pháp gộp). Theo phương pháp gộp, lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau đó gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ. Cụ thể, tính theo công thức sau:

T = (V+L)/N

Với L= V x R x N

Trong đó:

T: Số tiền phải thanh toán cho ngân hàng ở mỗi kỳ hạn

V: vốn gốc

N: Số kỳ hạn

R: Lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn

Với trường hợp trên, giả định ông A không vay vốn tại NHTM X mà vay vốn tại NHTM Y với mức lãi suất thấp hơn là 10%/năm. NHTM Y tính lãi phải trả cho ông A theo phương pháp gộp. Áp dụng theo công thức trên ta có: L = 400 x 10% x 4 = 160 triệu đồng. Như vậy, tổng số lãi ông A phải trả cho NHTM Y là 160 triệu đồng, cao hơn 20 triệu đồng so với NHTM X (mỗi kỳ phải trả số lãi là 40 triệu đồng). Theo phương pháp gộp, NHTM Y đã thực hiện cào bằng tổng lãi cho tất cả các kỳ hạn mà ông A phải trả số tiền lãi bằng 40 triệu. Tuy nhiên, tổng tiền lãi ông A phải thanh toán cho NHTM Y là 160 triệu đồng

Từ ví dụ trên cho thấy, để NHTM X và NHTM Y cạnh tranh công bằng với nhau, khi tính lãi theo phương pháp gộp thì NHTM Y sẽ phải điều chỉnh giảm lãi suất cho vay từ 10%/năm, xuống còn 8,75%/ năm. Như vậy, nhìn vào mức lãi suất cho vay mà hai ngân hàng trên đưa ra, khách hàng thấy có sự chênh lệch đáng kể, lãi suất theo dư nợ ban đầu (dư nợ gốc) hấp dẫn hơn so với lãi suất tính theo dư nợ giảm dần (dư nợ thực tế). Tuy nhiên, thực tế số tiền khách hàng phải trả khi ngân hàng tính lãi theo dự nợ ban đầu cao hơn rất nhiều so với việc tính lãi theo dư nợ thực tế.

Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng trả góp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD trả góp tại các NHTM trong thời gian tới cần tập trung vào một số giải pháp sau:

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động cho vay tiêu dùng. Ngày 30/7/2013, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có Văn bản số 5461/NHNN-TTGSNH gửi NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố về việc kiểm tra, giám sát hoạt động tại các phòng giao dịch, chi nhánh, điểm giới thiệu dịch vụ của các tổ chức tín dụng có hoạt động CVTD trên địa bàn. Theo đó, các NHTM phải công khai việc niêm yết lãi suất cho vay và việc thực hiện tính lãi đối với khách hàng vay vốn khi sử dụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng mình.

Theo văn bản này, các NHTM niêm yết lãi suất tại các phòng giao dịch, chi nhánh, điểm giới thiệu dịch vụ của tổ chức tín dụng phải công khai biểu lãi suất chi tiết áp dụng cho từng nhóm sản phẩm, từng loại sản phẩm cho vay.

Bên cạnh đó, các ngân hàng mở các khóa đào tạo ngắn hạn về sản phẩm, kỹ năng tiếp thị sản phẩm, tư vấn khách hàng để nâng cao nhận thức và trình độ cho nhân viên. Đối với khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng cần giải thích rõ về việc ngân hàng thực hiện tính lãi và tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng cho phù hợp.

Thứ ba, NHTM cần minh bạch cách tính lãi cho vay tiêu dùng. Hiện nay, nhiều NHTM thu hút khách hàng với mức lãi suất cho vay rất hấp dẫn, tuy nhiên, lãi suất đó thường chỉ áp dụng trong vài tháng đầu, sau đó các ngân hàng này sẽ điều chỉnh tăng lãi suất cho vay. Khách hàng vay vốn không hiểu rõ nội dung trong Hợp đồng tín dụng, do đó đã dẫn tới việc khách hàng vay phải chịu lãi suất rất cao. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM và bảo vệ quyền lợi của khách hàng vay vốn, NHNN cần có những văn bản quy phạm rõ ràng hơn nữa, nhằm hạn chế việc các NHTM mập mờ đối với các khoản cho vay tiêu dùng.

Cách Phân Biệt Iphone Hàng Nguyên Zin Và Hàng Dựng, Hàng Thay Vỏ / 2023

LỚP VỎ NGOÀI

Đối với iPhone vỏ zin, lớp vỏ được thiết kế nham nhưng khá mịn và màu sắc nó sáng hơn. Trong khi đó hàng đã thay vỏ sẽ có màu bệt hơn, sờ vào nhám hơn nhiều vì đó là vỏ mới được thay thế.

Một đặc điểm nữa là bạn lật mặt sau của điện thoại lên nhìn kỹ vào khu vực khắc thông tin sản phẩm. Đưa tay vuốt nhẹ lên dòng chữ thông tin sản phẩm được in sau bề mặt vỏ. Nếu là máy nguyên bản bạn sẽ không cảm nhận được khi vuốt vì chữ và vỏ liền mạch. Trong khi đó ở lớp vỏ được thay thế chỉ cần vuốt nhẹ bạn sẽ cảm nhận được độ sần khi bàn tay chạm phải. Đồng thời việc khắc IMEI trên vỏ máy sẽ khiến các nét chữ không rõ nét, có thể bị lệch nếu tinh mắt bạn có thể nhận ra.

Tiếp đến bạn có thể quan sát gạch sóng chạy trên viền máy, các gạch sóng này có thiết kế liền mạch nếu hàng vỏ zin thì khi vuốt tay vào bạn sẽ không có cảm giác bị gợn tay còn đối với hàng thay vỏ thì khi vuốt sẽ cảm nhận được các khớp nối.

Một điểm nữa cần xem xét ở phần vỏ máy là dải loa ngoài cùng microphone nằm gần chân sạc của máy. Đối với iPhone thay vỏ, dải loa có các lỗ tròn được gọt không sắc nét và có khi không đều nhau. Bên cạnh đó, các viền bao bọc nút tai nghe và chân sạc bị lõm vào bên trong đôi chút so với lớp vỏ zin, đều và thẳng hàng.

KIỂM TRA THÔNG TIN SẢN PHẨM

Truy cập vào đường dẫn: chúng tôi và nhập số IMEI của máy để xem thiết bị này đã khoá chưa. Hãy chú ý từ: Activation Lock: Off/On (nếu hiển thị là off, đây là thiết bị sạch có thể mua. Nếu là On, hãy yêu cầu người bán mở khoá tất cả tài khoản iCloud trên thiết bị rồi hãy mua.)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hàng Khuyến Mại, Quảng Cáo, Hàng Mẫu; Hàng Dùng Để Cho,Tặng, Trả Thay Lương / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!