Đề Xuất 12/2022 # Hội Chứng Thận Hư – Family Hospital / 2023 # Top 21 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Hội Chứng Thận Hư – Family Hospital / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hội Chứng Thận Hư – Family Hospital / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tính phổ biến của bệnh

Đối với trẻ em dưới 16 tuổi, tần suất mới mắc hội chứng thận hư là 20-50/1000000 trẻ em mỗi năm.Tần suất mắc bệnh chung khoảng 155/1000000 người. Tỷ lệ tử vong và biến chứng tuỳ thuộc vào loại tổn thương mô bệnh học, giao động từ 15 đến trên 50 % sau thời điểm khởi phát 20 năm.

Ở người trưởng thành, tần suất mới mắc hội chứng thận hư hàng năm tại Mỹ là khoảng 3/1000000 người. Tần suất mắc bệnh chung khó xác định chính xác vì bệnh có thể do một số bệnh lý khác gây ra. Tại Việt Nam, chưa có số liệu thống kê chính xác và đầy đủ về tình trạng bệnh lý này.

Cơ chế bệnh sinh hội chứng thận hư

Bệnh sinh của hội chứng thận hư chưa được hiểu biết đầy đủ. Do hiệu quả của việc điều trị corticoid và các thuốc ức chế miễn dịch, người ta cho rằng cơ chế sinh bệnh học của hội chứng thận hư là sự rối loạn về đáp ứng miễn dịch, gây tăng tính thấm của màng đáy cầu thận.

Trong điều kiện bình thường, thành mao mạch cầu thận làm nhiệm vụ của một màng lọc và còn có vai trò như một hàng rào ngăn các phân tử lớn từ huyết tương thoát ra ngoài nước tiểu. Trong hội chứng thận hư có hiện tượng tăng tính thấm mao mạch cầu thận đối với albumin và có tổn thương màng đáy cầu thận là chủ yếu. Bình thường màng đáy không cho các phân tử lớn như protein đi qua. Khi có một nguyên nhân nào đó làm cho màng đáy bị tổn thương, thay đổi kích thước lỗ lọc và thay đổi điện thế màng làm protein thoát qua được. Khi có thoát protein ra nước tiểu làm giảm albumin máu sẽ gây giảm áp lực keo huyết tương, dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn trong lòng mạch. Nước thoát khỏi lòng mạch gây phù. Giảm tưới máu đến thận sẽ gây giảm mức lọc cầu thận, giảm khả năng đào thải muối – nước cũng như kích thích sản xuất các aldosteron gây giữ muối nước và hậu quả cuối cùng là gây phù.

Nguyên nhân hội chứng thận hư

Hội chứng thận hư được chia làm hai nhóm theo nguyên nhân gây bệnh, đó là hội chứng thận hư nguyên phát – có nguyên nhân là các bệnh lý cầu thận nguyên phát; và hội chứng thận hư thứ phát- có nguyên nhân là các bệnh lý khác như bệnh chuyển hoá (đái tháo đường), bệnh tự miễn (lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch..), bệnh lý ác tính, các nguyên nhân gây nhiễm trùng, ký sinh trùng hoặc sau dùng một số thuốc hay hoá chất độc.

Ở người lớn, khoảng 80% viêm cầu thận chưa rõ nguyên nhân và hầu hết còn lại kết hợp với bệnh hệ thống, đặc biệt lupus ban đỏ, đái tháo đường và thận dạng bột.

Các dấu hiệu nhận biết hội chứng thận hư

Triệu chứng lâm sàng

Phù: Ở thể điển hình thì triệu chứng lâm sàng chủ yếu là phù. Phù tăng nhanh trong vài ngày hoặc vài tuần. Phát hiện bằng thay đổi cân nặng. Bệnh nhân có thể phù mặt, đặc biệt là mi mắt rồi xuống chi dưới, bụng và bộ phận sinh dục. Ở người lớn cân nặng có thể lên tới 20-30kg. Phù thường biểu hiện rõ ở vùng thấp của cơ thể, ấn vào vùng phù có cảm giác mềm, lõm và không đau.

Có thể có dịch trong ổ bụng, màng phổi một bên hoặc hai bên. Trường hợp phù nhiều có thể có cả dịch ở màng ngoài tim.

Đái ít: Nước tiểu thường dưới 500ml/ngày, có khi chỉ còn 200-300ml khi phù to.

Người bênh thấy mệt mỏi, kém ăn hoặc có tăng huyết áp kèm theo.

Xét nghiệm

– Protein cao (lượng đạm trong nước tiểu) ≥ 3,5 g/24 giờ. Có khi lên đến 30-40g/24giờ.

– Ngoài ra trong nước tiểu còn có thể mỡ lưỡng chiết, trụ mỡ, trụ hạt, hồng cầu niệu và bạch cầu niệu mặc dù không có nhiễm khuẩn tiết niệu.

– Protein máu giảm: Do một lượng lớn albumin bị mất qua đường nước tiểu, kết quả dẫn đến albumin huyết tương giảm, thường dưới 30 g/L.

– Số lượng hồng cầu, hemoglobin và hematocrit bình thường hoặc có thể giảm nhẹ do suy dinh dưỡng và suy giảm chức năng thận. Đặc biệt trong trường hợp cô đặc máu, hồng cầu, hemoglobin và hematocrit tăng.

– Mức lọc của cầu thận có thể bình thường hoặc giảm khi có suy thận.

Chẩn đoán hội chứng thận hư

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư:

Trong đó tiêu chuẩn 2 và 3 là bắt buộc, các tiêu chuẩn khác có thể không đầy đủ.

Một số biến chứng chính của hội chứng thận hư

– Suy thận cấp.

– Nhiễm khuẩn.

– Suy dinh dưỡng do mất protein trong máu.

– Rối loạn các chất điện giải.

Điều trị hội chứng thận hư

Điều trị triệu chứng

Mục tiêu là bù lại khối lượng tuần hoàn bằng cách tăng protein trong thức ăn , tăng calorie, hạn chế muối và nước. Trường hợp nặng có thể truyền plasma, các dung dịch keo và albumin.

Chỉ sử dụng lợi tiểu khi đã có bù protein và bệnh nhân không còn nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn. Đặc biệt phải hạn chế muối và nước khi có phù nhiều.

Điều trị đặc hiệu ở hội chứng thận hư nguyên phát

– Corticoid ( prednisolon, prednisone, methyprednisolone).

– Thuốc giảm miễn dịch khác: Trong trường hợp đáp ứng kém với corticoid, kháng corticoid hoặc chống chỉ định dùng corticoid thì dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch khác như cyclophosphamid, chlorambucil, azathiprin, cycloporine A hoặc mycoophenolate mofetil và theo dõi các tác dụng phụ của thuốc.

– Cần phối hợp điều trị các triệu chứng và biến chứng khác nếu có.

Điều trị hội chứng thận hư thứ phát: Theo nguyên nhân gây bệnh

Phòng hội chứng thận hư

– Bệnh diễn biến có thể lâu dài cần theo dõi định kỳ bởi các bác sĩ chuyên khoa.

– Bệnh nhân không tự ý dùng các thuốc ức chế miễn dịch.

– Phòng tránh nhiễm lạnh đường hô hấp trên, viêm da. Nếu có biểu hiện của các bệnh trên cần khám và điều trị kịp thời.

– Không tự ý bỏ thuốc, giảm liều thuốc.

– Không dùng các thuốc không rõ nguồn gốc.

Bệnh Suy Thận Mạn – Family Hospital / 2023

Khi chức năng thận bị suy giảm, tất cả các quá trình trên bị rối loạn làm xuất hiện nhiều biến chứng đa dạng ở các mức độ khác nhau mà điển hình là hội chứng urê máu cao.

– Định nghĩa suy thận mạn: là sự giảm mức lọc cầu thận (MLCT) dưới mức bình thường   (< 60 ml/phút) trên 3 tháng trở lên, thường xuyên, không hồi phục và là hậu quả của các tổn thương thận mạn tính gây nên.

Bệnh nhân khi đã được chẩn đoán có bệnh thận mạn và có suy thận mạn thì bệnh không được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên điều trị và theo dõi định kỳ sẽ giúp hạn chế các biến chứng và hạn chế được tốc độ suy giảm chức năng thận đến giai đoạn cuối.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh suy thận mạn

Nguyên nhân gây suy thận mạn: rất đa dạng. Hiện nay nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy thận mạn là do đái tháo đường và tăng huyết áp, sau đó là các tổn thương tại thận nguyên phát hoặc thứ phát khác. Tổn thương tại thận thường gặp bao gồm các bệnh cầu thận, bệnh ống kẽ thận, bệnh mạch thận và một số bệnh hệ thống, di truyền…

Cơ chế bệnh: do xơ hoá tổ chức cầu thận và ống kẽ thận không hồi phục từ đó dẫn đến giảm các chức năng lọc của cầu thận, tái hấp thu và bài tiết ở ống thận, đồng thời giảm sản xuất một số chất như erythropoietin, tiền vitamin D, renin và một số hormon khác…

Phân loại giai đoạn bệnh suy thận mạn

Mức độ suy giảm chức năng thận được đánh giá dựa vào mức lọc cầu thận (MLCT) được tính theo nhiều công thức khác nhau. Mức lọc cầu thận là lượng nước tiểu đầu trong 1 phút. Trong thực hành các thầy thuốc lâm sàng tính mức lọc cầu thận theo công thức Cockcroft – Gault dựa vào tuổi, cân nặng và nồng độ creatinin máu của bệnh nhân:

Chức năng thận giảm được coi là suy thận khi mức lọc cầu thận giảm dưới 60 ml/phút. Theo cách phân loại của Hội Thận học Hoa Kỳ thì suy thận mạn khi bệnh thận mạn ở giai đoạn 3 trở lên (bệnh thận mạn giai đoạn 3, 4, 5), tiến triển và không hồi phục. Khi mức lọc cầu thận chỉ còn dưới 15 ml/phút không hồi phục được coi là suy thận mạn giai đoạn cuối hay bệnh thận mạn giai đoạn cuối.

Các giai đoạn của bệnh thận mạn được phân loại như sau:

– Bệnh thận mạn giai đoạn 2: MLCT 60 – 89 ml/ph.

– Bệnh thận mạn giai đoạn 3: MLCT 30 – 59 ml/ph.

– Bệnh thận mạn giai đoạn 4: MLCT từ 15 – 29 ml/ph.

– Bệnh thận mạn giai đoạn 5: MLCT < 15 ml/ph.

Suy thận mạn còn được xếp loại thành 4 giai đoạn (theo Nguyễn Văn Xang) như sau:

– Suy thận mạn giai đoạn 1: khi MLCT từ dưới 60 – 41 ml/ph.

– Suy thận mạn giai đoạn 2: khi MLCT từ 21 – 40 ml/ph.

– Suy thận mạn giai đoạn 3: khi MLCT từ 5 – 20 ml/ph (3ª: 11- 20 ml/ph, 3b: 5- 10ml/ph).

– Suy thận mạn giai đoạn 4: khi MLCT < 5 ml/ph.

Chẩn đoán bệnh suy thận mạn

Chẩn đoán suy thận mạn dựa vào

Lâm sàng: có rối loạn đường tiêu hoá các mức độ, tăng huyết áp, thiếu máu, rối loạn tiểu tiện, tiểu ít hoặc nhiều, đau tức hai hố thắt lưng là những biểu hiện thường gặp ở những bệnh nhân suy thận. Những triệu chứng gợi ý như mệt mỏi, chán ăn, buôn nôn, nôn, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, da xanh, tăng huyết áp, tiểu ít…

Tiền sử : mắc bệnh thận trên 3 tháng, tái phát và tiến triển tăng dần.

Xét nghiệm máu và nước tiểu cho thấy có suy thận, có hoặc không rối loạn điện giải, thiếu máu, rối loạn calci – phospho.

Siêu âm hai thận thường teo nhỏ hơn bình thường, trong trường hợp tắc nghẽn có thể thấy thận to, ứ nước trên siêu âm.

Chẩn đoán giai đoạn suy thận mạn dựa vào tiền sử bệnh và mức lọc cầu thận.

Chẩn đoán biến chứng: dựa vào các triệu chứng lâm sàng đa dạng của nhiều hệ cơ quan: rối loạn cân bằng nước điện giải, thăng bằng kiềm toan, biến chứng tim mạch, biến chứng tiêu hoá, biến chứng hô hấp, biến chứng nội tiết, huyết học, cơ xương khớp, thần kinh và tâm thần…Ở giai đoạn cuối hay bệnh thận giai đoạn cuối bệnh nhân thường rất nặng, có thể hôn mê và tử vong trong hội chứng urê máu cao nếu không được lọc máu kịp thời.

Điều trị bệnh suy thận mạn

Điều trị thay thế thận suy được tiến hành khi mức lọc cầu thận < 15 ml/ph không phục hồi. Tuỳ thuộc vào tình trạng chung của người bênh, vào hoàn cảnh gia đình và xã hội của người bệnh cũng như tuỳ thuộc vào chỉ định và chống chỉ định của từng phương pháp thầy thuốc sẽ giúp bệnh nhân lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Ghép thận là phương pháp điều trị tối ưu nhất đối với người mắc bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối. Có thể ghép thận của người sống hoặc thận của người chết não. Có thể ghép thận của người cùng huyết thống hoặc thận của người không cùng huyết thống. Hiệu quả của điều trị phụ thuộc vào sự phù hợp tổ chức nhiều hay ít giữa người cho và người nhận thận, tuỳ thuộc vào sự tuân thủ chế độ điều trị và sinh hoạt của người bệnh, tuỳ thuộc vào các biến chứng có thể gặp trong quá trình điều trị chống thải ghép lâu dài.

Lọc máu là phương pháp phổ biến nhất , thường tiến hành để chờ đợi cơ hội ghép thận. Có hai phương pháp lọc máu là thận nhân tạo và lọc màng bụng chu kỳ. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm bổ sung cho nhau và luân chuyển cho nhau được. Lựa chọn phương pháp nào tuỳ thuộc vào chỉ định và chống chỉ định của từng phương pháp và tuỳ thuộc vào nguyện vọng của người bệnh sau khi được thầy thuốc tư vấn.

Dù lựa chọn phương pháp điều trị nào, người bệnh cũng cần được điều trị toàn diện như duy trì huyết áp tối ưu 130/80 – 140/90 mmHg, điều trị thiếu máu tốt với mức Hb 11 – 12 g/dl, và cân bằng nước điện giải hợp lý, bổ sung calci và vitamin D3 giúp phòng ngừa cường cận giáp thứ phát và phòng ngừa các biến chứng nhiễm trùng …để có được chất lượng sống tốt.

Khuyến cáo với bệnh nhân suy thận mạn

Kiểm tra sức khoẻ định kỳ để phát hiện sớm tổn thương thận và xác định giai đoạn bệnh thận mạn tính, dựa vào đó sẽ có biện pháp điều trị và chế độ ăn uống phù hợp, giúp hạn chế được tiến triển của bệnh đến giai đoạn cuối. Khi người bệnh được chẩn đoán bị mắc bệnh thận mạn nên khám và theo dõi ở cơ sở y tế chuyên khoa Thận Tiết niệu để được tư vấn điều trị phù hợp, hiệu quả, giúp kéo dài và nâng cao chất lượng cuộc sống khi chức năng thận đã bị suy giảm.

Dấu Hiệu Hội Chứng Thận Hư Ở Trẻ Em / 2023

DẤU HIỆU HỘI CHỨNG THẬN HƯ Ở TRẺ EM

DẤU HIỆU HỘI CHỨNG THẬN HƯ Ở TRẺ EM

Hội chứng thận hư là một hội chứng khá phổ biến và thường gặp trong xã hội hiện đại ngày nay. Căn bệnh gây ra nhiều di căn nguy hiểm cho người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Như nhiều người nghĩ, bệnh thận hư chỉ xuất hiện ở người lớn là chủ yếu và trẻ em có nguy cơ mắc bệnh ít hơn. Vậy thận hư ở trẻ em có khác với người lớn không? Và những dấu hiệu bệnh ở trẻ em là gì ? Bài viết sau đây sẽ giải đáp thắc mắc của độc giả.

Khái niệm thận hư

Thận hư là căn bệnh do chức năng của thận bị yếu đi, suy giảm dẫn tới khả năng lọc máu của thận bị suy giảm, ảnh hưởng tới các bộ phận và cơ chế hoạt động của chúng trong cơ thể. Bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được chữa trị kịp thời. Từ trước đến nay, bệnh thận thường chỉ xuất hiện ở người lớn nên việc phát hiện và phòng trừ thận hư ở trẻ em rất thờ ơ và không được quan tâm, đến lúc phát hiện thì bệnh đã trở nặng. Nếu ba mẹ chú ý, dấu hiệu bệnh thận cũng dễ phát hiện.

Các dấu hiệu thận hư phổ biến ở trẻ em

Dấu hiệu 1: Phù nề

Triệu chứng dễ thấy nhất ở trẻ là phù nề. Sau một đêm ngủ dậy, mắt trẻ bị phù sưng và ngày sau thì lan dần ra toàn bộ cơ thể như tay, chân, bụng, lưng. Nhiều bậc cha mẹ chủ quan khi thấy sưng ở mắt vì nghĩ là bị một con vật nào đó đốt và vài ngày sau sẽ hết. Hoặc có người nghĩ sưng toàn thân là do can bị dị ứng với thức ăn, uống thuốc dị ứng là xong. Việc uống thuốc không theo đơn của bác sĩ sẽ đe dọa tính mạng của trẻ.

Dấu hiệu 2: Tiểu ít, tiểu ra máu, tiểu rát, đục nước tiểu

Những ngày đầu, hội chứng thận hư  trẻ em chưa nặng thì có triệu chứng tiểu ít, lượng nước tiểu mỗi lần giảm đi đáng kể và khi tiểu thì rất rát. Bệnh nặng hơn thì trẻ sẽ tiểu màu đỏ hoặc màu xá xị, màu đục( tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh).

Dấu hiệu 3: Nhức đầu

Trẻ sẽ có những cơn nhức đầu đột ngột, đầu đau âm ỉ, có lúc lại đau như búa bổ. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt thường ngày của trẻ.

Dấu hiệu 4: Bủn rủn

Thỉnh thoảng trẻ sẽ có cảm giác run rấy, tưởng lạnh nhưng không phải là lạnh thường kèm với triệu chứng như uể oải, mệt mỏi, chán nản, hoa mắt chóng mặt, ngủ nhiều, mơ nhiều. Nếu đến giai đoạn này mà bố mẹ vẫn chưa phát hiện ra bệnh thì rất nguy hiểm.

Dấu hiệu 5: Hơi thở yếu

Do thận hỏng nên lượng oxi không được cung câp đủ cho cơ thể khiến trẻ thở yếu, khò khè, kèm theo đó là mệt mỏi, đau lưng, đau chân,…

Dấu hiệu 6: Tiểu về đêm

Vì chứng năng của thận không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể nên trẻ sẽ đái dắt và tiểu nhiều về đêm, mỗi lần tiểu với lượng rất ít.

Ngoài ra, bệnh nếu nặng gây ra thêm triệu chứng nứt ngoài hậu môn dẫn đến bệnh trĩ. Nếu được điều trị kịp thời, trẻ sẽ không bị di căn sau này vậy nên, các bậc bố mẹ nên quan tâm, chăm sóc trẻ để không có những hậu quả đáng tiếc xảy ra.

Bệnh Viêm Dạ Dày Cấp – Family Hospital / 2023

Khi dạ dày bị viêm cấp tính có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc có các triệu chứng rầm rộ sau:

– Đau vùng thượng vị dữ dội, cồn cào, nóng rát, đôi khi chỉ ậm ạch khó tiêu.

– Gõ vùng thượng vị đau, dấu hiệu Mendel (+)

– Có thể có: sốt ở các mức độ khác nhau; dấu hiệu mất nước, mất điện giải; trụy tim mạch

Triệu chứng cận lâm sàng

– Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, công thức bạch cầu chuyển trái, tốc độ máu lắng tăng.

– X quang có thể thấy hình ảnh niêm mạc thô, ngoằn nghèo, bờ cong lớn nham nhở, túi hơi rộng ít có giá trị

– Dịch vị: Tăng tiết dịch, tăng toan, trong dịch dạ dày có bạch cầu, tế bào mủ

– Nội soi dạ dày thấy 2 loại tổn thương cơ bản

+ Viêm dạ dày long cấp: một phần hoặc toàn thể niêm mạc đỏ rực, bóng loáng, có những đám nhầy lỏng, các nếp niêm mạc phù nề. Niêm mạc kém bền vững, dễ xuất huyết (dạng chấm, ban), vết trợt.

– Sinh thiết để chẩn đoán xác định: hình ảnh niêm mạc phù nề, xung huyết, xuất huyết, thâm nhiễm các tế bào bạch cầu đa nhân trung tính vào khe tuyến dạ dày

* Điều trị viêm dạ dày cấp

Nguyên tắc điều trị

– Loại bỏ và điều trị các nguyên nhân gây bệnh

– Điều trị triệu chứng và biến chứng (nếu có)

Loại bỏ và điều trị các nguyên nhân gây bệnh

– Rửa dạ dày (nếu ngộ độc hoặc uống nhầm phải acide hoặc base): sử dụng nước thường, dung dịch thuốc tím, dung dịch NaOH…

– Sử dụng kháng sinh trong viêm dạ dày nhiễm khuẩn

– Sử dụng thuốc kháng Histamin trong viêm dạ dày do căn nguyên dị ứng

– Điều trị bệnh toàn thân tích cực nếu viêm dạ dày căn nguyên nội sinh

Điều trị triệu chứng bệnh

– Thuốc chống co thắt, chống nôn

– Thuốc trung hòa acide

– Thuốc băng se bảo vệ niêm mạc dạ dày

– Thuốc ức chế tiết acide

– Thuốc kích thích sản xuất chất nhày, tăng sinh niêm mạc

Điều trị biến chứng bệnh

– Truyền dịch bổ sung nước và điện giải trong trường hợp bệnh nhân nôn nhiều

– Nếu có triệu chứng nôn ra máu, đi ngoài phân đen thì điều trị theo phác đồ xuất huyết tiêu hóa

Chế độ ăn khi bị viêm dạ dày cấp:

Kiêng bia, rượu, các loại chất kích thích. Ăn đồ ăn nhẹ, nếu nôn nhiều cho nhịn ăn, hết nôn cho ăn sữa, súp, ăn từ đồ loãng đến đặc dần…

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hội Chứng Thận Hư – Family Hospital / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!