Đề Xuất 2/2023 # Hỏi Đáp Anh Ngữ: Each Other, One Another, Together (1) # Top 7 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Hỏi Đáp Anh Ngữ: Each Other, One Another, Together (1) # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hỏi Đáp Anh Ngữ: Each Other, One Another, Together (1) mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

“Each other” và “one another” đều có nghĩa là “nhau” còn “together” là “với nhau”. Chúng ta hãy bàn về chữ together trước và bàn sau về hai chữ each other và one another.

– We glued the vase back together=Chúng tôi gắn mảnh bình vỡ lại với nhau.

– Mix the sugar and the butter together=Trộn đường và bơ với nhau.

– Now add the numbers together to get the subtotal=Bây giờ cộng những con số lại để có tổng số.

– We enjoyed working together=Chúng tôi thích làm chung với nhau.

– Keep these documents together in one file=Xếp những tài liệu này chung trong một hồ sơ.

– They’re always together=Lúc nào họ cũng đi chung với nhau.

– Mail both packages together (=cùng lúc, đồng thời, at the same time)=Hãy gửi hai kiện hàng cùng một lúc.

– Come together=Ðồng ý. Ex: We hope the two countries can come together on this issue=Chúng tôi hy vọng hai xứ đồng ý về vấn đề này.

* Together with: Ðể ý đến hình thức động từ theo sau “together with” theo sau một chủ từ của một mệnh đề, để giới thiệu thêm.

– The King, together with two aides, is expected soon=Nhà vua, cùng hai phụ tá, sắp đến. “The King” ở số ít singular nên động từ cũng ở singular (is expected) dù cụm từ “two aides” theo sau “together with” ở số nhiều. (American Heritage Dictionary 4th edition, note, p. 1816)

* Togetherness: (noun) tình gắn bó trong gia đình. Her family has a strong sense of togetherness=Gia đình cô ấy có một mối gắn bó chặt-chẽ.

* Thành ngữ:

– Get yourself together=Bình tĩnh lại.

– Get your act together=Hãy chỉnh đốn lại công việc, làm việc có tổ chức hơn hoăc dùng khả năng một cách hữu hiệu.

(Còn tiếp)

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Phân Biệt One, Another, Other Trong Tiếng Anh

One, another, other có trong vốn ngữ pháp tiếng anh của hầu hết học sinh đang theo học anh ngữ,…

One, another, other có trong vốn ngữ pháp tiếng anh của hầu hết học sinh đang theo học anh ngữ, nhưng không phải ai cũng hiểu và sử dụng được hết chức năng của các từ này.

 One

1. Luôn luôn ở số ít.

Ví dụ:

+ where does one get the tickets?

Người ta mua vé ở đâu?

+ One ought to be satisfied with one’s lot.

Người ta phải bằng lòng với số mệnh mình.

2. One còn có thể thay thế cho danh từ đã dùng trước để khỏi phải lặp lại danh từ ấy. Nếu thay cho danh từ số nhiều, hình thức của nó phải là ones.

Ví dụ

+ This building is larger than that one.

Ngôi nhà này lớn hơn ngôi nhà kia.

+ The yellow buses go faster than the green ones.

Những chiếc xe buýt vàng chạy nhanh hơn những chiếc xanh.

3. Trong trường hợp one có nghĩa “người ta” one có thể được thay thế bằng “they” (nhất là khi động từ “say” theo sau).

Ví dụ:

+ They say that Saigon is noisy.

Người ta nói rằng Sài Gòn nhộn nhịp ồn ào.

Chú ý: “one” còn có thể thay thế được bằng “you” trong văn đàm thoại.

Ví dụ:

+ Where do you get the tickets?

Người ta mua vé ở đâu vậy?

4. One còn đi sau: every, no, some, any để thành những đại từ bát định kép.

Everyone: tất cả mọi người

No one: không ai, không người nào

Someone: có ai, có người nào

Anyone: ai, bất cứ ai

5. One khi có nghĩa là “một” khác với a (mạo từ vô định) ở những điểm sau đây:

a) “a house” có thể hiểu là bất cứ một căn nhà nào, khác với “one house” có thể hiểu là chỉ có một cái nhà mà thôi.

b) One có thể dùng như đại từ, nhưng a, an thì không.

Ví dụ

+ One of my friends.

Một người trong số những người bạn tôi.

c) One khi đứng trước những đại từ chỉ thời gian như: day week, month v,v… diễn tả khoảng thời gian có một tác động xảy ra.

Ví dụ

+ One day he came to visit me.

Một hôm, nó đến thăm tôi.

Other

1. Dùng như tính từ và phải đặt trước một danh từ.

Ví dụ

+ You have to learn many other things.

Mày còn phải học nhiều điều khác.

2. Dùng như đại từ, other có hình thức số nhiều là others để thay thế cho danh từ số nhiều.

Ví dụ

+ Go with her and forget others!

Hãy đi với cô ta và quên các kẻ khác đi!

Another

Dùng được như tính từ vừa dùng được như đại từ.

Ví dụ

+ Another boy has taken my place.

Một đứa bé khác đã chiếm mất chỗ tôi.

+ This pen is bad, give me another.

Cây bút này hỏng rổi, hãy cho tôi cây khác.

Chú ý: “another” ít dùng như đại từ, nên ta ưa viết “another one” hơn.

Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others

OTHER được dùng như tính từ đứng trước danh từ số nhiều, dùng để chỉ các đối tượng khác với đối tượng đã đề cập trước đó. (used to refer to a person or thing that is different or distinct from one already mentioned or known about.)

Nghĩa: những cái khác, những người khác.

Ví dụ: The product has many other time-saving features. There is no other work available at the moment.Other students are from Vietnam.

CẤU TRÚC KHÁC:

The other day/ week/…: hôm nọ, tuần đó (một khoảng thời gian gần đây nhưng không muốn nhắc chính xác)

I saw him just the other week. I phoned your officethe other day. We had lunchthe other day at our favorite restaurant.

Other than + N: ngoài, trừ

Cruisesother than the ones listed below are not discounted at this time. The form cannot be signed by anyoneother than yourself. There’s nothing on TV tonight,other than the usual rubbish.

Or other: hoặc cái khácVí dụ: The event was held in some park or other. We’ll find someoneor other to help us. The Foundation is holding a dinner in honour of somethingor other.

ANOTHER có cách dùng như OTHER, chỉ khác từ này đứng trước danh từ đếm được số ít.

Có thể lược bỏ danh từ sau another nếu danh từ đã xuất hiện trước đó. (used to refer to an additional person or thing of the same type as one already mentioned or known about; one more; a further.)

Chú ý: Trước ANOTHER không dùng tính từ sở hữu, số từ, lượng từ, hay mạo từ “the”.

Nghĩa: một cái khác, một người khác.

Ví dụ: You are drinking soda. Do you want another drink? Mrs. Madrigal buttered another piece of toast. We’re going to have another baby.

OTHERS là danh từ số nhiều, là cách viết tắt của OTHER + Ns khi không muốn nhắc đến danh từ lần 2. Không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

Nghĩa: những người khác, những cái khác

Ví dụ: Some of my students like Math, others (= other students) don’t. Some projects are shorter than others (=other projects). Some of these methods will work. Others (=other methods) will not.

Như đã biết, THE là mạo từ thêm vào trước danh từ để thể hiện tính xác định của danh từ đi sau. Ta dùng THE OTHER khi có 2 chủ thể mà nhắc tới 1 cái, ta nghĩ ngay đến cái còn lại..

THE OTHER đứng một mình được hiểu là cái kia, người còn lại (một đối tượng).

Nghĩa: cái còn lại, người còn lại

I have two elder sisters. One is a teacher. The other (sister) is an artist. I’ll read the other sections of the paper later. I don’t like the red one. I prefer the other colour.

THE OTHERS ám chỉ những đối tượng còn lại của một tổng thể đã biết. Đây là cách viết tắt của THE OTHER + Ns. OTHERS ở đây đã đóng vai trò danh từ nên KHÔNG cần danh từ đi sau.

I have three close friends, one of them is a lawyer, the others (=the other friends) are teacher. There are 20 pigs. One is fat, the others (= the other pigs) are thin. This is the only book of his worth reading. The others (= the other books) are rubbish.

Some music calms people; (OTHER/ ANOTHER/ THE OTHERS) music has the opposite effect.

I’m afraid I can’t do the work tomorrow. Let’s do it (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) time.

Some of the speakers went straight to the conference room. (THE OTHERS/ THE OTHER/ OTHERS) speakersare still hanging around.

He got 100% in the final examination. No (ANOTHER/ OTHER/ THE OTHER) student has ever achieved that.

I shall wait until (THE OTHERS/ OTHER/ OTHERS) come back.

Jonathan separated himself from (THE OTHER/ THE OTHERS/ ANOTHER) children.

Do you know (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER) way to do this job?

Dan is on his way here, what about (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER)?

Jeremy is at university; our (ANOTHER/ OTHER/ OTHERS) son is still at school.

He closed the door and walked around to (OTHER/ THE OTHERS/ THE OTHER) side.

If he treats me differently than (OTHER/ ANOTHER/ OTHERS), I’m sure it’s because we are married.

There’s one (OTHER/ OTHERS/ THE OTHERS) thing we need to discuss before we finish.

This cake is delicious! Can I have(OTHERS/ ANOTHER/ THE OTHER) slice, please?

There were three books on my table. One is here. Where are (OTHERS/ THE OTHERS/ ANOTHER)?

I may be connected to (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) people, but still it is all about me.

This shirt is too big; I’ll try (OTHER/ THE OTHER/ ANOTHER).

The post office is on one side, the bank is on (THE OTHER/ OTHER/ OTHERS) side of the street.

This one’s too big. Do you have it in (OTHER/ ANOTHER. THE OTHER) sizes?

Tomorrow’s (ANOTHER/ THE OTHER/ OTHER) day.

Why do some houses get broken into and (OTHER/ OTHERS/ ANOTHER) don’t?

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Good Và Well

Hỏi: Kính Thưa Quý Đài VOA. Em có một thắc mắc nhưng không biết hỏi ai để có câu giải đáp cho em thật sự rõ ràng. Em thấy trong câu tiếng Anh có 2 câu như sau: 1. You speak very good English. 2. You speak English very well. Mới xem qua 2 câu trên em cứ nghĩ là câu 1 sai ngữ pháp nhưng đây là Tài liệu đáng tin cậy nên em mong quý đài vui lòng trả lời giúp em trong các trường hợp trên em rất cảm ơn. Chúc các anh chị trong Ban Biên tập nhiều sức khỏe thành công. Xin chân thành cảm ơn. Nguyễn Quốc Phong.

Trả lời:

Cám ơn bạn Nguyễn Quốc Phong đã gửi câu hỏi đến VOA.

Bạn hỏi nghĩa hai câu:

(1) You speak very good English. (2) You speak English very well.

Hai câu đều đúng văn phạm cùng có một ý khen tiếng Anh của anh rất khá.

Câu (1) có adjective “good” làm modifier cho danh từ English. Câu này chú ý vào chữ English, có ý nói anh nói thứ tiếng Anh đúng văn phạm, biết dùng từ ngữ của những người có học, v.v…

Trong tiếng Anh, thường thì tính từ đi trước danh từ (khác với tiếng Việt tính từ đi sau danh từ mà nó bổ nghĩa).

Phân biệt: Tính từ good (tốt) khi so sánh tốt hơn (comparative) dùng better, tốt nhất (superlative) dùng the best. Còn trạng từ well khi so sánh tốt hơn, hay rõ hơn, hay kỹ hơn (comparative) thành better, và tốt nhất (superlative) thành best.

Hãy xem chữ “well” có thể thay thế bằng những chữ có gạch dưới.

– Did you sleep well last night?=Tối hôm qua bạn ngủ ngon không?

– The festival is very well-organized=Đại hội được tổ chức rất kỹ (hoàn hảo).

– My grandfather does not hear too well=Ông nội tôi nghe không rõ.

– The patient is doing very well=Sức khỏe bịnh nhân rất khả quan.

– I’m well aware of the situation=Tôi biết rõ tình trạng.

– How are you? Quite well. Thanks=Bạn mạnh giỏi? Dạ, mạnh.

– Ellen hasn’t been very well lately=Mới đây Ellen không được mạnh.

– I hope you get well soon=Hy vọng bạn chóng khỏi.

– I don’t feel very well=Tôi cảm thấy trong người khó chịu

* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hỏi Đáp Anh Ngữ: Each Other, One Another, Together (1) trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!