Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022 # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022 Mới Nhất # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Rất nhiều cá nhân phải đóng thuế TNCN nhưng đều không nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020 như thế nào. Để tính thuế TNCN 2020, mọi người cần quan tâm đến Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Thời điểm tính thuế TNCN

Là thời điểm doanh nghiệp trả thu nhập cho người nộp thuế được quy định tại điểm b khoản 2 điều 8 của thông tư 111/2013/TT-BTC

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:

(1) Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế được tính như sau:

(3) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

Các bước trong cách tính thuế thu nhập các nhân

Căn cứ vào công thức tính thuế TNCN trên, để tính được số thuế phải nộp hãy thực hiện đúng tuần tự theo các bước sau đây:

Bước 1: Tính tổng thu nhập chịu thuế

Bước 2: Tính các khoản được miễn thuế

Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3)

Bước 4: Tính các khoản được giảm trừ

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)

Bước 6: Tính số thuế phải nộp theo công thức (1)

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

1. Tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên

– Giảm trừ gia cảnh (hướng dẫn tại khoản 1 điều 9 của thông tư 111/2013/TT-BTC) bao gồm:

Giảm trừ bản thân: 9.000.000 đồng/tháng, từ tháng 07/2020 mức này được nâng lên: 11.000.000 đồng/tháng

+ Khoản giảm trừ bản thân 9.000.000 / 11.000.000 đồng/tháng này không cần phải đăng ký

+ Nếu người lao động làm việc tại nhiều nơi thì chỉ được lựa chọn 1 nơi để tính giảm trừ bản thân

Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000 đồng/tháng, từ tháng 07/2020 mức này được nâng lên 4.400.000 đồng/tháng

+ Phải được đăng ký với thuế

+ Người phù thuộc là người mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng (con, bố, mẹ…)

– Giảm trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN (hướng dẫn tại khoản 2 điều 9 của thông tư 111/2013/TT-BTC)

– Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (hướng dẫn tại khoản 3 điều 9 của thông tư 111/2013/TT-BTC)

Là toàn bộ thu nhập người lao động nhận được trong kỳ tính thuế bao gồm: lương, phụ cấp, các khoản bổ sung (bao gồm cả tiền thưởng lễ, têt)

Để thuận tiện cho cách tính thuế thu nhập cá nhân, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Tính bằng cách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo từng lần chi trả thu nhập tuừ 2.000.000 đồng/tháng trở lên

– Với cá nhân cư trú khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần

– Tiền ăn, tiền lương tăng ca của lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng không được miễn thuế TNCN

– Cá nhân có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức nộp thuế thì các cá nhân đó làm cam kết 02/CK-TNCN theo mẫu tại thông tư 92/2015/TT-BTC gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN

– Có ký HĐLĐ dưới 3 tháng

– Có mã số thuế TNCN tại thời điểm làm cam kết

– Ước tính tổng thu nhập chưa đến mức phải đóng thuế

– Chi phí phát sinh duy nhất thu nhập tại một nơi

3. Khấu trừ 20%: Áp dụng đối với cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú = thu nhập chịu thuế X thuế suất toàn phần 20%

4. Cách tính thuế TNCN đối với một số trường hợp đặc biệt

– Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: thuế suất là 5% trên tổng thu nhập

– Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn: thu nhập tính thuế và thuế suất 0.1% (0.1% giá trị chuyển nhượng)

– Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: thuế suất là 2% trên giá trị chuyển nhượng

– Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: có mức giảm trừ là 10.000.000 đồng, thuế suất là 5%

– Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: có mức giảm trừ gia cảnh là 10.000.000 đồng và thuế suất là 10%

Ví dụ chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020

Anh B có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 7/2020 là 50.000.000 đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 8% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN. Anh B nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng anh B không đóng góp quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học nào. Thuế TNCN tạm nộp trong tháng của anh B như sau:

– Thu nhập chịu thuế của anh B là: 50.000.000 đồng

– Anh B sẽ được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11.000.000 đồng

+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 người con): 4.400.000 X 2 = 8.800.000 đồng

+ BHXH, BHYT, BHTN: 50.000.000 X (8% + 1.5% + 1%) = 5.250.000 đồng

– Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 11.000.000 + 8.800.000 + 5.250.000 = 25.050.000 đồng

– Thu nhập tính thuế của anh B là: 50.000.000 – 25.050.000 = 24.950.000 đồng

– Số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần

+ Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 5.000.000 đồng, thuế suất 5%

5.000.000 X 5% = 250.000 đồng

+ Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, thuế suất 10%

(10.000.000 – 5.000.000) X 10% = 500.000 đồng

+ Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng, thuế suất 15%

(18.000.000 – 10.000.000) X 15% = 1.200.000 đồng

+ Bậc 4: Thu nhập tính thuế trên 18.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng, thuế suất 20%

(24.950.000 – 18.000.000) X 20% = 1.390.000 đồng

– Tổng số thuế anh B phải tạm nộp trong tháng là:

250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 1.390.000 = 3.340.000 đồng

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn

Thu nhập tính thuế trong tháng là 24.950.000 đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4. Số thuế TNCN phải nộp là:

(24.950.000 X 20%) – 1.950.000 = 3.340.000 đồng

Về việc Quyết toán thuế TNCN năm 2020.

Hiện chưa có hướng dẫn cụ thể, nhưng nếu không có gì thay đổi thì việc quyết toán sẽ theo Công Văn 2546-TCT-DNNCN. Khi đó người có thu nhập quyết toán theo tổng thu nhập toàn năm 2020 trên mức thu nhập 132.000.000 VNĐ (11.0000.000 * 12 tháng = 132.000.000 VNĐ), nghĩa là các trường hợp tạm nộp theo mức giảm trừ 9 triệu và 3,6 triệu từ tháng 1/2020 tới hết tháng 6/2020 đều được tính quyết toán lại theo mức giảm trừ mới 11 triệu và 4,4 triệu, mức giảm trừ phụ thuộc mới áp dụng toàn năm 2020.

Về việc Quyết toán thuế TNCN năm 2020, cập nhật theo hướng dẫn kê khai thuế trong đợt tập huấn tháng 12/2020 do cơ quan thuế TP HCM tổ chức Online thì:

Năm 2020 việc áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới đã được xác định áp dụng từ ngày 01/07/2020 và áp dụng cho kỳ tính thuế 2020. Nên 06 tháng đầu năm từ tháng 01 tới tháng 06/2020 vẫn sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cũ là 9.000.000 cho giảm trừ bản thân và giảm trừ 3.600.000 cho 1 người phụ thuộc, 06 tháng cuối năm từ tháng 07/2020 tới tháng 12/2020 mức giảm trừ sẽ được áp dụng theo mức mới là 11.000.000 cho giảm trừ bản thân và giảm trừ 4.400.000 cho 1 người phụ thuộc.

Các bạn làm nghiệp vụ quyết toán thuế lưu ý để tính quyết toán thuế cho kỳ nộp thuế năm 2020 được chính xác.

Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất Năm 2022

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2020 áp dụng theo luật thuế TNCN và thông tư 111/2013/TT-BTC đối với thu nhập từ tiền lương tiền công

Trước khi tìm hiểu cách tính thuế thu nhập cá nhân các bạn cần biết 2 vấn đề sau:

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

Tại sao phải nộp thuế thu nhập cá nhân ?

Góp phần tăng thêm thu nhập cho ngân sách nhà nước: Trong xã hội hiện nay ở nước ta nền kinh tế đang trong quá trình phát triển mạnh và thua nhập của mỗi cá nhân ngày càng cao chính vì vậy thuế thu nhập cá nhân chính đóng góp vai trò quan trọng cho ngân sách nhà nước.

Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Những người phải nộp thuế thu nhập cá nhân là những người có mức thu nhập cá nhân cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, họ có thu nhập có thể nuôi sống bản thân và gia đình. Vì vậy nộp thuế thu nhập cá nhân chính là để cân bằng mức độ giàu nghèo giữa các tầng lớp tránh sự phân biệt đối sử giữa giàu và nghèo.

Các văn bản chính sách thông tư áp dụng để tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020:

-Thông tư 111/2013/TT-BTC

– Thông tư 92/2015/TT-BTC

Trước hết cần nhớ công thức tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020 như sau:

(1). Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

(2). Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ

(3). Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được – các khoản được miễn thuế

Tóm lược:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

Là tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

Ví dụ: Ban ngày được trả 6.000 đồng/giờ, làm thêm ban đêm được trả 10.000 đồng/giờ thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6.000 đồng phải chịu thuế TNCN, 4.000 đồng vượt trội không chịu thuế thu nhập cá nhân

Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không chịu thuế TNCN

– Các khoản giảm trừ bao gồm:

– Đối với bản thân là 9.000.000 đồng/người/tháng.

– Đối với người phụ thuộc là 3.600.000 đồng/người/tháng.

Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Dựa trên công thức về tính thuế thu nhập cá nhân trên

B1: Tính tổng thu nhập trong tháng bạn nhận được cộng hết vào

B2: Xác định các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân

B3: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập trong tháng (B1) – Các khoản được miễn thuế (B2)

B4: Xác định các khoản được giảm trừ

Mỗi người chỉ được giảm trừ 1 nơi nên nếu có người lao động ký từ 2 nơi trở lên mà các nơi đều từ 3 tháng thì người này phải lựa chọn 1 nơi để được tính giảm trừ. Các nơi còn lại không được giảm trừ nữa.

+ Bản thân: 9tr/tháng (Không phải đăng ký)

+ Người phụ thuộc: Nếu người lao động có đăng ký người phụ thuộc thì các bạn xác định số người phụ thuộc của lao động đó trên mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN rồi nhân với 3,6tr

B5: Tính thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ (2)

Nếu thu nhập tính thuế ra kết quả âm thì người lao động không phải nộp thuế thu nhập cá nhâ

Nếu thu nhập tính thuế ra kết quả dương thì tiến hành tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp: Chúng ta sẽ đối chiếu thu nhập tính thuế đó vào bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần để xác định bậc thuế hay công thức tính ra số thuế TNCN phải nộp.

B6: Xác định công thức tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Ví dụ minh họa về cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020 như sau:

Anh Đào Văn Hải ký hợp đồng lao động 36 tháng với Công ty ABX

– Tháng 1 năm 2020, Đào Văn Hải nhận được các khoản thu nhập như sau:

+ Lương theo ngày công làm việc thực tế: 25.000.000

+ Phụ cấp ăn trưa: 800.000

+ Phụ cấp đi lại: 300.000

+ Tiền thưởng: 1.000.000

– Các thông tin khác:

+ Anh Hải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc trên mức lương 25 triệu. Tháng 1/2020: anh Hải bị trích bảo hiểm trừ vào lương là: 2.100.000

– Anh Hải có 1 con nhỏ và đã đăng ký người phụ thuộc tại Công ty ABX từ năm 2020.

Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của Anh Hải trong tháng 1 năm 2020

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế của Anh Hải :

Tổng thu nhập của Anh Hải trong tháng 1 là:

25.000.000 + 800.000 + 300.000 + 1.000.000 = 27.100.000

Bước 2: Xác định các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân (nằm ở các khoản phụ cấp)

Thu nhập được miễn thuế là: 730.000

Bước 3: Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập miễn thuế

= 27.100.00 – 730.000 = 26.370.000

Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ (bản thân, người phụ thuộc, bảo hiểm)

Các khoản được giảm trừ của Anh Hải gồm có:

+ Bản thân: 9.000.000

+ Người phụ thuộc : 3.600.000

+ Tiền đóng bảo hiểm: 2.100.000

Bước 5: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

= 26.370.000 – 14.700.000 = 11.670.000

Bước 6: Xác định công thức tính thuế (theo bảng lũy tiến từng phần)

Với mức thu nhập chịu thuế là: 11.670.000

Số thuế thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

15% x 11.670.000 – 750.000 = 1.000.500

Ngoài ra con có công thức tính thuế thu nhập cá nhân rút dọn dự trên lũy tiến từng phần

Phương pháp tính thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế thu nhập cá nhân được cụ thể hoá theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Khai giảng các lớp học kế toán thuế thực hành thực tế cấp tốc mọi trình độ dạy thực hành kê khai báo cáo thuế quyết toán thuế

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Không có tin nào

Hướng Dẫn Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất

Hình ảnh: Hướng Dẫn Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất

A. Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý, năm mới nhất áp dụng theo các quy định sau

– Luật số 32/2013/QH13 ngày 19//2013.

– Nghị định Số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013.

– Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.

– Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.

– Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014.

Mới nhất năm 2015:

– Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 (Có hiệu lực: 06/08/2015)

Chú ý: Kể từ ngày 15/11/2014 (Tức là từ quý 4/2014) theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC:

– Doanh Nghiệp không nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.

– Doanh nghiệp chỉ cần tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh.

– Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau.

Bạn đang xem bài viết: Hướng Dẫn Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Mới Nhất 2016

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 cho Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ:

– Kể từ ngày 6/8/2015 theo điều 1 Thông tư Số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ tài chính (Sửa đổi, sửa đổi bổ sung Thông tư 78):

A. Cách xác định thu nhập tính thuế TNDN:

– Là tổng các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Cách xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

– Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT.

+ Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

– Thuế suất 20% áp dụng cho những DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề < 20 tỷ đồng. – Thuế suất 22% áp dụng cho những DN không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20%. (Nhưng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%) Chú ý: Những DN mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ đồng thì DN quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.

– Nếu Tổng số thuế tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán từ 20% trở lên thì Doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở đó. – Số tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4.

– Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. ( Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.) – Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%. – Đối với hoạt động khác: 2%. Ví dụ: DN A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 90 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau: Số thuế TNDN phải nộp = 90.000.000 đồng X 5% = 4.500.000 đồng.

Hướng Dẫn Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Theo Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Mới

Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020 như sau:

– Mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

– Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng.

Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, trong đó:

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:

* Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

(1) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế được tính như sau:

(3) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

* Các bước tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào công thức tính thuế trên, để tính được số thuế phải nộp hãy thực hiện tuần tự theo các bước sau:

Bước 1. Tính tổng thu nhập

Bước 2. Tính các khoản được miễn

Bước 3. Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3)

Bước 4. Tính các khoản được giảm trừ

Bước 5. Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)

Bước 6. Tính số thuế phải nộp theo công thức (1).

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên sau khi tính được thu nhập tính thuế thì chỉ cần lấy thu nhập tính thuế x thuế suất (phương pháp Biểu lũy tiến từng phần – Tính từng bậc thuế sau đó cộng lại theo bảng sau).

Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng được tính như sau:

– Thu nhập chịu thuế của anh A là 30 triệu đồng.

– Anh A được giảm trừ 02 khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho chính bản thân là 11 triệu đồng.

+ Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng.

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.4 triệu đồng, thu nhập tính thuế của anh A là: 30 triệu đồng – 15.4 triệu đồng = 14.6 triệu đồng.

Với khoản thu nhập tính thuế là 14.6 triệu đồng thì thu nhập của anh A gồm 03 bậc thuế, mỗi bậc thuế được tính như sau:

Bậc 1: 05 triệu đồng của bậc 1 x 5% = 250.000 đồng

Bậc 2: 05 triệu đồng của bậc 2 x 10% = 500.000 đồng

Cách 1: Biểu lũy tiến từng phần

Bậc 3: 4.6 triệu đồng của bậc 3 x 15% = 690.000 đồng

Như vây, số thuế thu nhập tạm nộp trong tháng của anh A là 1.44 triệu đồng (250.000 đồng + 500.000 đồng + 690.000 đồng)

Thu nhập tính thuế của anh A có bậc thuế cao nhất là bậc 3, đối chiếu với bảng tính thuế theo phương pháp rút gọn thì số thuế thu nhập anh A phải nộp = (14.6 triệu đồng x 15%) – 0.75 triệu đồng = 1.44 triệu đồng.

Cách 2: Tính thuế theo phương pháp rút gọn Chế độ thai sản khi cả 2 vợ chồng đều đóng bảo hiểm xã hội Tự làm thủ tục hưởng chế độ thai sản, cần chuẩn bị những gì? Bạn phải đóng BHXH bao lâu để được hưởng chế độ thai sản? Chế độ thai sản cho chồng khi có vợ sinh con năm 2020 Tải về miễn phí mẫu file Excel in bìa sổ sách kế toán Tải về miễn phí mẫu văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!