Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp Foreach # Top 11 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp Foreach # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp Foreach mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chia sẻ

Giới thiệu

Trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng vòng lặp foreach một cách căn bản nhất.

Vòng lặp foreach trong C# có nhiệm vụ thực thi một khối lệnh theo từng phần tử của một mảng hoặc của một tập hợp đối tượng. Khi thực thi ,vòng lặp foreach sẽ duyệt qua từng phần tử trong tập hợp đối tượng hoặc mảng.

Cú pháp của vòng lặp foreach

foreach(variable type in collection) { }

Trong đó

+ variable type : Kiểu biến được sử dụng trong mảng hoặc trong tập hợp Collection + collection   : Tập hợp các phần tử

Ví dụ sử dụng vòng lặp foreach để liệt kê các ngày trong tuần, có thể thực hiện như sau, ban đầu cần khai báo 7 ngày trong tuần vào một mảng kiểu string. Tiếp theo thực hiện duyệt vòng lặp foreach và hiển thị từng ngày thông qua hộp thoại MessageBox.

string[] days = { "Thứ 2", "Thứ 3", "Thứ 4"}; foreach (string day in days) { MessageBox.Show("Hôm nay là ngày: " + day); }

Xây dựng ứng dụng

using System; using System.Windows.Forms; namespace WindowsApplication1 { public partial class Form1 : Form { public Form1() { InitializeComponent(); } { string[] days = { "Thứ 2", "Thứ 3", "Thứ 4", "Thứ 5", "Thứ 6", "Thứ 7", "Chủ nhật" }; foreach (string day in days) { MessageBox.Show("Hiện tại là ngày : " + day); } } } }

Kết luận

Bản quyền

Nội dung trên chúng tôi được biên soạn, biên dịch từ nhiều nguồn khác nhau, đồng thời đã được viết thành chương trình chạy. chúng tôi bảo lưu mọi quyền đối với những bài viết này. Mọi hình thức sao chép đều cần phải được chúng tôi cấp phép.

Chia sẻ

Điều hướng bài viết

Vòng Lặp For Và Foreach Trong Php

Sau khi đã học xong câu lệnh rẽ nhánh trong PHP thì phần tiếp theo không thể thiếu trong lập trình nói chung và với PHP nói riêng sẽ là vòng lặp. Và đương nhiên chúng ta cần biết vòng lặp nó là cái quái gì?

1, Vòng lặp là gì?

– Vòng lặp là một chuỗi sự kiện, hành động được lặp đi lặp lại theo một nguyên tắc nhất định. Ví dụ như vong lặp của con người: sinh-lão-bệnh-tử.

-Và đối với PHP nó hỗ trợ chúng ta 4 kiểu vòng lặp(loop) là for, foreach, while và do-while.

2, Vòng lặp for.

-Đây là loại vòn lặp phổ biết nhất trong lập trình:

Cú Pháp:

for (bienkhoitao; dieukienthucthi; buocnhay) {

Trong đó:

bienkhoitao: là giá trị khởi tạo ban đầu của vòng lặp.

dieukienthucthi: là điều kiện mà vòng lặp được phép chạy(chú ý: Nếu bạn muốn lặp vô tận thì có thể bỏ trống).

buocnhay: là khoảng đệm nhảy của mỗi vòng lặp.

-Ở bài toán trên tôi đã cho khởi tạo vòng lặp chạy từ 1 cho đến 10: và cứ mỗi một lần lặp thì in ra dòng chữ : ‘ tôi đang chạy đến số‘ + số mà vòn lặp chạy tới.

Khi chạy đoạn code trên thì kết quả trả về như sau:

Tôi đang chạy đến số 0 Tôi đang chạy đến số 1 Tôi đang chạy đến số 2 Tôi đang chạy đến số 3 Tôi đang chạy đến số 4 Tôi đang chạy đến số 5 Tôi đang chạy đến số 6 Tôi đang chạy đến số 7 Tôi đang chạy đến số 8 Tôi đang chạy đến số 9 Tôi đang chạy đến số 10

3, Vòng lặp foreach.

-Đây là một loại vòng lặp rất là hay dùng để lặp mảng, object và chính vì điều này nên nó sẽ được sử dụng rất nhiều về sau.

Cú pháp:

hoặc nếu không muốn lặp key của mảng, object.

Trong đó:

$variable: Là biến mà các bạn muốn lặp (có thể là array, object).

$key: Là các key của mảng hoặc properties của object.

$value: Là giá trị của mảng,object.

Và Kết quả trình duyệt trả về sẽ có dạng như sau:

4, For và foreach lồng.

-Cũng giống như trong câu lệnh rẽ nhánh, vòng lặp cũng hoàn toàn có thể lồng nhau được.

For

VD: vẽ tam giác vuông bằng vòng lặp for.

VD: duyệt mảng 2 chiều với vòng foreach lồng nhau:

5, Lời kết.

-Qua phần trên mình đã giới thiệu với mọi người 2 dạng vòng lặp trong tổng số 4 dạng vòng lặp mà PHP hỗ trợ, phần tiếp theo mình sẽ giới thiệu tiếp về 2 dạng vòng lặp còn lại.

Hướng Dẫn Sử Dụng The Ordinary

Bởi vậy, mình viết bài này là muốn hệ thống lại các sản phẩm của The Ordinary cho các bạn, nhất là các bạn mới tiện theo dõi và lựa chọn sản phẩm thích hợp với nhu cầu của mình. Nếu bạn muốn bắt đầu sử dụng mỹ phẩm một cách có khoa học hơn thì các sản phẩm của The Ordinary sẽ là sự khởi đầu rất thích hợp đấy. Mình tin rằng kiến thức của bạn về các thành phần hóa học thông dụng trong mỹ phẩm sẽ lên kha khá sau khi bạn nắm và hiểu được hệ thống sản phẩm của The Ordinary.

Hướng Dẫn Sử Dụng The Ordinary

Các lưu ý chung cho các sản phẩm của The Ordinary

Tất cả các sản phẩm của The Ordinary đều an toàn và không chứa các thành phần có hại như paraben, sunfat, dầu khoáng, dầu động vật, thủy ngân hay formaldehyde… Tuy nhiên, các sản phẩm này chưa từng test trên cơ thể của phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Chính vì thế lời khuyên dành cho các chị em nếu rơi vào hai trường hợp trên đó là không nên sử dụng một số sản phẩm của The Ordinary như là các viên uống bổ sung (FOUNTAIN, AB CREW…) và đặc biệt là các sản phẩm có chứa retinoids như là Granactive Retinoid hoặc Retinol.

Thời hạn sử dụng các sản phẩm của The Ordinary là từ 6 tới 12 tháng tính từ ngày mở nắp. Bạn có thể tìm thông tin chính xác cho từng sản phẩm trên bao bì sản phẩm cũng như vỏ hộp.

Tổng hợp hệ thống sản phẩm của The Ordinary

7. Các loại dầu và dưỡng ẩm

8. Các sản phẩm có đa dạng phân tử (giúp thẩm thấu tốt hơn vào da)

Để có hiệu quả tốt nhất thì bạn nên sử dụng xen kẽ (dùng loại này một thời gian và loại kia một thời gian) giữa các sản phẩm nằm trong nhóm Peptides (mình sẽ ghi rõ), và các sản phẩm chứa axit và Vitamin C (bao gồm L-Ascorbic Axit và Ethylated Ascorbic Axit)

9. Các sản phẩm chống nắng của The Ordinary

Một số các kết hợp cơ bản từ các sản phẩm của The Ordinary

Vừa rồi mình đã tổng hợp các sản phẩm của The Ordinary vào từng nhóm riêng biệt. Bạn có thể nắm được công dụng chính của từng nhóm sản phẩm bằng cách xem qua một vài sản phẩm trong nhóm.

Tuy nhiên, để kết hợp các sản phẩm sao cho hiệu quả thì có lẽ còn cần phải tìm hiểu sâu hơn chút nữa. Vì vậy, nhằm giúp các bạn định hướng, thì mình nghĩ cách tốt nhất là đưa ra một vài ví dụ về các công thức kết hợp cơ bản cho các sản phẩm của The Ordinary.

Chống lại các dấu hiệu lão hóa:

Buổi ngày: Sử dụng “Buffet”, Hyaluronic Acid 2% + B5

Buổi tối: Sử dụng “Buffet”, Granactive Retinoid 2% or 5% in Squalane, 100% Organic Cold-Pressed Rose Hip Seed Oil

Lưu ý luôn luôn bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời.

Ban ngày: Alpha Arbutin 2% + HA, Niacinamide 10% + Zinc 1%, Magnesium Ascorbyl Phosphate 10%

Buổi tối: Alpha Arbutin 2% + HA, Azelaic Acid Suspension 10%

Lưu ý: Ascorbyl Tetraisopalmitate Solution 20% in Vitamin F có thể sử dụng vào buổi tối trước khi sử dụng Azelaic Acid Suspension 10% để tăng thêm hiệu quả

Luôn luôn bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời

Công thức kết hợp để tăng độ ẩm, giữ nước cho tế bào da

Ban ngày: Hyaluronic Acid 2% + B5, Natural Moisturizing Factors + HA

Buổi tối: Hyaluronic Acid 2% + B5, 100% Plant-Derived Squalane

Lưu ý: Có thể thay thế 100% Plant-Derived Squalane bằng 100% Cold-Pressed Virgin Marula Oil hoặc 100% Organic Cold-Pressed Moroccan Argan Oil vào buổi tối, tùy theo mục đích cụ thể của bạn

Luôn luôn bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời

Sửa chữa các nhược điểm trên da

Ban ngày: Niacinamide 10% + Zinc 1%

Buổi tối: Salicylic Acid 2% Solution, Niacinamide 10% + Zinc 1%

Luôn luôn bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời

Chống lại các bất thường về kết cấu da (mụn, đường nhăn, nếp nhăn, da thô ráp…)

Ban ngày: Azelaic Acid Suspension 10%

Buổi tối: Glycolic Acid 7% Toning Solution, Granactive Retinoid 2% or 5% in Squalane

Luôn luôn bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời

Hướng Dẫn Sử Dụng Date Time Trong C#

Trong .NET Framework, System.DateTime là một class đại diện cho ngày tháng và thời gian, giá trị của nó nằm trong khoảng 12:00:00 đêm ngày 01-01-0001 tới 11:59:59 tối ngày 31-12-9999.

Có nhiều phương thức khởi tạo (constructor) để bạn khởi tạo một đối tượng DateTime.

Now là một thuộc tính tĩnh của DateTime nó trả về đối tượng DateTime mô tả thời điểm hiện tại.

DateTime now = DateTime.Now; Console.WriteLine("Now is "+ now); Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả

Ticks

long

Lấy ra số lượng “tick” được đại diện bởi đối tượng này. (1 phút = 600 triệu tick)

DateTime cung cấp các phương thức cho phép bạn thêm, hoặc trừ một khoảng thời gian. TimeSpan là một class chứa thông tin một khoảng thời gian, nó có thể tham gia như một tham số trong các phương thức thêm bớt thời gian của DateTime.

Class DateTime cũng có các phương thức cho phép thêm bớt một loại đơn vị thời gian chẳng hạn:

AddYears

AddDays

AddMinutes

Bạn có hai đối tượng DateTime, bạn có thể tính được khoảng thời gian giữa 2 đối tượng này, kết quả nhận được là một đối tượng TimeSpan.

DateTime có một phương thức tĩnh làCompare. Phương thức dùng để so sánh 2 đối tượng DateTime xem đối tượng nào sớm hơn đối tượng còn lại:

public static int Compare(DateTime firstDateTime, DateTime secondDateTime);

Định dạng DateTime nghĩa là chuyển đổi đối tượng DateTime thành một string theo một khuôn mẫu nào đó, chẳng hạn theo định dạng ngày/tháng/năm, … hoặc định dạng dựa vào địa phương (locale) cụ thể.

Phương thức GetDateTimeFormats của DateTime:

Chuyển đổi giá trị của đối tượng này (DateTime) thành một mảng các string đã định dạng theo các chuẩn được hỗ trợ.

Ví dụ trên liệt kê ra các string sau khi định dạng một đối tượng DateTime theo các tiêu chuẩn có sẵn được hỗ trợ bởi.NET. Để lấy định dạng theo một mẫu cụ thể bạn sử dụng một trong các phương thức sau:

Phương thứcMô tả

ToString(String, IFormatProvider)

Chuyển đổi các giá trị của đối tượng DateTime hiện tại thành string đại diện tương đương của nó bằng cách sử dụng định dạng cho bởi tham số String, và các thông tin định dạng văn hóa (Culture) cho bởi tham số IFormatProvider.

ToString(IFormatProvider)

Chuyển đổi giá trị của đối tượng DateTime hiện tại thành một string tương ứng với thông tin định dạng văn hóa (Culture) cho bởi tham số IFormatProvider.

ToString(String)

Chuyển đổi các giá trị của đối tượng DateTime hiện tại thành một string tương đương của nó bằng cách sử dụng định dạng cho bởi tham số String và các quy ước định dạng của nền văn hóa hiện tại.

Các ký tự định dạng tiêu chuẩn.

CodePattern

“d”

Ngày tháng năm ngắn

“D”

Ngày tháng năm dài

“f”

Ngày tháng năm dài, thời gian ngắn

“F”

Ngày tháng năm dài, thời gian dài.

“g”

Ngày tháng thời gian nói chung. Thời gian ngắn.

“G”

Ngày tháng thời gian nói chung. Thời gian dài.

“M”, ‘m”

Tháng/ngày.

“O”, “o”

Round-trip date/time.

“R”, “r”

RFC1123

“s”

Ngày tháng thời gian có thể sắp xếp

“t”

Thời gian ngắn

“T”

Thời gian dài

“u”

Ngày tháng năm có thể sắp xếp, phổ biến (Universal sortable date time).

“U”

Ngày tháng năm thời gian dài, phổ biến (Universal full date time).

“Y”, “y”

Năm tháng

======d ======== 12/20/2015 12/20/15 12/20/15 12/20/2015 15/12/20 2015-12-20 20-Dec-15 ======D ======== Sunday, December 20, 2015 December 20, 2015 Sunday, 20 December, 2015 20 December, 2015 ======f ======== Sunday, December 20, 2015 11:30 AM Sunday, December 20, 2015 11:30 AM Sunday, December 20, 2015 11:30 Sunday, December 20, 2015 11:30 December 20, 2015 11:30 AM December 20, 2015 11:30 AM December 20, 2015 11:30 December 20, 2015 11:30 Sunday, 20 December, 2015 11:30 AM Sunday, 20 December, 2015 11:30 AM Sunday, 20 December, 2015 11:30 Sunday, 20 December, 2015 11:30 20 December, 2015 11:30 AM 20 December, 2015 11:30 AM 20 December, 2015 11:30 20 December, 2015 11:30 ======F ======== Sunday, December 20, 2015 11:30:50 AM Sunday, December 20, 2015 11:30:50 AM Sunday, December 20, 2015 11:30:50 Sunday, December 20, 2015 11:30:50 December 20, 2015 11:30:50 AM December 20, 2015 11:30:50 AM December 20, 2015 11:30:50 December 20, 2015 11:30:50 Sunday, 20 December, 2015 11:30:50 AM Sunday, 20 December, 2015 11:30:50 AM Sunday, 20 December, 2015 11:30:50 Sunday, 20 December, 2015 11:30:50 20 December, 2015 11:30:50 AM 20 December, 2015 11:30:50 AM 20 December, 2015 11:30:50 20 December, 2015 11:30:50 ======g ======== 12/20/2015 11:30 AM 12/20/2015 11:30 AM 12/20/2015 11:30 12/20/2015 11:30 12/20/15 11:30 AM 12/20/15 11:30 AM 12/20/15 11:30 12/20/15 11:30 12/20/15 11:30 AM 12/20/15 11:30 AM 12/20/15 11:30 12/20/15 11:30 12/20/2015 11:30 AM 12/20/2015 11:30 AM 12/20/2015 11:30 12/20/2015 11:30 15/12/20 11:30 AM 15/12/20 11:30 AM 15/12/20 11:30 15/12/20 11:30 2015-12-20 11:30 AM 2015-12-20 11:30 AM 2015-12-20 11:30 2015-12-20 11:30 20-Dec-15 11:30 AM 20-Dec-15 11:30 AM 20-Dec-15 11:30 20-Dec-15 11:30 ======G ======== 12/20/2015 11:30:50 AM 12/20/2015 11:30:50 AM 12/20/2015 11:30:50 12/20/2015 11:30:50 12/20/15 11:30:50 AM 12/20/15 11:30:50 AM 12/20/15 11:30:50 12/20/15 11:30:50 12/20/15 11:30:50 AM 12/20/15 11:30:50 AM 12/20/15 11:30:50 12/20/15 11:30:50 12/20/2015 11:30:50 AM 12/20/2015 11:30:50 AM 12/20/2015 11:30:50 12/20/2015 11:30:50 15/12/20 11:30:50 AM 15/12/20 11:30:50 AM 15/12/20 11:30:50 15/12/20 11:30:50 2015-12-20 11:30:50 AM 2015-12-20 11:30:50 AM 2015-12-20 11:30:50 2015-12-20 11:30:50 20-Dec-15 11:30:50 AM 20-Dec-15 11:30:50 AM 20-Dec-15 11:30:50 20-Dec-15 11:30:50 ======M ======== December 20 ======m ======== December 20 ======O ======== 2015-12-20T11:30:50.0000000 ======o ======== 2015-12-20T11:30:50.0000000 ======R ======== ======r ======== ======s ======== 2015-12-20T11:30:50 ======t ======== 11:30 AM 11:30 AM 11:30 11:30 ======T ======== 11:30:50 AM 11:30:50 AM 11:30:50 11:30:50 ======u ======== 2015-12-20 11:30:50Z ======U ======== Sunday, December 20, 2015 4:30:50 AM Sunday, December 20, 2015 04:30:50 AM Sunday, December 20, 2015 4:30:50 Sunday, December 20, 2015 04:30:50 December 20, 2015 4:30:50 AM December 20, 2015 04:30:50 AM December 20, 2015 4:30:50 December 20, 2015 04:30:50 Sunday, 20 December, 2015 4:30:50 AM Sunday, 20 December, 2015 04:30:50 AM Sunday, 20 December, 2015 4:30:50 Sunday, 20 December, 2015 04:30:50 20 December, 2015 4:30:50 AM 20 December, 2015 04:30:50 AM 20 December, 2015 4:30:50 20 December, 2015 04:30:50 ======Y ======== December, 2015 ======y ======== December, 2015

DateTime.Parse(string)

Nếu bạn có một chuỗi Date định dạng tiêu chuẩn bạn dễ dàng chuyển nó thành đối tượng DateTime thông qua phương thức tĩnh DateTime.Parse(string). Thông thường các chuỗi ngày tháng thời gian bạn thấy trên Internet là các chuỗi định dạng chuẩn, các cơ sở dữ liệu MySQL hoặc SQL Server cũng sử dụng các định dạng chuẩn để hiển thị ngày tháng thời gian.

string w3Time = "2016/05/26 14:37:11"; string nyTime = "Thursday, February 26, 2012"; string isoTime = "2016-02-10"; string windowsTime = "11/21/2015 11:35 PM"; string windowsPanelTime = "11:07:03 PM";

Trong phần này tôi sẽ hướng dẫn bạn chuyển một đối tượng DateTime ra một string có định dạng tùy biến, chẳng hạn“dd/MM/yyyy”,…. và ngược lại.

Sử dụng DateTime.ToString(string):

string format = "dd/MM/yyyy HH:mm:ss"; DateTime now = DateTime.Now; string s = now.ToString(format); public static DateTime Parse(string s) public static DateTime Parse(string s, IFormatProvider provider) public static DateTime Parse(string s, IFormatProvider provider, DateTimeStyles styles) public static bool TryParseExact(string s, string format, IFormatProvider provider, DateTimeStyles style, out DateTime result) public static bool TryParseExact(string s, string[] formats, IFormatProvider provider, DateTimeStyles style, out DateTime result) Phương thứcVí dụ

static DateTime Parse(string)

static DateTime ParseExact( string s, string format, IFormatProvider provider )

string dateString = “20160319 09:57”; DateTime.ParseExact(dateString ,”yyyyMMdd HH:mm”,null);

static bool TryParseExact( string s, string format, IFormatProvider provider, DateTimeStyles style, out DateTime result )

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp Foreach trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!