Đề Xuất 12/2022 # Hiểu Biết Về Bệnh Lý Ung Thư Thận: Phòng Bệnh Và Điều Trị / 2023 # Top 19 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Hiểu Biết Về Bệnh Lý Ung Thư Thận: Phòng Bệnh Và Điều Trị / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hiểu Biết Về Bệnh Lý Ung Thư Thận: Phòng Bệnh Và Điều Trị / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Đái máu: là triệu chứng hay gặp chiếm 80% trường hợp. Đái máu toàn bãi, đại thể, có thể tự hết rồi tái phát, không sốt.

– Đau tức thắt lưng: thường người bệnh có cảm giác đau tức âm ỉ thắt lưng do u làm căng bao thận.

– Khối thắt lưng: thường khám thấy dấu hiệu chạm thắt lưng khi khối u thận to.

Ngoài ra người bệnh có thể có biểu hiện của các hội chứng cận ung thư như sốt kéo dài, gầy sút, đa hồng cầu, tăng huyết áp, tăng canxi máu,….

Khi người bệnh đến khám với các triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám một cách hệ thống phối hợp với chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán sớm.

– Khai thác tiền sử bản thân và gia đình, các yếu tố nguy cơ.

– Khám lâm sàng hệ tiết niệu.

– Chẩn đoán hình ảnh: hiện nay trên lâm sàng thì siêu âm và cắt lớp vi tính hệ tiết niệu là 2 phương pháp được sử dụng nhiều nhất .

– Siêu âm là phương pháp dễ sử dụng, an toàn và có khả năng phát hiện u thận tốt ngay cả với các u kích thước nhỏ thậm chí chưa có biểu hiện lâm sàng. Siêu âm có thể chỉ ra các thương tổn di căn, tình trạng hạch. Siêu âm mạch máu còn cho phép đánh giá tình trạng huyết khối tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ.

– Cắt lớp vi tính là phương pháp mang lại nhiều thông tin về cả tính chất khối u, kích thước, mức độ xâm lấn, di căn các tạng khác, tình trạng huyết khối tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ, có ý nghĩa trong chẩn đoán xác định và phân chia giai đoạn.

Diễn biến, tác hại của bệnh tới sức khỏe:

Bệnh ung thư thận có thể gây ảnh hưởng lên toàn thân khi có các hội chứng cận ung thư, gầy sút cân, đái máu nhiều, u thận vỡ gây chảy máu cấp tính. Tiên lượng của người bệnh phụ thuộc nhiều vào giai đoạn bệnh khi phát hiện. Các giai đoạn sớm tỉ lệ sống thêm trên 5 năm khoảng 60-80%, giai đoạn muộn thì tỉ lệ này giảm xuống 15-20%, khi có di căn tỉ lệ này chỉ còn thấp hơn.

Các xét nghiệm cận lâm sàng cần làm:

Người bệnh đến khám bệnh sau khi bác sĩ thăm khám lâm sàng sẽ được làm các xét nghiệm cận lâm sàng một cách hệ thống:

Chẩn đoán hình ảnh:

– Siêu âm ổ bụng, hệ tiết niệu:

– Chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu: được chỉ định khi phát hiện thương tổn trên siêu âm.

– Các thăm dò khác khi nghi ngờ di căn như XQ ngực, CLVT sọ não, xạ hình xương,….

Xét nghiệm:

– Tổng phân tích nước tiểu.

– Các xét nghiệm máu cơ bản: sinh hóa máu (trong đó có ure, creatinin, điện giải đồ), tổng phân tích tế bào máu, nếu có chỉ định can thiệp cần làm thêm đông máu cơ bản, nhóm máu, xét nghiệm miễn dịch.

Điều trị:

Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư thận phụ thuộc vào giai đoạn bệnh trong đó phẫu thuật đóng vai trò chủ yếu.

Giai đoạn sớm khi ung thư còn khu trú: phẫu thuật cắt thận toàn bộ được xem là phương pháp điều trị triệt để, có hiệu quả. Phẫu thuật cắt thận bán phần được chỉ định trong một số các trường hợp. Hiện nay phẫu thuật cắt thận có thể được tiến hành qua mổ mở truyền thống hoặc qua nội soi ổ bụng hoặc sau phúc mạc. Chỉ định cắt tuyến thượng thận cùng bên khi có dấu hiệu xâm lấn.

Giai đoạn muộn ung thư có di căn: thường tiến triển nhanh với tỉ lệ sống thêm trên 5 năm dưới 10%. Điều trị phẫu thuật lúc này không phải là điều trị triệt để nhưng có vai trò hạn chế. Mục đích chính là cầm máu, giảm đau đớn cho người bệnh, hạn chế một số hội chứng cận ung thư. Trong trường hợp ung thư thận chỉ có 1 vị trí di căn thì phẫu thuật mang lại hiệu quả rất tốt khi phối hợp với các phương pháp điều trị khác.

Các phương pháp điều trị phối hợp:

Hiện nay bên cạnh phương pháp điều trị chính là phẫu thuật, một số phương pháp điều trị phối hợp cũng được áp dụng cho ung thư thận:

– Điều trị xạ trị với các di căn ở não, xương, phổi.

– Điều trị hóa chất vinblastin, fluoripyrimidin thường tỉ lệ đáp ứng điều trị còn thấp

– Điều trị bằng miễn dịch hiện là hướng nghiên cứu mới, bước đầu cho thấy hiệu quả khi sử dụng Interferon α, Interleukin-2.

Phòng bệnh và theo dõi sau điều trị:

Phòng bệnh: Nguyên nhân ung thư thận chưa thực sự rõ ràng nên phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát các yếu tố nguy cơ:

– Không hút thuốc lá.

– Tránh tiếp xúc hóa chất.

– Kiểm soát tốt các bệnh lý toàn thân như béo phì, đái tháo đường.

– Điều trị đúng và kịp thời các bệnh lý hệ tiết niệu như nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi tiết niệu, suy thận,….

– Khám sức khỏe định kỳ phát hiện sớm thương tổn.

Theo dõi sau điều trị: Người bệnh sau điều trị sẽ được theo dõi bằng khám lâm sàng và thăm dò cận lâm sàng, thông thường khám lại sau 3 tháng trong năm đầu tiên. Khi khám lại người bệnh sẽ được:

– Thăm khám lâm sàng.

– Cận lâm sàng: xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, siêu âm hệ tiết niệu, xét nghiệm sinh hóa máu,…

Ung thư thận là thương tổn ác tính của thận, chiếm khoảng 3% các ung thư của người lớn. Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới với tỉ lệ 2:1. Trong số ung thư thận thì ung thư tế bào thận chiếm 90%. Ung thư thận có tỉ lệ mắc mới thay đổi tùy từng khu vực, ở Mĩ tỉ lệ mắc khoảng 10,9%, Nhật Bản là 5,4% và Việt Nam khoảng 1,2%. Nguyên nhân của ung thư thận chưa thực sự rõ ràng. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh đã được chỉ ra bao gồm: hút thuốc lá, phơi nhiễm với amiante và hóa chất ngành thuộc da, thận đa nang,..

Các triệu chứng cơ năng thường gặp:

Ung thư tế bào thận có bệnh cảnh lâm sàng rất phong phú và đa dạng. Bệnh có thể diễn biến tiềm tàng và khi có các triệu chứng điển hình thì thường đã ở giai đoạn muộn. Các triệu chứng cơ năng thường gặp của ung thư thận bao gồm:

– Đái máu: là triệu chứng hay gặp chiếm 80% trường hợp. Đái máu toàn bãi, đại thể, có thể tự hết rồi tái phát, không sốt.

– Đau tức thắt lưng: thường người bệnh có cảm giác đau tức âm ỉ thắt lưng do u làm căng bao thận.

– Khối thắt lưng: thường khám thấy dấu hiệu chạm thắt lưng khi khối u thận to.

Ngoài ra người bệnh có thể có biểu hiện của các hội chứng cận ung thư như sốt kéo dài, gầy sút, đa hồng cầu, tăng huyết áp, tăng canxi máu,….

Khi người bệnh đến khám với các triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám một cách hệ thống phối hợp với chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán sớm.

– Khai thác tiền sử bản thân và gia đình, các yếu tố nguy cơ.

– Khám lâm sàng hệ tiết niệu.

– Chẩn đoán hình ảnh: hiện nay trên lâm sàng thì siêu âm và cắt lớp vi tính hệ tiết niệu là 2 phương pháp được sử dụng nhiều nhất .

– Siêu âm là phương pháp dễ sử dụng, an toàn và có khả năng phát hiện u thận tốt ngay cả với các u kích thước nhỏ thậm chí chưa có biểu hiện lâm sàng. Siêu âm có thể chỉ ra các thương tổn di căn, tình trạng hạch. Siêu âm mạch máu còn cho phép đánh giá tình trạng huyết khối tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ.

– Cắt lớp vi tính là phương pháp mang lại nhiều thông tin về cả tính chất khối u, kích thước, mức độ xâm lấn, di căn các tạng khác, tình trạng huyết khối tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ, có ý nghĩa trong chẩn đoán xác định và phân chia giai đoạn.

Diễn biến, tác hại của bệnh tới sức khỏe:

Bệnh ung thư thận có thể gây ảnh hưởng lên toàn thân khi có các hội chứng cận ung thư, gầy sút cân, đái máu nhiều, u thận vỡ gây chảy máu cấp tính. Tiên lượng của người bệnh phụ thuộc nhiều vào giai đoạn bệnh khi phát hiện. Các giai đoạn sớm tỉ lệ sống thêm trên 5 năm khoảng 60-80%, giai đoạn muộn thì tỉ lệ này giảm xuống 15-20%, khi có di căn tỉ lệ này chỉ còn thấp hơn.

Các xét nghiệm cận lâm sàng cần làm:

Người bệnh đến khám bệnh sau khi bác sĩ thăm khám lâm sàng sẽ được làm các xét nghiệm cận lâm sàng một cách hệ thống:

Chẩn đoán hình ảnh:

– Siêu âm ổ bụng, hệ tiết niệu:

– Chụp cắt lớp vi tính hệ tiết niệu: được chỉ định khi phát hiện thương tổn trên siêu âm.

– Các thăm dò khác khi nghi ngờ di căn như XQ ngực, CLVT sọ não, xạ hình xương,….

Xét nghiệm:

– Tổng phân tích nước tiểu.

– Các xét nghiệm máu cơ bản: sinh hóa máu (trong đó có ure, creatinin, điện giải đồ), tổng phân tích tế bào máu, nếu có chỉ định can thiệp cần làm thêm đông máu cơ bản, nhóm máu, xét nghiệm miễn dịch.

Điều trị:

Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư thận phụ thuộc vào giai đoạn bệnh trong đó phẫu thuật đóng vai trò chủ yếu.

Giai đoạn sớm khi ung thư còn khu trú: phẫu thuật cắt thận toàn bộ được xem là phương pháp điều trị triệt để, có hiệu quả. Phẫu thuật cắt thận bán phần được chỉ định trong một số các trường hợp. Hiện nay phẫu thuật cắt thận có thể được tiến hành qua mổ mở truyền thống hoặc qua nội soi ổ bụng hoặc sau phúc mạc. Chỉ định cắt tuyến thượng thận cùng bên khi có dấu hiệu xâm lấn.

Giai đoạn muộn ung thư có di căn: thường tiến triển nhanh với tỉ lệ sống thêm trên 5 năm dưới 10%. Điều trị phẫu thuật lúc này không phải là điều trị triệt để nhưng có vai trò hạn chế. Mục đích chính là cầm máu, giảm đau đớn cho người bệnh, hạn chế một số hội chứng cận ung thư. Trong trường hợp ung thư thận chỉ có 1 vị trí di căn thì phẫu thuật mang lại hiệu quả rất tốt khi phối hợp với các phương pháp điều trị khác.

Hiện nay bên cạnh phương pháp điều trị chính là phẫu thuật, một số phương pháp điều trị phối hợp cũng được áp dụng cho ung thư thận:

– Điều trị xạ trị với các di căn ở não, xương, phổi.

– Điều trị hóa chất vinblastin, fluoripyrimidin thường tỉ lệ đáp ứng điều trị còn thấp

– Điều trị bằng miễn dịch hiện là hướng nghiên cứu mới, bước đầu cho thấy hiệu quả khi sử dụng Interferon α, Interleukin-2.

Phòng bệnh và theo dõi sau điều trị:

Phòng bệnh: Nguyên nhân ung thư thận chưa thực sự rõ ràng nên phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát các yếu tố nguy cơ:

– Không hút thuốc lá.

– Tránh tiếp xúc hóa chất.

– Kiểm soát tốt các bệnh lý toàn thân như béo phì, đái tháo đường.

– Điều trị đúng và kịp thời các bệnh lý hệ tiết niệu như nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi tiết niệu, suy thận,….

– Khám sức khỏe định kỳ phát hiện sớm thương tổn.

Theo dõi sau điều trị: Người bệnh sau điều trị sẽ được theo dõi bằng khám lâm sàng và thăm dò cận lâm sàng, thông thường khám lại sau 3 tháng trong năm đầu tiên. Khi khám lại người bệnh sẽ được:

– Thăm khám lâm sàng.

– Cận lâm sàng: xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, siêu âm hệ tiết niệu, xét nghiệm sinh hóa máu,…

Phòng Công tác xã hội

Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung: Cách Nhận Biết Và Phòng Bệnh / 2023

Tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung – Báo Vietnamnet. Nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung – Báo Mới. Virus HPV có tác động như thế nào đến cơ thể con người? Lạm dụng thuốc tránh thai dẫn đến nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung thế nào? Hướng dẫn cách phòng bệnh ung thư cổ tử cung đạt hiệu quả cao.

Tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung cũng là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm. Đáp ứng nhu cầu của nhiều độc giả, chúng tôi tổng hợp thông tin tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung.

Tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm và thường chỉ gặp ở phụ nữ. Nguyên nhân chủ yếu gây ra ung thư cổ tử dụng la do sự phát triển mất kiểm soát của cá tế bào ở cổ tử cung. Sự phát triển quá nhanh chóng, mất cân bằng đã hình thành nên các khối u trong tử cung.

Hiện nay, ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh nguy hiểm và phổ biến nhất ở phụ nữ. Tuy nhiên, do các biểu hiện bệnh khá rõ ràng trong thời gian ủ bệnh. Chính vì vậy mà người bệnh có thể phát hiện bệnh dễ dàng. Bệnh ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời.

Ung thư cổ tử cung được chia làm 4 giai đoạn chính. Trong mỗi giai đoạn ung thư cổ tử cung biểu hiện cụ thể khác nhau. Chính vì vậy người bệnh có thể dựa trên các triệu chứng này để xác định tình trạng bệnh hiện tại của bản thân. Từ đó, áp dụng các biện pháp phòng ngừa hoặc điều trị hiệu quả. 4 giai đoạn của ung thư cổ tử cung bao gồm:

Ung thư tử cung giai đoạn I.

Ung thư tử cung giai đoạn II.

Ung thư tử cung giai đoạn III

Ung thư tử cung giai đoạn cuối.

Tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung: Nguyên nhân gây bệnh

có cả thảy hơn 100 loại virus HPV. Tuy nhiên, chỉ khoảng 40 loại có thể gây bệnh ở vùng hậu môn, sinh dục và 15 loại được liệt vào hạng “độc” cho sức khỏe, có nguy cơ gây ung thư.

Không chỉ là virus gây u nhú, dẫn đến những bệnh ung thư nguy hiểm, HPV còn là nguyên nhân gây nổi mụn cóc ở bàn tay, bàn chân và sùi mào gà ở vùng hậu môn – sinh dục. Những bệnh này tuy không gây chết người nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, làm người bệnh xấu hổ và giảm chất lượng cuộc sống.

Virut HPV lây truyền chủ yếu qua đường tình dục. Việc quan hệ tình dục khi tuổi đời còn trẻ hay quan hệ tình dục với nhiều người làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus gây bệnh. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc họ đều có nhiều mối quan hệ “lằng nhằng”. Ngay cả những người quan hệ một vợ một chồng vẫn phải đối diện với hung bệnh này.

Việc phì phèo thuốc lá chưa bao giờ có lợi cho sức khỏe. Khói thuốc độc hại là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh ung thư, trong đó bao gồm cả bệnh ung thư cổ tử cung.

ung thư cổ tử cung luôn “trực chờ” để tấn công những người có hệ miễn dục yếu. Đặc biệt là những bệnh nhân mang trong mình virus HIV hay người sử dụng thuốc làm ức chế hệ miễn dịch.

các nhà khoa học đến từ trường Đại học Dược Alber Einstein đã chứng minh rằng phụ nữ sở hữu một số cấu trúc gen di truyền đặc biệt từ thế hệ trước có tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn nhiều so với bạn bè cùng trang lứa của họ.

Tìm hiểu về bệnh ung thư cổ tử cung: Cách phòng bệnh

Muốn phòng bệnh một cách hiệu quả, trước hết các chị em phụ nữ hãy trang bị cho mình những thông tin cần thiết về căn bệnh nguy hiểm này. Nắm rõ nguyên nhân gây bệnh, các triệu chứng, biểu hiện của căn bệnh thì mới đưa ra được phương pháp phòng ngừa hợp lý và hiệu quả nhất đối với từng cá nhân.

Triệu chứng ung thư cổ tử cung nên biết để phát hiện bệnh sớm

Ngoài ra hiện nay cũng có một số phương pháp phòng ngừa ung thư tử cung hữu hiệu được các chuyên gia y tế khuyến khích áp dụng như:

Thường xuyên kiểm tra và làm xét nghiệm Pap định kỳ. Đây là xét nghiệm quan trọng giúp phát hiện ra bệnh ung thư cổ tử cung sớm.

Đảm bảo một chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý.

Tham gia các hoạt động thể dục thể thao đều đặn để tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Thực hiện các biện pháp quan hệ an toàn trong khi quan hệ tình dục. Vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục để bảo vệ vùng kín.

Hãy tuân thủ các quy tắc về phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung. Cũng như nắm rõ ung thư tử cung biểu hiện của nó để bảo vệ chính mình.

Cùng Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Và Những Điều Cần Biết / 2023

Trên thế giới, cứ 2 phút lại có một phụ nữ chết do ung thư cổ tử cung. Tại Việt Nam, cứ 100.000 phụ nữ thì có 20 người mắc bệnh ung thư cổ tử cung và 11 người tử vong. Tại Hà Nội, ung thư cổ tử cung đứng hàng thứ hai sau ung thư vú, trong khi tại thành phố Hồ Chí Minh, ung thư cổ tử cung đứng hàng đầu.

Ung thư cổ tử cung (UTCTC)được chữa khỏi gần 100% các trường hợp nếu bệnh được phát hiện sớm. Tuy nhiên, ở giai đoạn muộn ung thư cổ tử cung lại rất khó chữa. Kể từ khi xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung (xét nghiệm tế bào học cổ tử cung hay còn gọi là xét nghiệm Pap) ra đời và ứng dụng rộng rãi trong cộng đồng thì tỷ lệ ung thư cổ tử cung đã giảm một cách đáng kể. Nếu được điều trị, tỷ lệ sống trên 5 năm của UTCTC là 92% cho các giai đoạn sớm nhất, từ 80% đến 90% cho ung thư giai đoạn 1, và 50% đến 65% cho giai đoạn 2. Chỉ có 25% đến 35% phụ nữ ở giai đoạn 3 và ít hơn 15% với ung thư cổ tử cung giai đoạn 4 còn sống sau 5 năm.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Nhiễm virus Human papillomavirus (HPV) là nguyên nhân chính gây bệnh UTCTC. Bệnh không xảy ra đột ngột mà âm thầm trải qua các giai đoạn từ lúc nhiễm HPV, gây nên những biến đổi bất thường ở tế bào cổ tử cung, các tổn thương tiền ung thư rồi đến ung thư, kéo dài trung bình từ 10 – 15 năm.

Làm thế nào để phát hiện sớm?

Để phát hiện sớm UTCTC, điều quan trọng nhất là phải khám phụ khoa định kỳ để tầm soát UTCTC với các phương pháp sau:

Test PAP là một xét nghiệm rất đơn giản, lấy tế bào bong của cổ tử cung, tiến hành nhuộm rồi soi bằng kính hiển vi để tìm các tế bào tổn thương ở các mức độ như bình thường, loạn sản, tiền ung thư ung thư… Khi test PAP bình thường, có nghĩa là chưa bị UTCTC. Khi test PAP bất thường, có thể bị viêm hoặc ung thư khi đó phải soi hoặc/và sinh thiết cổ tử cung để chẩn đoán mô bệnh học. Diễn tiến từ loạn sản cổ tử cung đến ung thư cần 10-15 năm và test PAP có thể âm tính giả nên người phụ nữ đã có quan hệ tình dục nên làm test PAP thời gian đầu 6 tháng đến 1 năm 1 lần. Sau 3 năm nếu kếu quả đều âm tính thì làm test 2 năm 1 lần cho tới tuổi 60.

ThinPrep Pap Test được Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận đưa vào sử dụng từ tháng 05/1996. ThinPrep Pap Test là bước cải tiến kỹ thuật của phương pháp Pap smear truyền thống, giúp làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu trong việc phát hiện các tế bào tiền ung thư đặc biệt là ung thư tế bào biểu mô tuyến, một loại tế bào ung thư rất khó phát hiện. Tại Việt Nam, ThinPrep Pap Tets cũng đã được triển khai rộng khắp các bệnh viện trong cả nước như: bệnh viện Phụ Sản TW bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội Bệnh viện K, Bệnh viện Ung bướu Tp. Hồ Chí Minh, Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng…

Soi cổ tử cung là một biện pháp được áp dụng để phát hiện sớm UTCTC.

Sinh thiết cổ tử cung là phương tiện sau cùng và cho kết quả chính xác hơn cả. Người ta tiến hành bằng cách lấy mô tại nơi soi cổ tử cung có tổn thương nghi ngờ rồi soi qua kính hiển vi để tìm tế bào ác tính.

Những triệu chứng của UTCTC

Trong giai đoạn đầu ung thư cổ tử cung không có triệu chứng gì đặc trưng. Cách tốt nhất là phụ nữ nên theo dõi và thấy các dấu hiệu sau đây diễn ra trong nhiều ngày và ngày một nặng thì hãy đến ngay các bệnh viện chuyên khoa để được các bác sĩ khám và chẩn đoán: ra máu âm đạo bất thường (ra máu giữa chu kỳ kinh chảy máu sau khi quan hệ tình dục chảy máu sau thụt rửa âm đạo, ra máu sau một thời gian mãn kinh); đau bụng (đau bụng vùng tiểu khung đau trong khi giao hợp đau lưng); dịch âm đạo hôi và màu bất thường; cơ thể thường mệt mỏi suy giảm thể trạng, sụt cân đột ngột và khi phát hiện bất kỳ sự khác thường nào trong thói quen tiểu tiện như tiểu ra máu đau khi tiểu tiện, đi tiểu ít nhưng nhiều lần, đi tiểu khó nước tiểu đục ….thì bạn nên đi khám vì đó là dấu hiệu của UTCTC. Ngoài ra cũng cần lưu ý tới các dấu hiệu như táo bón mạn tính và người bệnh luôn có cảm giác mót cầu, muốn đi đại tiện dù ruột không có gì; nhức mỏi xương khớp và đặc biệt hay đau ở xương chậu: vùng lưng, nhất là vùng lưng dưới.

Các giai đoạn của ung thư cổ tử cung bao gồm:

Giai đoạn sớm: tân sinh trong biểu mô cổ tử cung hoặc ung thư tại chỗ.

Giai đoạn 1B-2A: xâm lấn thân tử cung, âm đạo hoặc vùng quanh cổ tử cung.

Giai đoạn 2B-4A: di căn đến các cơ quan gần như bàng quang trực tràng

Giai đoạn 4B: di căn xa tới phổi, não gan …

Phương pháp điều trị

Ung thư cổ tử cung được điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật và xạ trị Hai phương pháp này có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc đôi khi phải kết hợp cả hai để tăng thêm hiệu quả điều trị. Cách thức điều trị cụ thể tùy thuộc vào giai đoạn bệnh:

Giai đoạn I với u nhỏ hơn 4cm, u còn khu trú hoàn toàn tại cổ tử cung: chỉ cần phẫu thuật hoặc xạ trị đơn thuần, kết quả điều trị tương đương.

Giai đoạn I nhưng u lớn hơn 4cm đến giai đoạn IIB, bệnh đã lan sang các mô cạnh tử cung và 1/3 trên âm đạo: phối hợp xạ trị – hóa trị đồng thời được xem là chọn lựa tối ưu và là bước điều trị đầu tiên.

Giai đoạn III đến giai đoạn IV, bệnh đã lan sang vùng mô cạnh tử cung, xuống 1/3 dưới âm đạo và/hoặc các cơ quan lân cận trong vùng chậu như bàng quang trực tràng: phẫu thuật rất khó khăn và gần như không thể thực hiện an toàn. Nguy cơ tái phát sau phẫu thuật gần như chắc chắn. Hơn nữa, nguy cơ di căn xa vào các tạng khác như phổi gan thường xuyên đe dọa bệnh nhân. Do đó, phải điều trị bằng xạ trị kết hợp hóa trị đồng thời và phải dùng cả hai phương pháp xạ trị ngoài và xạ trị trong.

Phòng ngừa UTCTC bằng cách nào?

Chủng ngừa HPV: hiện nay, có hai loại thuốc chủng ngừa. Loại thứ nhất ngừa được 2 týp HPV 16 và 18, loại thứ hai ngừa được 4 týp 6,11, 16 và 18. Cả hai loại thuốc chủng này đã được phép lưu hành tại Việt Nam. Việc chủng ngừa hiệu quả nhất ở độ tuổi từ 10 – 26, chưa có sinh hoạt tình dục. Cần tiêm 3 liều: liều thứ nhất, liều thứ hai sau đó 2 tháng và liều thứ ba sau liều đầu tiên 6 tháng. Tiêm chủng càng sớm hiệu quả càng cao.

Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Phổi / 2023

1. Nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi

1.1. Hút thuốc lá

Hút thuốc lá chịu trách nhiệm cho 80-90% trường hợp ung thư phổi, và gây ra khoảng 160.000 ca tử vong ung thư mỗi năm tại Hoa Kỳ. Trong số đó, hơn 1 nửa trường hợp mắc ung thư phổi là những người trước đây từng hút thuốc và đã bỏ.

1.2. Chất hóa học

Tiếp xúc với khí radon trong nhà là nguyên nhân ung thư phổi đứng thứ 2 ở người hút thuốc và là nguyên nhân số 1 ở người không hút thuốc. Radon chịu trách nhiệm cho 21.000 trường hợp tử vong ung thư phổi mỗi năm.

Radon là kết quả từ sự phân rã tự nhiên trong uranium dưới ngôi nhà mà chúng ta đang sinh sống. Khí radon có thể vào nhà thông qua các vết nứt trong ở nền nhà, tường, cống, vv… Cách duy nhất để biết nhà mình có mức độ radon cao hay không là mua bộ thử khí radon và kiểm tra.

1.3. Hít phải khói thuốc

Nguyên nhân ung thư phổi đứng hàng thứ 3 là khói thuốc lá, chịu trách nhiệm cho hơn 3.000 ca tử vong mỗi năm ở những người chưa bao giờ hút thuốc. Sống chung với người hút thuốc lá làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi 20-30%.

1.4. Phơi nhiễm nghề nghiệp

Tiếp xúc với các chất gây ung thư tại môi trường làm việc chịu trách nhiệm 6-17% trường hợp ung thư phổi ở nam giới ở Hoa Kỳ. Một số chất gây ung thư bao gồm khói diesel, dung môi hữu cơ như benzen, hóa chất như vinyl chloride, amiăng, và các kim loại như crom và asen cũng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư phổi, đặc biệt là nếu bạn là người hút thuốc.

Những người sử dụng lao động cần có biện pháp bảo vệ cho người lao động như khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, vv…

1.5. Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí do giao thông, quá trình đốt cháy nhiên liệu diesel, than đá, gỗ chịu trách nhiệm cho khoảng 5% trường hợp bệnh ung thư phổi ở nam giới và 3% ở phụ nữ ở Hoa Kỳ. Trong một số khu vực của thế giới, những con số này cao hơn đáng kể.

1.6. Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư phổi

Ung thư phổi có khuynh hướng di truyền (khoảng 5 – 10%). Những người có cha mẹ, anh chị em hoặc con cái bị ung thư phổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Để phòng tránh bệnh, những người có một hay nhiều người thân gần gũi mắc bệnh nên xem xét tầm soát ung thư phổi ở độ tuổi trên 40, nhất là bản thân người đó có hút thuốc lá.

2. Triệu chứng bệnh ung thư phổi

Ung thư phổi có biểu hiện như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, thể trạng từng bệnh nhân… Đa số bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn sớm có ít biểu hiện, các triệu chứng bệnh khá mơ hồ. Đến khi triệu chứng rõ ràng thì ung thư đã ở giai đoạn tiến triển.

Một số biểu hiện ung thư phổi thường gặp là:

Ho kéo dài dai dẳng không rõ nguyên nhân

Đau tức ngực liên tục, kèm theo biểu hiện khó thở

Ho ra máu

Thở khò khè

Xẹp phổi, viêm phổi sau tắc nghẽn

Mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân…

Ở giai đoạn ung thư tiến triển muộn hơn, bệnh nhân có thể gặp phải nhiều triệu chứng khác như sư bàn chân, bàn tay, đau xương khi ung thư di căn xương, đau đầu khi ung thư di căn não…

3. Chẩn đoán bệnh ung thư phổi

Khi có triệu chứng bất thường cảnh báo bệnh ung thư phổi, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh như:

X quang phổi thường là phương pháp được chỉ định trước tiên khi có bất kì nghi ngờ nào ở phổi

CT lồng ngực, đặc biệt khi có bơm cản quang cho giá trị chẩn đoán chính xác cao

MRI có giá trị đánh giá tình trạng ung thư xâm lấn tim, màng tim và các mạch máu lớn

PET

Nội soi phế quản

Sinh thiết qua da dưới sự hướng dẫn của siêu âm…

4. Ung thư phổi sống được bao lâu?

Tỷ lệ sống sau năm năm là tỷ lệ phần trăm của bệnh nhân còn sống sau 5 năm chẩn đoán ung thư. Tỷ lệ sống 5 năm không có nghĩa là bệnh nhân chỉ sống được 5 sau chẩn đoán, mà đó là tỷ lệ sống ít nhất 5 năm.

Các số liệu thống kê ung thư phổi gần đây nhất cho thấy tỷ lệ sống sau năm năm chung cho bệnh ung thư phổi là 16 phần trăm, có nghĩa là, 16 trong số 100 người được chẩn đoán với căn bệnh này sẽ sống ít nhất 5 năm sau khi chẩn đoán.

Tỷ lệ sống 5 năm được ước tính dựa trên giai đoạn của ung thư phổi khi được chẩn đoán.

Khoảng 52% người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn khu trú sống được trên 5 năm.

Khoảng 25% người bệnh được chẩn đoán ung thư đã lan tới các hạch bạch huyết lân cận sống được trên 5 năm.

Khoảng 4% người bệnh có di căn xa sống được trên 5 năm

5. Phương pháp điều trị ung thư phổi

Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, thể trạng của từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất.

Các phương pháp điều trị ung thư phổi thường là:

Phẫu thuật: phẫu thuật là phương pháp phổ biến trong điều trị ung thư phổi (đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ), thường được áp dụng cho những giai đoạn sớm, khi ung thư chưa lan ra ngoài phổi.

Xạ trị: xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư.

Hóa trị: là một biện pháp điều trị toàn thân, sử dụng thuốc chống ung thư (gây độc tế bào) để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng phân chia.

Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu: hướng tới các protein trên tế bào ung thư hoặc nhắm tới các tế bào bình thường đã bị ung thư tấn công.

Chiếu xạ sọ dự phòng (PCI): sử dụng bức xạ để diệt tế bào ung thư có thể đã lây lan đến não nhưng không thể hiện trên hình ảnh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hiểu Biết Về Bệnh Lý Ung Thư Thận: Phòng Bệnh Và Điều Trị / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!