Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023 # Top 18 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người

Sán lá gan lớn có kích thước 30*10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140*80mm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

– Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.

– Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

– SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

– Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

– Viêm tụy cấp.

– Là yếu tố gây bội nhiễm.

Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg

– Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.

– Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .

– Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:

· Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.

· Sốt nhẹ

· Đau đầu nhẹ.

· Buồn nôn, nôn

· Nổi mẩn, ngứa.

– Xử trí tác dụng không mong muốn

· Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.

· Thuốc hạ sốt.

· Thuốc chống dị ứng.

· Xử trí tuỳ theo các triệu chúng lâm sàng xuất hiện.

Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

– Sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm. .

– Với các trường hợp có ổ áp xe gan kích thước lớn trên 6 cm mà điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn không có hiệu quả, có thể phối hợp với chọc hút ổ áp xe.

– Thời gian theo dõi: người bệnh được theo dõi tại cơ sở khám chữa bệnh ít nhất 03 ngày kể từ ngày uống thuốc; khám lại sau 3 tháng, 6 tháng điều trị.

– Các chỉ số đánh giá sau 3, 6 tháng điều trị:

· Lâm sàng: các triệu chứng lâm sàng giảm hoặc hết.

· Số lượng bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm

· Siêu âm gan: kích thước ổ tổn thương gan giảm.

· Xét nghiệm phân hoặc dịch mật không còn trứng SLGI~

– Các triệu chứng trên không giảm:

· Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác. Nếu xác định là SLGL, cần điều trị bằrlg Triclabendazole lần thứ 2 với liều 20mg/kg cân nặng, chia 2 lần uống cách nhau 12 đến 24 giờ.

· Chú ý: kháng thể có thể tồn tại lâu dài sau điều trị.

Phòng chống bệnh sán lá gan lớn

– Truyền thông, giáo dục sức khoẻ:

· Không ăn sống các loại rau nọc dưới nước;

· Không uống nước lã;

· Người nghi ngờ nhiễm SLGL phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

– Chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh SLGL tại vùng lưu hành bệnh.

Những Điều Cần Biết Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn. / 2023

Bệnh sán lá gan lớn là gì?

Bệnh sán lá gan lớn ( fascioliasis) do loài sán lá Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica gây nên. Nó có hình lá dẹt chiều dài từ 20-30mm, rộng từ 8-13mmm. Loài sán này chủ yếu ký sinh ở động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê…và có thể ký sinh gây bệnh ở người.

Hình ảnh Sán lá gan lớn trưởng thành.

Ở Việt Nam, Viện Sốt Rét – Kí sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho biết, đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP. Đà Nẵng).

Đối với khu vực Hà Nội và một số vùng xung quanh Hà Nội, mỗi năm tiếp nhận khoảng 300 – 400 trường hợp tại các viện điều trị chuyên ngành. Tỉnh Bắc Ninh là một trong các địa phương có bệnh lưu hành, hiện nay đang có bệnh nhân điều trị.

1. Chu kỳ phát triển:

Sán lá gan lớn ký sinh trong hệ thống gan mật, chúng đẻ trứng theo dịch mật xuống ruột và theo phân ra ngoài môi trường. Ở ngoài môi trường, trứng sán rơi xuống nước, nở ấu trùng lông chui vào ốc thích hợp (ốc Lymnae) phát triển từ 20- 30 ngày thành ấu trùng đuôi . Sau một thời gian ấu trùng đuôi bơi tự do trong nước và bám vào rau cỏ thuỷ sinh như: Rau cần, rau muống, cải soong, rau ngổ …

Người và động vật ăn phải thực vật thuỷ sinh (còn sống) hoặc uống nước lã có ấu trùng sán lá gan lớn sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn. Tuổi thọ của sán lá gan lớn ở người từ 9-13.5 năm.

Như vậy, nguồn bệnh từ động vật ăn cỏ và người bệnh gây ô nhiễm rau, cỏ và nguồn nước bởi các ấu trùng sán lá gan lớn và tạo nên chu kỳ khép kín.

2. Triệu chứng:

Giai đoạn xâm nhiễm: Là thời kỳ mà ấu trùng từ ruột vào gan và trưởng thành trong đó. Bệnh xuất hiện sau 2 tuần sau khi ăn thực vật thủy sinh với các triệu chứng: đau bụng hoặc đầy vùng thượng vị, đi ngoài phân lỏng, trướng bụng. Bệnh nhân có thể có sốt, người gầy sút cân, gan to đau, nếu nặng có thể có tràn dịch màng phổi, lách có thể sưng. Các triệu chứng này có thể nặng, nhẹ tùy theo mức độ nhiễm sán hoặc cơ địa bệnh nhân. Giai đoạn này xét nghiệm chưa thấy trứng sán trong phân.

Thời kỳ mạn tính: xuất hiện từ tháng thứ ba, sán lá trưởng thành xâm nhập vào gan mật và xuất hiện trứng sán trong phân. Bệnh nhân tiếp tục mệt mỏi chán ăn, nhức đầu, thỉnh thoảng nổi mề đay, đi ngoài phân lỏng.

Xét nghiệm thấy thiếu máu, bạch cầu ái toan tăng.

Trong thời kỳ này có thể xuất hiện các biến chứng nặng như những cơn đau bụng gan như đau do sỏi, có thể có tắc mật gây sốt, vàng da, đặc biệt sán có thể gây những ổ hoại tử lớn ở gan. Sán có thể di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da ngực, áp xe đại tràng…).

3. Chẩn đoán:

– Dựa vào các triệu chứng trên lâm sàng.

– Yếu tố dịch tễ như vùng đó có động vật ăn cỏ bị bệnh, bệnh nhân hay ăn thực vật thủy sinh không nấu chín…

– Xét nghiệm phân tìm trứng sán lá gan

4. Thuốc đặc trị sán lá gan:

Hiện nay đã có thuốc điều trị đặc hiệu như: Triclabendasole (biệt dược là Egaten do Hãng Novartis, Thuỵ Sỹ sản xuất) có tác dụng tốt trong điều trị cho người bệnh nhiễm sán lá gan lớn. Liều 10 mg/kg chia 2 lần cách nhau 6 – 8 giờ (uống sau khi ăn no). Có một số bệnh nhân dùng liều 20mg/kg, khỏi bệnh đạt 100%. Tác dụng phụ của Egaten không đáng kể và thuốc an toàn với người bệnh. Thuốc hiện chỉ có và sử dụng ở các cơ sở y tế chuyên khoa.

5. Phòng bệnh:

– Nguyên tắc phòng chống sán lá gan lớn là cắt đứt các mắt xích trong vòng đời của sán.

– Các loại rau như: rau cần, rau muống, rau cải soong, rau ngổ thường chứa các loại động vật thủy sinh, trong đó có Sán lá gan. Nếu như các loại rau này không được nấu chín, khi ăn rất dễ bị nhiễm sán lá gan. Do vậy, biện pháp hữu hiệu nhất là phối hợp giáo dục truyền thông “không ăn sống rau thuỷ sinh” kết hợp với phát hiện bệnh nhân điều trị đặc hiệu.

– Quản lý phân người và phân trâu bò tốt.

– Diệt mầm bệnh trên súc vật bằng cách tẩy sán lá gan lớn định kỳ cho trâu, bò.

BS Ngô Văn Sản Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh

Bệnh Sán Lá Gan Nhỏ / 2023

Bệnh sán lá gan nhỏ là nhiễm trùng do Clonorchis sinensis. Nhiễm trùng có được bằng cách ăn cá nước ngọt chưa nấu chín. Các triệu chứng bao gồm sốt, ớn lạnh, đau thượng vị, gan sưng to mềm, tiêu chảy và vàng da nhẹ. Chẩn đoán bằng cách xác định trứng trong phân hoặc dịch tá tràng Điều trị bằng praziquantel hoặc albendazole.

Sán lá là sán dẹt gây bệnh ở nhiều phần của cơ thể (ví dụ như mạch máu, đường tiêu hóa, phổi, gan) tùy thuộc vào loài.

Clonorchis có dịch tễ ở vùng Đông Á, đặc biệt là ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và miền Nam Trung Quốc, và nhiễm trùng xảy ra ở những nơi khác do những người nhập cư và những người ăn cá du nhập từ vùng dịch tễ.

C. sinensis trưởng thành sống trong ống mật. Trứng được thải ra phân và ăn bởi ốc sên. Dạng ấu trùng có đuôi (ấu trùng bơi tự do) được thả ra từ ốc bị nhiễm bệnh sau đó lây nhiễm sang một số loài cá nước ngọt. Con người bị nhiễm trùng bởi ăncá sống, chưa được nấu chín, sấy khô, ướp muối hoặc ngâm mắm, do còn chứa ấu trùng dạng nang (giai đoạn nghỉ hoặc già hoá). Ấu trùng dạng nang được giải phóng ra trong tá tràng, đi vào đường mật qua bóng Vater, và di chuyển đến những ống mật trong gan nhỏ hơn (hoặc đôi khi là túi mật và ống tụy), nơi chúng trưởng thành sau khoảng 1 tháng. Con trưởng thành có thể sống ≥ 20 năm và phát triển khoảng 10 đến 25 mm từ 3 đến 5 mm.

Triệu chứng và Dấu hiệu

Nhiễm trùng nhẹ thường không có triệu chứng. Trong giai đoạn cấp tính, nhiễm trùng nặng hơn có thể gây sốt, ớn lạnh, đau thượng vị, gan to mềm, vàng da nhẹ và tăng bạch cầu ái toan. Sau đó, tiêu chảy có thể xảy ra. Viêm đường mật mạn tính trong nhiễm trùng nặng có thể dẫn đến teo nhu mô gan, xơ tĩnh mạch cửa và xơ gan. có thể xuất hiện vàng da nếu một khối do sán gây tắc nghẽn đường mật. Các biến chứng khác bao gồm viêm mủ đường mật, sỏi mật, viêm tuỵ, và muộn hơn là ung thư đường mật.

Chẩn đoán bệnh sán lá gan nhỏ bằng tìm trứng trong phân hoặc trong chất dịch tá tràng Khó phân biệt giữa các loại Opisthorchis nếu chỉ dựa vào phân Thỉnh thoảng, chẩn đoán được thực hiện bằng cách xác định sán trưởng thành trong các mẫu phẫu thuật hoặc lấy qua đường mật qua da .

Các xét nghiệm khác không chẩn đoán nhưng có thể không bình thường;phosphatase kiềm, bilirubin và bạch cầu ái toan có thể tăng lên.

Một chụp X quang bụng đôi khi cho thấy canxi hoá trong gan. Xét nghiệm siêu âm gan, CT, MRI, ERCP, hoặc chụp xquang đường mật có thể cho thấy biểu mô không đồng đều và các dấu hiệu của sẹo.

Điều trị bệnh sán lá gan nhỏ với praziquantel 25 mg / kg uống 2 lần trong 2 ngày hoặc albendazole 10 mg / kg uống một lần / ngày trong 7 ngày.

Tắc nghẽn đường mật có thể phải phẫu thuật

Phòng ngừa bao gồm nấu kỹ cá nước ngọt từ các vùng nước có dịch và không ăn thịt cá tươi, ngâm mắm hoặc ngâm rượu.

Hội Chứng Thận Hư Ở Người Lớn: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa, xuất hiện khi có tổn thương ở cầu thận do nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau gây nên, đặc trưng bởi phù, protein niệu cao, protein máu giảm, rối loạn lipid máu và có thể đái ra mỡ.

Thận là cơ quan bài tiết chính của hệ tiết niệu trong cơ thể. Nó có hình hạt đậu màu nâu nhạt, mặt trước nhẵn bóng còn mặt sau sần sùi, có một bờ lồi, một bờ lõm. Mỗi quả thận có kích thước chiều dài khoảng 10 – 12.5 cm, rộng 5-6 cm, dày 3-4 cm và nặng khoảng 170g.

Thận đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể con người, giúp thanh thải và loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể, các chức năng chính của thận bao gồm:

Mỗi quả thận gồm 1 triệu bộ lọc gọi là bộ lọc cầu thận để làm sạch máu có độc. Thận khỏe mạnh sẽ giữ lại những chất quan trọng được gọi là protein trong máu. Với hội chứng này, thận loại bỏ cả protein cùng với các chất thải khác ra khỏi cơ thể trong khi đi tiểu. Hội chứng thận hư gây sưng (phù), đặc biệt là ở bàn chân và mắt cá chân của bệnh nhân và làm tăng nguy cơ về các vấn đề sức khỏe khác.

Có đến 30% số bệnh nhân mắc phải hội chứng thận hư ở người lớn.

Nguyên nhân gây ra bệnh thận hư được chia làm hai nhóm.

Bệnh thận hư nguyên phát

Xơ chai cầu thận khu trú từng phần:

Cầu thận bị xơ hóa, trong số cầu thận bị xơ hóa thì chỉ có một số ít là có cầu thận bất thường.

Thường có tăng huyết áp, GFR giảm, cặn lắng nước tiểu bình thường.

Bệnh cầu thận màng:

Có IgG đọng ở màng cơ bản vi cầu thận (mặt ngoài).

Chiếm 30 – 50% nguyên nhân thận hư nguyên phát ở người lớn.

Giai đoạn đầu chức năng thận có thể bình thường.

Tiến triển: 50% chết trong 10 năm.

Bệnh cầu thận tăng sinh tế bào trung mô:

Bệnh thận hư thứ phát

Sau một bệnh nhiễm trùng:

Do thuốc:

Thuốc chống nọc rắn, chống độc tố, thuốc cản quang.

Thủy ngân hữu cơ và vô cơ.

Hội chứng thận hư trong các bệnh tổng quát:

Triệu chứng lâm sàng khi bệnh nhân mắc hội chứng thận hư:

Phù : phù tăng nhanh trong vài ngày hoặc vài tuần.

Bệnh nhân dễ dàng nhận biết bằng sự tăng cân.

Ở người lớn, cân nặng có thể tăng từ 20 – 30kg.

Bệnh nhân có thể phù mặt, đặc biệt là phù mi mắt rồi xuống chi dưới, bụng và bộ phận sinh dục.

Phù thường biểu hiện rõ ở vùng thấp của cơ thể, ấn vào chỗ phù có cảm giác mềm, lõm và không gây đau. Có thể có dịch trong ổ bụng. Thấy dịch ở màng phổi một bên hoặc hai bên.

Trường hợp phù nặng, có thể có cả dịch ở màng ngoài tim

Tiểu ít:

Bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, kém ăn hoặc có tăng huyết áp kèm theo.

Những đối tượng có nguy cơ mắc hội chứng thận hư ở người lớn:

Bệnh nhân mắc các bệnh lý làm tổn thương thận như: tiểu đường, lupus, thoái hóa dạng bột, bệnh cầu thận sang thương tối thiểu và các bệnh lý thận khác.

Bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc có thể gây ra hội chứng thận hư như: thuốc chống viêm không steroid và thuốc kháng sinh

Bệnh nhân bị bệnh nhiễm trùng làm tăng nguy cơ của hội chứng thận hư bao gồm: HIV, viêm gan B, viêm gan C và bệnh sốt rét.

Người nghiện thuốc (như heroin, đối với bệnh xơ hóa cầu thận khu trú từng đoạn)

Dùng và lạm dụng thuốc giảm đau kéo dài

Để phòng bệnh, bệnh nhân không được tự ý dùng các thuốc ức chế miễn dịch.

Người bệnh cần phòng tránh nhiễm lạnh đường hô hấp trên, các bệnh viêm da.

Bệnh nhân không được tự ý bỏ thuốc, hoặc uống giảm liều thuốc, không dùng các thuốc không rõ nguồn gốc.

Có một chế độ ăn uống hợp lý, không uống bia, rượu; không hút thuốc lá; ăn ít thịt, giảm mỡ và tăng cường rau quả.

Bệnh nhân tránh lao động quá nặng nhọc.

Phòng tăng huyết áp, nếu bị tăng huyết áp cần phải điều trị và kiểm soát huyết áp.

Điều trị sỏi tiết niệu và hạn chế dùng muối; đề phòng nhiễm khuẩn tiết niệu và điều trị kịp thời viêm nhiễm tiết niệu.

Lâm sàng:

Phù: phù là dấu hiệu lâm sàng đầu tiên cần đưa người bệnh đến bệnh viện. Phù xuất hiện nhanh, không có dấu hiệu báo trước. Phù thường to và rất to, phù toàn thân kèm theo cổ trướng, đôi khi có tràn dịch màng phổi và màng tinh hoàn. Cân nặng tăng nhanh 20% – 25% trọng lượng cơ thể. Ăn nhạt không giảm phù, phù thường kéo dài.

Tiểu ít: nước tiểu thường dưới 500ml/ 24h, có khi ít hơn chỉ vài chục ml trong ngày. Nước tiểu vàng, không đái buốt, đái dắt.

Da xanh, do phù giữ nước, niêm mạc rất hồng.

Mệt mỏi, kém ăn

Thường không sốt

Cận lâm sàng:

Triệu chứng cận lâm sàng:

Protein niệu cao: ít nhất là trên 3,5g/24h có khí nhiều tới vài chục gam trong 24h.

Protein máu giảm dưới 60g/l, đặc biệt albumin máu giảm nặng dưới 30g/l, globulin máu tăng, tỷ số A/G < 1.

Lipid máu tăng, chủ yếu là tăng cholesterol toàn phần, triglyceride và phospholipid. Tăng lipid toàn phần ít có giá trị.

Natri máu thường giảm nhẹ, kali máu giảm ít, natri niệu thấp, kali niệu tăng.

Nước tiểu thường có trụ chiết quang, bạch cầu niệu ít, không có vi khuẩn niệu.

Máu lắng tăng cao.

Điện di globulin miễn dịch: IgG giảm, IgM tăng, IgA giảm ít.

Mức lọc cầu thận bình thường, chỉ giảm khi có suy thận.

Số lượng hồng cầu, Hb, hct giảm nhẹ.

Sinh thiết thận: tùy từng mức độ tổn thương thận.

Tiêu chuẩn chẩn đoán:

Protein máu giảm dưới 60g/l, albumin máu giảm dưới 30g/l

Có hạt mỡ lưỡng chiết, trụ mỡ , trụ hạt trong nước tiểu

Điều trị hội chứng thận hư ở người lớn cần tuân thủ một số nguyên tắc:

Bên cạnh dự phòng và điều trị các biến chứng, cần có điều trị riêng biệt từng nguyên nhân do bác sĩ chỉ định.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!