Đề Xuất 12/2022 # Hội Chứng Rendu – Osler – Weber / 2023 # Top 19 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Hội Chứng Rendu – Osler – Weber / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hội Chứng Rendu – Osler – Weber / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hội chứng giãn mạch chảy máu có tính chất di truyền (tên tiếng anh «hereditary hemorrhagic telangiectasia» – HHT) hay hội chứng Rendu Osler Weber lấy tên của ba người có công mô tả bệnh này đầu tiên. Câu truyện về ba bác sĩ ở Pháp, Mĩ, Đức tìm ra bệnh này cũng rất thú vị (nếu bạn nào có thời gian có thể tham khảo TL 1). Trở lại hội chứng trên; nguyên nhân do bất thường về cấu trúc các mạch máu nằm dưới da, niêm mạc và trong một số tạng như phổi, gan, não. Cấu trúc thành mạch bất thường nên dẫn tới tiến triển giãn hoặc thông động tĩnh mạch gây vỡ và chảy máu. Việc chẩn đoán khá đơn giản, chỉ cần tìm đủ các dấu hiệu: di truyền (hereditary), giãn mạch và chảy máu (hemorrhagic telanectasia).

1. DI TRUYỀN

Đây là bệnh di truyền trội trên NST thường. Vì thế nếu một người bị bệnh thì xác suất truyền bệnh cho con là 50/ 50.

Hình 1. bệnh di truyền trội trên NST thường (nguồn wikipedia)

2. CHẢY MÁU VÀ GIÃN MẠCH

Hình 2. Giãn mao mạch dưới da môi và niêm mạc lưỡi tạo thành các chấm đỏ (nguồn wikipedia)

       Mạch máu bất thường có thể là những mao mạch dưới da và niêm mạc (hình 2), cũng có thể là mạch lớn trong tạng biểu hiện dưới dạng thông động tĩnh mạch (hình 3).

Hình 3. Thông động tĩnh mạch phổi trên bệnh nhân R-O-W đã biết

Triệu chứng chảy máu thường gặp nhất là chảy máu mũi, ngoài ra có thể chảy máu đường tiêu hóa (dạ dày, đại tràng) chảy máu tái đi tái lại nhiều lần. Kèm theo đó là thấy các đám giãn mao mạch màu đỏ ở môi, niêm mạc miệng, lưỡi… hay niêm mạc đường tiêu hóa khi soi dạ dày đại tràng. Nếu tiến triển AVM của não hoặc phổi vỡ, bệnh nhân có thể biểu hiện bằng triệu chứng đột quỵ chảy máu não hoặc ho máu.

Về dịch tễ học, đây là bệnh không phải quá hiếm gặp, theo một số báo cáo thấy dao động từ 1/1000 đến 1/5000 dân.

Tiêu chuẩn chẩn đoán: chỉ cần từ 2/4 triệu chứng trên.  

1. Chảy máu mũi nhiều lần

2. Thấy nhiều nốt giãn mao mạch dưới da (như trong ảnh)

3. Có ít nhất một vị trí thông động tĩnh mạch (phổi, gan, não)

4. Có tính chất gia đình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NGUYỄN NGỌC CƯƠNG

Khám Hội Chứng Màng Não / 2023

MỞ ĐẦU

Nhắc lại cấu tạo màng não: màng não (meninx) gồm có 3 lớp

+ Màng cứng (dura mater); là một màng xơ dày, dính chặt vào mặt trong xương sọ và gồm có hai lá. Trong khoang sọ hai lá này dính với nhau, chúng chỉ tách ra ở những chỗ tạo thành xoang tĩnh mạch.

+ Màng nuôi hay còn gọi là màng mềm (pia mater): dính sát tổ chức não, có nhiều mạch máu. Giữa màng nhện và màng nuôi có khoang dưới nhện chữa dịch não tuỷ.

Chức năng của màng não là bao quanh và bảo vệ não bộ, tuỷ sống cũng như phần đầu của các dây thần kinh sọ não.

Khi màng não bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau, trên lâm sàng sẽ thấy biểu hiện của hội chứng màng não (meningismus). Trước khi khám tìm các triệu chứng khách quan của hội chứng màng não, người thầy thuốc cần xác định xem bệnh nhân có các triệu chứng cơ năng của hội chứng màng não không? Các triệu chứng đó là: đau đầu, nôn, táo bón, tăng cảm toàn thân. Tuy nhiên, ở người già, trẻ em và bệnh nhân hôn mê mặc dù có kích thích màng não nhưng các dấu hiệu thường biểu hiện không rõ hoặc thậm chí không có.

KHÁM HỘI CHỨNG MÀNG NÃO

Quan sát

Tư thế cò súng: các trường hợp có hội chứng màng não điển hình ta sẽ quan sát thấy bệnh nhân nằm ở tư thế màng não (bệnh nhân nằm nghiêng, đầu ngửa ra sau, hai tay co, hai đầu gối co sát bụng, lưng cong ra sau).

Khám các dấu hiệu màng não

Dấu hiệu cứng gáy (nucheal Rigidity)

Cần phân biệt dấu hiệu cứng gáy với dấu hiệu cứng cổ (cervlcal rigidity).

Cách khám: bệnh nhân nằm ngửa, thầy thuốc đặt một tay sau gáy, tay còn lại đặt nhẹ trên ngực bệnh nhân và thực hiện động tác gấp thụ động đầu bệnh nhân ra trước (hình 2.51).

Bình thường cằm bệnh nhân đưa sát được vào ngực.

Nghiệm pháp dương tính biểu hiện:

+ Cằm bệnh nhân không đưa sát được vào ngực.

+ Bệnh nhân thấy đau sau gáy (bệnh nhân nhăn mặt vì đau).

Dấu hiệu Kernig

Cách khám:

Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng (hình 2.52).

Thầy thuốc đặt một chân bệnh nhân ở thư thế đùi vuông góc với mặt giường, cẳng chân vuông góc với đùi (khớp gối tạo thành góc 90°). Tiếp theo, giữ nguyên tư thế của đùi và nâng cẳng chân bệnh nhân lên theo hướng thẳng với đùi (mở khớp gối dần đến 180°), tới mức không mở được nữa thì thôi. Đo góc tạo bởi đùi và cẳng chân bệnh nhân (góc mở của khớp gối). Sau đó khám tiếp chân bên đối diện.

Đánh giá kết quả: bình thường góc này là 180°.

Trong trường hợp có hội chứng màng não, góc Kernig này sẽ nhỏ hơn 180°. Khi ghi trong bệnh án tốt nhất nên ghi góc Kernig, ví dụ: dấu hiệu Kernig 135°.

Dấu hiệu Brudzinski

Dấu hiệu Brudzinski trên

Cách khám:

+ Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng, tư thế thoải mái.

+ Thầy thuốc đặt một tay sau gáy bệnh nhân và nhẹ nhàng gấp đầu bệnh nhân vào ngực.

Đánh giá kết quả: bình thường có thể gấp cổ lại dễ dàng, nhẹ nhàng và hai chân bệnh nhân vẫn duỗi thẳng.

Dấu hiệu dương tính biểu hiện: bệnh nhân gấp và khép chân lại.

Dấu hiệu Brudzinski dưới (hay đối bên)

Cách khám:

+ Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng.

+ Thầy thuốc gấp cẳng chân một bên của bệnh nhân vào đùi và gấp đùi bên đó vào bụng, chân còn lại vẫn duỗi thẳng (hình 2.53b).

Kết quả bình thường: chân còn lại vẫn giữ nguyên tư thế.

Dấu hiệu dương tính khi: chân bên đối diện co lại

Gấp đùi một bên của bệnh nhân vào bụng, nghiệm pháp dương tính khi chân bên đối diện co lại Dấu hiệu Brudzinski mu

Cách khám:

+ Bệnh nhân nằm ngừa, hai chân duỗi thẳng thoải mái.

+ Thầy thuốc dùng ngón tay cái của mình ấn mạnh trên xương mu của bệnh nhân.

Đánh giá kết quả: bình thường hai chân bệnh nhân vẫn duỗi thẳng.

Dấu hiệu dương tính khi: hai chân bệnh nhân khép và co lại.

Dấu hiệu vạch màng não (dấu hiệu Trousseau)

Đây là dấu hiệu phản ánh tình trạng rối loạn vận mạch không đặc hiệu. Bản thân dấu hiệu có độ nhậy và độ đặc hiệu không cao trong hội chứng màng não.

Cách khám:

Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng, bộc lộ vùng bụng.

Thầy thuốc dùng kim đầu tù vạch các đường trên da bụng bệnh nhân ở cả hai bên (thường vạch theo các đường: đường núm vú, đường nối hai cung sườn và đường nối hai xương chậu).

Dấu hiệu vạch màng não dương tính khi: các đường vạch nổi màu đỏ và tồn tại quá năm phút.

Hội Chứng Gan Thận Cấp / 2023

HỘI CHỨNG GAN THẬN CẤP

HỘI CHỨNG GAN THẬN CẤP

1. ĐẠI CƯƠNG:

– Hội chứng gan thận (HCGT) là tình trạng suy giảm chức năng thận cấp tính xảy ra trên người bệnh bị bệnh gan cấp hoặc đợt cấp ở bệnh gan giai đoạn cuối, chủ yếu gặp ở người bệnh xơ gan cổ trướng tăng áp lực tĩnh mạch cửa, viêm gan do rượu, hoặc hiếm gặp hơn như khối u gan, viêm gan tối cấp do các nguyên nhân khác nhau (viêm gan vi rút, xơ gan mật tiên phát, viêm gan nhiễm độc, tổn thương gan trong sốc ..).

 

– Theo định nghĩa mới theo hội nghị của Câu lạc bộ cổ trướng Quốc tế năm 2007, cũng như của ADQI lần thứ 8, HCGT là một hội chứng đặc trưng bởi tình trạng giảm nặng dòng máu đến thận do co thắt động mạnh thận, dãn động mạch ngoại vi do tổn thương gan nặng tiến triển. Mặc dù suy thận cấp chức năng, nhưng HCGT lại có tiên lượng rất xấu, tỷ lệ tử vong cao và ghép gan là biện pháp duy nhất có hiệu quả tốt.

 

2. NGUYÊN NHÂN:

– Thường gặp ở người bệnh có biểu hiện xơ gan mạn tính.

– HCGT ở người bệnh có tổn thương gan cấp tính:       

+ Viêm gan do rượu.

 

+ Viêm gan nhiễm độc do thuốc, các chất   gây độc.

+ Viêm gan do vi rút.

+ Tổn thương gan do sốc (tim, nhiễm khuẩn, phản vệ, giảm thể tích…).

– Các yếu tố thúc đẩy:

+ Nhiễm trùng dịch cổ chướng

+ Mất dịch do nôn, ỉa chảy.

+ Giảm Albumin máu.

+ Tăng thể tích tuần hoàn…

3. TRIỆU CHỨNG:

3.1. Lâm sàng:

– Bệnh gan cấp tính hoặc đợt cấp trên nền một bệnh gan mạn tính.

– Mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.

– Hội chứng vàng da : nước tiểu vàng, da và niêm mạc vàng.

– Trên da có thể có xuất huyết do rối loạn đông máu, sao mạch, tuần hoàn bàng hệ.

– Thần kinh: ý thức giảm khi có biểu hiện não gan, dấu hiệu ngoại tháp của xơ gan.

– Có thể có nhiễm khuẩn toàn thân hoặc nhiễm khuẩn dịch cổ chướng.

– Khai thác tiền sử nguyên nhân và các đợt cấp tính của bệnh gan mạn.

3.2.  Cận lâm sàng:

– Xét nghiệm đánh giá chức năng thận: creatinin và ure huyết thanh, protein niệu và các tế bào nước tiểu.

 

– Các xét nghiệm điện giải máu và nước tiểu.

– Xét nghiệm đánh giá suy tế bào gan: AST, ALT, Protein, Albumin máu, GGT, các yếu tố đông máu, tế bào máu ngoại vi.

 

– Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính đánh giá nhu mô, kích thước của gan, lách và hệ thống tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch trên gan…

– Các xét nghiệm tìm nguyên nhân và các yếu tố thúc đẩy xuất hiện HCGT:

+Nhiễm trùng toàn thân.

+Nhiễm trùng cổ chướng.

+Viêm gan do thuốc, ngộ độc gan cấp.

4. CHẨN ĐOÁN:

4.1. Chẩn đoán xác định: theo câu lạc bộcổ chướng IAC 1996 và 2007, ADQI hộinghị thế giới thống nhất lần 8.

a). Các tiêu chuẩn chính bao gồm:

– Có bệnh gan cấp hoặc mạn tính với đợt suy gan cấp tiến triển kèm theo có tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

 

+Typ 1: tăng creatinin máu trên 2,5 mg/dl (220 Pmol/l), triệu chứng không giảm sau 48 giờ điều trị bằng lợi tiểu và bù thể tích dịch với Albumin 1g/kg/ngày. Tìm yếu tố thúc đẩy, thường tiến triển vài ngày tới 2 tuần, HCGT typ 1 thường nặng hơn typ 2.

 

+Typ 2: cổ chướng không đáp ứng với thuốc lợi tiểu, chức năng thận biến đổi từ từ, creatin máu ≥ 1,5 mg/dl (130 Pmol/l), diễn biến nhẹ hơn typ 1.

 

– Bắt buộc cần loại trừ các nguyên nhân gây ra suy thận cấp khác như: sốc nhiễm khuẩn, sốc giảm thể tích, sử dụng thuốc độc với thận, sỏi thận tiết niệu, hoại tử ống thận cấp do nhiễm khuẩn, tan máu, ngộ độc thuốc…

 

b.) Tiêu chuẩn phụ:

– Giảm mức lọc cầu thận: vô niệu ( nước tiểu < 100 ml/12 giờ) hoặc thiểu niệu (nước tiểu < 200 ml/12 giờ).

– Protein niệu < 500 mg/ngày.

– Hồng cầu niệu < 50/vi trường

 

– Natri máu < 130 mmol/l.

4.2. Chẩn đoán phân biệt:

Suy thận cấp trước thận ở người bệnh xơ gan cổ trướng do: giảm thể tích tuần hoàn thực sự hoặc giảm dòng máu tới thận do các nguyên nhân khác như dùng thuốc hạ huyết áp, rối loạn vận mạch trong thận (sốc, nhiễm khuẩn, phản ứng viêm SIRS quá mức..).

4.3. Chẩn đoán nguyên nhân: gây ra HCGT (sàng lọc các nguyên nhân trên).

*Phân loại

a). Hội chứng gan thận typ 1:

– Tình trạng suy thận tiến triển nhanh, tăng nhanh creatinin huyết thanh, ngay từ đầu lên mức trên 220μmol/L.

 

– Xuất hiện tự phát, nhưng thường sau các yếu tố thúc đẩy, đặc biệt là nhiễm trùng dịch cổ trướng, mất dịch, thừa thể tích, giảm aAlbumin…

 

– Tiên lượng của HCGT typ 1 là rất tồi, thời gian sống trung bình 2 tuần, tử vong gần 100% sau 3 tháng.

 

b). Hội chứng gan thận typ 2:

– Tình trạng suy thận tiến triển ở mức độ trung bình, nồng độ creatinin huyết thanh tăng từ 150% tức khoảng 133 đến 226μmol/l.

 

– Thường tiến triển tự phát nhưng cũng có thể xuất hiện sau các yếu tố thúc đẩy.

– Tình trạng cổ trướng dai dẳng, không đáp ứng với thuốc lợi tiểu.

 

– Tiên lượng sống thường ngắn hơn người bệnh xơ gan, không có suy thận nhưng tốt hơn typ 1, có thể sống tới 6 tháng.

 

c). Hội chứng gan thận typ 3 ( ít gặp): Người bệnh xơ gan có biểu hiện typ 1 hoặc 2 trên nền bệnh thận mạn tính.

d). Hội chứng gan thận typ 4 (ít gặp): Người bệnh suy gan cấp tính có suy giảm chức năng thận, gặp ở khoảng 50%.

5. XỬTRÍ:

5.1. Nguyên tắc xửtrí:

– Nhanh chóng xác định và điều trị yếu tố thúc đẩy: nhiễm trùng, mất nước, giảm Albumin máu, nhiễm trùng dich cổ chướng, ngộ độc cấp Paracetamol.

– Các biện pháp điều trị co mạch hệ thống: Terlipressin dẫn chất của Vasopressin.

 

– Các biện pháp thay huyết tương (PEX), lọc gan nhân tạo (MARS), hoặc lọc máu liên tục (CVVH) kết hợp với thận nhân tạo cấp ngắt quãng tùy theo tình trạng lâm sàng.

– Điều trị nguyên nhân gây ra HCGT.

– Làm cầu nối bên – bên hệ thống tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ (TIPS): khi có chỉ định, với mục đích giảm áp lực tĩnh mạch cửa.

 

– Ghép gan.

5.2. Xửtrí ban đầu và vận chuyển cấp cứu:

– Xử trí các dấu hiệu nặng:

+ Suy thận cấp: đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm để kiểm soát thể tích nước vào-ra, dùng lợi tiểu khi có thiểu niệu, vô niệu.

 

– Phù phổi cấp, phù toàn thân: chỉ định thuốc lợi tiểu Furosemid tiêm tĩnh mạch 20-40 mg/lần, không đáp ứng cho tới 100-200 mg/lần, tối đa 600-1000mg/ngày.

– Hội chứng não-gan: cần loại trừ hạ đường huyết, duy trì truyền tĩnh mạch Glucosa 10-20%,  giải phóng đường hô hấp, đặt Canyn mayo miệng, tránh ứ đọng đờm, nếu có suy hô hấp, rối loạn ý thức cần đặt ống nội khí quản bảo vệ đường thở, đề phòng thiếu oxy.

 

– Phù não, co giật: bảo vệ đường thở, an thần cắt cơn giật bằng Diazepam 10 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (hoặc Midazolam 5 mg, Phenobacbital 100 mg).

 

– Khi vận chuyển người bệnh cần chú ý: đảm bảo về hô hấp, tuần hoàn, rối loạn ý thức gây mất khả năng tự bảo vệ đường thở, rối loạn nhịp tim.

5.3. Xửtrí tại bệnh viện:

a). Mục tiêu:

–  Điều trị tình trạng giãn mạch nội tạng và co động mạch thận.

–  Thuốc điều trị triệu chứng và hỗ trợ các chức năng gan vẫn chỉ định để duy trì các chức năng của gan, đặc biệt trong thời gian chờ được ghép gan.

 

–  Điều trị yếu tố thúc đẩy làm xuất hiện HCGT.

+ Nhiễm trùng: viêm đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm cơ…

+ Cấy tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ.

+ Kháng sinh theo ổ nhiễm khuẩn.

b). Phù và tăng dịch cổ chướng: thường đi kèm với có giảm Albumin máu.

– Kiểm soát cân bằng dịch vào ra.

– Dùng thuốc lợi tiểu: Furosemide, tiêm hoặc uống, và hoặc với Spironolacton.

– Truyền Albumin: 5%, 20%, đưa Albumin máu về giá trị bình thường.

– Chọc tháo dịch cổ chướng khi bụng quá căng gây khó thở, ảnh hướng tới các dấu hiệu cơ năng, xét nghệm các thành phần trong dịch cổ chướng.

   –  Nhiễm trùng dịch cổ chướng: dễ xảy ra khi có chọc dịch cổ chướng nhiều lần.

– Các triệu chứng nhiễm trùng.

– Đau bụng.

– Xét nghiệm dịch cổ chướng: bạch cầu đa nhân, protein, soi, cấy tìm vi khuẩn.

c). Kháng sinh: tĩnh mạch,  có tác dụng với vi khuẩn Enterobacteriaceae, S.pneumonia, Enterococci như: Cephalosporin thế hệ 3, Piperacillin-Tazobactam,Ertapenem. Nếu E.Coli có men ESBL (+) dùng nhóm Carbapenem có thể kết hợp với 1 thuốc nhóm Quinolon.

 

d). Xuất huyết tiêu hóa cao và thấp: do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch chủ. Do giảm các yếu tố đông máu, do tiểu cầu giảm.

 

–  Nội soi chẩn đoán nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa, can thiệp cầm máu hoặc giảm áp lực tĩnh mạch cửa tùy theo chỉ định.

– Điều trị hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: thông tĩnh mạch cửa- chủ trong gan (TIPS) tùy theo chỉ định và khả năng tiến hành kỹ thuật.

– Đánh giá các yếu tố đông máu, bổ sung các yếu tố đông máu (tiểu cầu, plasma tươi, sợi huyết).

 

– Truyền máu theo mức độ mất máu, đảm bảo Hb: 9-11 g/lít.

– Các thuốc dãn mạch thận: Prostaglandin, đối kháng Endothelin-1 có vai trò hoạt hóa các ET-1 trong xơ gan: Kết quả chưa rõ ràng.

 

– Các thuốc co mạch hệ thống: sử dụng các thuốc co mạch Vasopressin phải luôn kết hợp với bồi phụ thể tích tuần hoàn.

 

Terlipressin: dẫn chất của Vasopressin.

Terlipressin: cải thiện chức năng thận tới 65%, chỉ định HCGT typ 1.

đ). Cải thiện được tình trạng hạ Natri máu do hòa loãng:

– Thời gian điều trị 7-14 ngày.

– Liều dùng: Terlipressin 0.5-2mg mỗi 4 giờ tiêm tĩnh mạch hoặc truyền liên tuc, nếu nồng độ Creatinin huyết thanh không giảm, tăng liều lên 1mg, hoặc 1,5mg, hoặc 2mg mỗi 4 giờ cho tới khi nồng độ Creatinin huyết thanh giảm.

 

– Kết hợp với truyền Albumin liều 1g/kg cân nặng trong ngày đầu và sau đó liều 40g  Albumin mỗi ngày. Điều trị đơn thuần Terlipressin không được khuyến cáo.

 

– Dừng thuốc khi nồng độ Creatinin huyết thanh không giảm 50% sau 7 ngày sử dụng liều cao Terlipressin, hoặc sau 3 ngày đầu điều trị.

– Có đáp ứng: điều trị kéo dài đến khi HCGT tốt lên ,tối đa 14 ngày.

– Tác dụng phụ: có thể gây co mạch, gây thiếu máu và rối loạn nhịp tim.

e). Các điều trị thay thế khác khi Terlipressin không có tác dụng:

– Midodrine: thuốc kháng chọn lọc thụ thể α1. Khởi liều 2.5 – 7.5mg đường uống chia 3 lần/ngày, tăng dần tới liều 12.5mg/ ngày, kết hợp với Octreotide khởi liều 100mg tiêm dưới da, tăng dần đến 200mg/ngày, chia 2 lần và truyền Albumin 40g/ngày. Tăng liều sao cho tăng huyết áp động mạch trung bình khoảng 15mmHg hoặc đưa huyết áp động mạch trung bình lên khoảng 90mmHg. Điều trị ít nhất 20 ngày.

– Octreotide (dẫn chất của Somatostatin)

– Noradrenaline: liều 0.5 – 3mg/giờ, tăng dần cho tới khi nâng huyết áp động mạch trung bình thêm 10-15 mmHg, kết hợp với Albumin và Furosemide cũng có hiệu quả và an toàn như Terlipressin ở người bệnh HCGT.

 

– Với HCGT typ 2: hiện nay chưa có đủ bằng chứng về sử dụng các thuốc co mạch.

– Các đáp ứng điều trị khi sử dụng thuốc co mạch

+ Đáp ứng hoàn toàn: giảm nồng độ creatinin máu < 130μmol/l.

+ Đáp ứng một phần: giảm nồng độ creatinin huyết thanh ≥ 50% giá trị creatinin ban đầu, nhưng không tới mức dưới 130μmol/l.

+ Không đáp ứng: không giảm creatinin hoặc giảm < 50% giá trị creatinin ban đầu nhưng creatinine huyết thanh cuối cùng vẫn trên 130μmol/l.

 

*TIPS (cầu nối bên – bên hệ thống tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ): mới có ít nghiên cứu đánh giá vai trò của TIPS

 

– Chỉ định: HCGT cấp, dịch cổ chướng kháng trị, chờ ghép gan, có thể cải thiện chức năng thận và cổ trướng dai dẳng ở người bệnh typ 2.

 

– Tác dụng sau làm TIPS: làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa, tăng cung lượng tim và làm tăng thể tích tuần hoàn trung tâm, cải thiện tưới máu thận, tăng mức lọc cầu thận.

 

– Biến chứng của TIPS: hội chứng não gan, nhiễm trùng, hẹp tại vị trí cầu nối.

*Các biện pháp lọc máu, lọc gan nhân tạo:

– Lọc máu ngắt quãng hoặc lọc máu liên tục (IHD hay CVVH).

 

+ Tai biến khi lọc máu: chảy máu nặng, rối loạn đông máu, tăng huyết áp.

– Thay huyết tương (PEX), lọc gan với hấp phụ phân tử liên tục (MARS):  (xem sách quy trình kỹ thuật hồi sức tích cực).

 

 

+Kỹ thuật được tiến hành hàng ngày, chú ý các rối loạn đông máu và thuốc chống đông dung cho kỹ thuật này.

 

+Hiệu quả tạm thời trong giai đoạn chờ ghép gan.

*Ghép gan:

– Ghép gan là điều trị tốt nhất cho HCGT, có tỷ lệ sống sau 3 năm khoảng 70%, cho đến nay vẫn là điều trị có hiệu quả nhất.

– Cân nhắc ở người bệnh có các yếu tố nguy cơ, nghi ngờ xuất hiện HCGT typ(mấy).

– Tiên lượng tương đương với người bệnh trước đó không bị HCGT.

6. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG:

– HCGT typ 1: nếu không điều trị, 80% có thể tử vong trong hai tuần đầu, 20% tử vong trong 3 tháng, tiên lượng phụ thuộc vào điểm MELD để đánh giá độ nặng.

 

7. PHÒNG BỆNH:

– Dự phòng xuất hiện HCGT là rất quan trọng trong thực hành lâm sàng.

– Ngăn chặn hoặc điều trị tích cực ngay khi có các yếu tố thúc đẩy: nhiễm trùng dịch cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa, các nhiễm trùng khác trong cơ thể.

 

 

– Đề phòng nhiễm trùng : cho kháng sinh Norfloxacine 400 mg/ngày cho người bệnh xơ gan có cổ chướng mà chức năng thận bắt đầu thay đổi.

– Chú ý các thuốc có nguy cơ độc với thận như: kháng sinh nhóm Aminoglycoside, thuốc chống viêm giảm đau không Steroid, thuốc lợi tiểu, thuốc cản quang có Iot.

Hội Chứng Ruột Kích Thích / 2023

Hội chứng ruột kích thích (IBS) hay còn được biết với tên gọi viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng cơ năng hay viêm đại tràng mãn tính. Bệnh lý này có tiến triển mãn tính và đặc trưng bởi triệu chứng đau bụng, tiêu chảy, táo bón và đầy hơi.

Hội chứng ruột kích thích (IBS) là gì? Có nguy hiểm không?

Viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích có phải là một hay không? Đây là câu hỏi khiến nhiều người bệnh băn khoăn. Theo Ths.Bs Nguyễn Thị Tuyết Lan, nguyên Trưởng khoa Khám bệnh, BV YHCT TW lý giải:

“Hội chứng ruột kích thích (tiếng Anh: Irritable bowel syndrome) còn có tên gọi là viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng mãn tính hoặc viêm đại tràng chức năng. Thuật ngữ này đề cập đến rối loạn chức năng của ruột già nhưng không đi kèm với tổn thương thực thể (viêm, loét hoặc khối u)”.

Ngoài ra người ta hay nhắc tới “Hội chứng ruột kích thích K58”, đây là thuật ngữ quốc tế theo phân loại về bệnh tật. K58 là tên gọi tắt của hội chứng viêm ruột kích thích:

IBS là bệnh lý mãn tính và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe như: bệnh trĩ, sa trực tràng, xuất huyết đại tràng, thủng đại tràng, giãn đại tràng cấp tính…Tuy nhiên bệnh không gây loạn sản mô ruột hay làm tăng nguy cơ ung thư đại – trực tràng.

Người bệnh nên nắm rõ những biểu hiện của bệnh lý để nhận biết bệnh và điều trị kịp thời.

Triệu chứng của hội chứng ruột kích thích

Triệu chứng của IBS ở mỗi trường hợp đều có sự khác biệt rõ rệt, phụ thuộc vào mức độ rối loạn, độ tuổi và thể trạng của từng trường hợp.

Các triệu chứng điển hình của hội chứng ruột kích thích, bao gồm:

Đau bụng: Cơn đau bụng do IBS thường không có tính đặc trưng về mức độ, vị trí hay thời điểm khởi phát. Thông thường, triệu chứng có thể kéo dài từ 1 – 3 ngày và có xu hướng lặp lại nhiều lần trong 1 tháng.

Rối loạn đại tiện (táo bón/ tiêu chảy): Rối loạn hoạt động của ruột già có thể tác động đến quá trình đào thải phân. Vì vậy người mắc hội chứng này thường xuyên bị tiêu chảy hoặc táo bón, phân thường không lẫn máu nhưng có đi kèm với chất nhầy.

Thấy bụng nổi cục: Trong cơn đau viêm đại tràng, người bệnh thường thấy những cục lớn nổi lên dọc khung đại tràng. Đó chính là phần đại tràng đang bị co thắt.

Bất thường về phân: Phân lỏng , nát, không có khuôn. Đôi khi táo bón, phân có kèm chất nhầy. Bên cạnh đó, người bệnh IBS không đi đại tiện ra máu. Sau khi đại tiện xong có thể đỡ đau hoặc đau hơn.

Những triệu chứng của bệnh lý khiến người bệnh đau đớn và gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Vì vậy, để hạn chế những dấu hiệu trên người bệnh nên nắm rõ nguyên nhân, “phòng bệnh hơn chữa bệnh”.

Nguyên nhân gây hội chứng ruột kích thích

Căng thẳng thần kinh: Căng thẳng thần kinh có thể kích thích các phản ứng thái quá của đường ruột, dẫn đến triệu chứng đau bụng, táo bón và tiêu chảy. Ngoài ra căng thẳng thần kinh trung ương cũng có thể gây rối loạn dây thần kinh trong cơ quan tiêu hóa và làm phát sinh bệnh viêm đại tràng co thắt.

Yếu tố khác: Ngoài ra viêm đại tràng chức năng còn có thể khởi phát do một số yếu tố khác như nhiễm khuẩn đường tiêu hóa nghiêm trọng, di truyền, tác dụng phụ khi sử dụng kháng sinh kéo dài, chế độ ăn uống không khoa học,…

Ngoài những yếu tố nguy cơ nói trên, hội chứng ruột kích thích còn có xu hướng khởi phát ở một số nhóm đối tượng cụ thể như:

Có người thân cận huyết mắc các chứng bệnh về đường ruột

Nữ giới (nữ giới có nguy cơ mắc IBS cao hơn nam giới gấp 2 lần)

Người dưới 45 tuổi

Người có trạng thái tinh thần không ổn định và lo âu quá mức

Người làm việc và học tập trong môi trường áp lực, gò bó

Đối tượng thường mắc hội chứng ruột kích thích

Theo chúng tôi Tuyết Lan, có hai đối tượng đặc biệt có thể mắc bệnh lý hội chứng SBI đó là: trẻ em và phụ nữ có thai.

1/ Hội chứng ruột kích thích ở trẻ em

Tất cả trẻ bị đau bụng thường xuyên, hầu hết sẽ kèm theo táo bón hoặc tiêu chảy. Trẻ sẽ không thể ngừng đi vệ sinh đặc biệt là sau khi ăn. Ngoài ra trẻ còn có cảm giác đầy hơi, phân kẹt bên trong, vô cùng khó chịu. Những dấu hiệu bệnh thường xuyên xuất hiện sau khi ăn. Đối với hội chứng ruột kích thích trẻ sơ sinh, triệu chứng xuất hiện sau khi bé bú sữa mẹ hoặc bú bình.

Để chữa trị bệnh lý trên trẻ em, bác sĩ chuyên khoa thường áp dụng những giải pháp sau:

2/ Hội chứng viêm ruột kích thích khi mang thai

Triệu chứng hội chứng viêm ruột kích thích khi mang thai giống hoàn toàn với người bệnh bình thường. Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này là do hormone progesterone trong cơ thể tăng cao, khiến nhu động ruột yếu đi, dạ dày và ruột co thắt nhiều hơn dẫn đến co thắt đại tràng.

Phụ nữ mang thai là đối tượng nhạy cảm, không thể dùng thuốc để chữa bệnh. Vì vậy người bệnh chỉ nên dùng phác đồ điều trị bảo tồn:

Ăn uống hợp lý

Vận động nhẹ và có chế độ nghỉ ngơi thích hợp

Nên tham khảo bác sĩ chuyên khoa để có liệu trình điều trị bằng thuốc không ảnh hưởng đến thai nhi.

Bên cạnh hai đối tượng trên, hội chứng IBS còn tấn công nhiều người bệnh ở độ tuổi khác như:

Có người thân cận huyết mắc các chứng bệnh về đường ruột

Nữ giới (nữ giới có nguy cơ mắc IBS cao hơn nam giới gấp 2 lần)

Người dưới 45 tuổi

Người có trạng thái tinh thần không ổn định và lo âu quá mức

Người làm việc và học tập trong môi trường áp lực, gò bó

Hãy phát hiện và điều trị hội chứng ruột kích thích ngay khi có dấu hiệu khởi phát ban đầu

Rome 4 hay Rome IV là tên gọi của một phác đồ chẩn đoán bệnh lý hội chứng ruột kích thích.

Tiêu chuẩn Rome 4: Chẩn đoán hội chứng IBS dựa vào dấu hiệu đặc trưng là đau bụng ít nhất 1 ngày/tuần, kéo dài liên tục 3 tháng. Ngoài ra còn kết hợp 3 yếu tố sau:

Để việc chẩn đoán bệnh chính xác hơn, khoa học chia làm 4 mô hình Rome IV: IBS-táo bón, tiêu chảy, hỗn hợp và không xác định.

Bên cạnh đó để xác định đúng mức độ bệnh bác sĩ sẽ tiếp tục thực hiện một số giải pháp xâm lấn như: nội soi, xét nghiệm vi khuẩn, chụp chúng tôi khi có kết quả thăm khám, người bệnh nên tiếp nhận điều trị ngay để phòng biến chứng xảy ra.

Hội chứng ruột kích thích có chữa khỏi được không?

Hội chứng ruột kích thích (IBS) là bệnh mãn tính và không thể điều trị dứt điểm. Tuy nhiên hội chứng này không làm tăng nguy cơ ung thư hay đe dọa đến tính mạng.

Nếu xây dựng chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý, bạn có thể kiểm soát được triệu chứng của bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống. Ở một bệnh nhân duy trì lối sống lành mạnh, các triệu chứng của bệnh có thể không tái phát trong một thời gian dài.

Các phương pháp điều trị hội chứng ruột kích thích

Bệnh nhân có các triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể sử dụng thuốc làm giảm triệu chứng hoặc thuốc tác động trực tiếp đến hoạt động co thắt của ruột già.

1/ Thuốc Tây y điều trị viêm ruột kích thích

Thuốc trị tiêu chảy: Loperamid, Colesevelam, Cholestyramine,…

Thuốc kháng cholinergic: Nhóm thuốc này có tác dụng giảm co thắt ở ruột nhằm giảm triệu chứng đau bụng và tiêu chảy.

Thuốc giảm đau: Các loại thuốc giảm đau tác động lên hệ thần kinh như Gabepentin có thể được sử dụng nếu đau bụng có mức độ nghiêm trọng.

Thuốc điều trị đặc hiệu IBS: alosetron, rifaximin, eluxadoline, lubiprostone

Ưu điểm: hội chứng ruột kích thích điều trị bằng thuốc tân dược có khả năng khắc phục triệu chứng nhanh chóng trong vài liều đầu tiên.

Ưu điểm: hội chứng ruột kích thích điều trị bằng thuốc tân dược có khả năng khắc phục triệu chứng nhanh chóng trong vài liều đầu tiên.

Nhược điểm: Phương pháp chỉ có tác dụng tạm thời. Về lâu dài không thể chữa dứt điểm bệnh. Quá trình sử dụng gặp nhiều tác dụng phụ, ảnh hưởng đến khu thần kinh trung tâm.

3/ Mẹo chữa hội chứng viêm ruột kích thích tại nhà

Ngoài việc sử dụng thuốc, bạn cũng có thể cải thiện cơn đau đại tràng bằng một số phương pháp điều trị khác như:

Châm cứu: Tác động từ phương pháp châm cứu có thể tăng cường tuần hoàn máu, điều hòa nhu động và co thắt của ruột già.

Ngồi thiền/ Yoga: Phương thức ngồi thiền hoặc yoga có tác dụng giảm căng thẳng thần kinh và cải thiện các triệu chứng do hội chứng ruột kích thích gây ra.

Bạc hà: Bạc hà được chứng minh là chất chống co thắt và giúp thư giãn cơ trơn đường ruột.

Ưu điểm: Chữa bệnh tại nhà giúp người bệnh tiết kiệm thời gian, nhanh chóng khắc phục triệu chứng.

Nhược điểm: Không có tác dụng chữa dứt điểm bệnh.

3/ Phác đồ điều trị hội chứng ruột kích thích bằng thuốc Nam

Theo chúng tôi Nguyễn Thị Tuyết Lan, chữa hội chứng ruột kích thích bằng thuốc Nam có nhiều ưu điểm khắc phục được yếu điểm của thuốc tân dược và mẹo chữa tại nhà:

Nguyên liệu bào chế từ tự nhiên, an toàn, lành tính, không mang lại tác dụng phụ

Điều trị dứt điểm, triệt để tận gốc nguyên căn bệnh

Bồi bổ cơ thể người bệnh nâng cao sức đề kháng, phòng bệnh tái phát hiệu quả

Sử dụng được cho nhiều đối tượng khác nhau

Giá cả phải chăng, dễ tìm kiếm tại các trung tâm khám chữa bằng Đông y

Trong buổi chia sẻ gần nhất cùng người bệnh và khán giả truyền hình trên VTV2 Vì sức khỏe người Việt, bác sĩ Tuyết Lan đã phân tích kỹ lưỡng về nguyên tắc điều trị các chứng đại tràng và hội chứng ruột kích thích.

Bên cạnh đó, bác sĩ Tuyết Lan cũng không quên giới thiệu đến người bệnh bài thuốc Tiêu thực Phục tràng hoàn. Phương thuốc được nghiên cứu và bào chế tại Thuốc dân tộc – đơn vị khám chữa bệnh giành được nhiều giải thưởng danh giá.

Thông tin bài thuốc Tiêu thực Phục tràng hoàn:

Công thức bào chế dựa trên đơn thuốc cổ phương bí truyền của người dân tộc Tày, chuyên dùng điều trị các chứng đau đại tràng, đi ngoài, tiêu chảy từ xa xưa.

Là thành quả của đề án khoa học “Chữa bệnh viêm đại tràng cấp và mãn tính bằng thảo dược Đông y”, thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia tiêu hóa – Y học cổ truyền hàng đầu.

Kết hợp hơn 30 loại thảo dược đặc trị và cây thuốc đặc biệt trên miền núi người Tày. Dược tính từng loại rất mạnh, được bào chế chung trong 1 công thức giúp đem đến hiệu quả tối đa.

Cơ chế tác động 4 trong 1, tích hợp 4 bài thuốc thành phần, chủ trị tùy theo thể bệnh.

Được ứng dụng công nghệ hiện đại để bào chế sắc sẵn, thuận tiện cho người sử dụng.

Chi tiết bài thuốc Tiêu thực Phục tràng hoàn

1/ Thành phần

Thảo dược đặc trị: Bạch truật, bạch thược, đại hoàng, chỉ xác, phục linh, mộc hương, đẳng sâm, kỷ tử, ý dĩ nhân, hương phụ, phòng phong,…

Thảo dược đặc biệt: Cây Cháp phe, cây Án mật, cây Si lung.

2/ Tác dụng

Thanh thử, hóa thấp, ôn bổ mệnh môn, kiêm ôn tỳ vị, bình can lý khí, kiện tỳ tiêu thực, giúp hành khí hóa ứ, ôn thận, chỉ tả,…

Công dụng bài thuốc chữa hội chứng IBS tại Thuốc dân tộc

3/ Bài thuốc thành phần

Tiêu Thực Phục Tràng Hoàn – Hội chứng ruột kích thích: Đặc trị hội chứng ruột kích thích, đại tràng co thắt, đau bụng, tiêu chảy,…

Tiêu Thực Phục Tràng Hoàn – Thể lỏng: Đặc trị viêm đại tràng cấp và mãn, đau bụng, tiêu chảy, phân sống, đi ngoài nhiều lần,..

Tiêu Thực Phục Tràng Hoàn – Thể táo: Đặc trị viêm đại tràng cấp và mãn, đau bụng, táo bón,..

Đại tràng hoàn: Thanh thử, kiện tỳ, hóa thấp (với bệnh viêm đại tràng cấp tính). Ôn bổ mệnh môn, kiêm ôn tỳ vị, bình can lý khí, kiện tỳ tiêu thực, giúp hành khí hóa ứ, ôn thận, chỉ tả (với bệnh viêm đại tràng mãn tính).

Tổng thể bài thuốc giúp ổn định đường tiêu hoá, tái tạo niêm mạc đại tràng, phục hồi các tổn thương và tăng cường sức đề kháng để người bệnh có sức khỏe toàn diện.

Liên hệ ngay để được tư vấn liệu trình điều trị dứt điểm bệnh hiệu quả nhất

Tuân theo lý thuyết “Biện chứng luận trị” của Đông y. Tùy theo từng thể bệnh để xã định liệu trình kết hợp cụ thể.

Lộ trình điều trị rõ ràng, hiệu quả tiến triển rõ theo từng giai đoạn.

Kết quả thống kê hiệu quả điều trị của Tiêu thực Phục tràng hoàn trên 1000 bệnh nhân hội chứng ruột kích thích lâu năm cho thấy:

77,2% hoàn toàn hết các triệu chứng bệnh sau liệu trình điều trị dưới 60 ngày. Các tế bào tổn thương đã lành hẳn, sức đề kháng của người bệnh cải thiện đáng kể.

14,8% giảm triệu chứng bệnh, sức đề kháng từng bước được cải thiện sau 60 ngày.

8% đạt hiệu quả chậm do yếu tố chủ quan đến từ người bệnh.

Bài thuốc nhận được đánh giá cao từ giới chuyên môn và sự tin tưởng lựa chọn tuyệt đối từ hàng ngàn người bệnh. Rất nhiều người đã thoát khỏi các chứng đau đại tràng, hội chứng ruột kích thích nhờ kiên trì sử dụng liệu trình Tiêu thực Phục tràng hoàn.

Lời chia sẻ từ những bệnh nhân chữa khỏi viêm đại tràng nhờ bài thuốc của Thuốc dân tộc

Bạn đọc có thể tìm đến Trung tâm thăm khám hoặc liên hệ trực tiếp để nhận tư vấn, hướng dẫn từ chuyên gia.

Đừng bỏ lỡ cơ hội điều trị tốt nhất cùng đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm

Với những trường hợp nhẹ, bác sĩ có thể yêu cầu bạn kiểm soát bệnh bằng cách xây dựng chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý và khắc phục tình trạng căng thẳng thần kinh.

Bạn cũng có thể giảm triệu chứng do IBS bằng cách bổ sung thực phẩm lành mạnh và xây dựng thói quen ăn uống khoa học:

Bổ sung chất xơ: Chất xơ có khả năng làm mềm phân và giảm tình trạng táo bón. Tuy nhiên một số loại rau có thể gây đầy hơi và đau bụng, vì vậy bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn được các loại thực phẩm giàu chất xơ phù hợp với tình trạng bệnh.

Nên ăn đúng giờ: Ăn đúng giờ giấc có thể điều hòa hoạt động của đường ruột và hạn chế các phản ứng thái quá của cơ quan này.

Ăn chậm nhai kỹ: Ăn chậm nhai kĩ giúp làm giảm áp lực lên dạ dày và đường ruột. Các chuyên gia cho rằng, thói quen này có thể điều hòa nhu động ruột và hạn chế tình trạng táo bón do viêm đại tràng co thắt gây ra.

Uống nhiều nước: Thói quen uống nhiều nước đem lại nhiều lợi ích cho cơ thể nói chung và đường ruột nói riêng. Nước giúp duy trì một lượng chất lỏng nhất định ở bên trong đường ruột, từ đó làm giảm nguy cơ táo bón.

Bệnh nhân chia sẻ hành trình chữa khỏi viêm đại tràng mãn tính lâu năm cùng VTV2

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hội Chứng Rendu – Osler – Weber / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!