Đề Xuất 2/2023 # Khác Biệt Hóa Là Gì? Các Phương Pháp Khác Biệt Hóa Marketing # Top 9 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Khác Biệt Hóa Là Gì? Các Phương Pháp Khác Biệt Hóa Marketing # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Khác Biệt Hóa Là Gì? Các Phương Pháp Khác Biệt Hóa Marketing mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khác biệt hóa (Differentiation) là gì?

Khác biệt hóa (differentiation) là một thuật ngữ trong Marketing ám chỉ việc doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tạo ra một hay nhiều giá trị khác biệt cho sản phẩm/dịch vụ, thương hiệu hay mô hình hoạt động, quy trình làm việc… của doanh nghiệp đó. Sự khác biệt ấy không chỉ đơn thuần là sự khác nhau về hình thức, nó còn là biểu tượng cho hình ảnh, thương hiệu hay những nét đặc trưng vốn chỉ có ở doanh nghiệp đó.

Các phương pháp tạo giá trị khác biệt (khác biệt hóa) cho sản phẩm/dịch vụ

1. Phương pháp tạo giá trị khác biệt dựa trên bản thân sản phẩm

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tạo giá trị khác biệt dựa trên bản thân sản phẩm sẽ xây dựng các đặc trưng, nét riêng thông qua các đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ như tính năng, hiệu năng, độ ổn định, thiết kế, độ bền, trải nghiệm dịch vụ, quy trình phục vụ…

Ví dụ:

Apple tạo giá trị khác biệt cho sản phẩm Iphone của mình thông qua: Thiết kế sản phẩm độc đáo, độ bền và độ ổn định cao, hệ điều hành IOS chỉ dành riêng cho Iphone, kho chợ ứng dụng Appstore được chăm chút tỷ mỹ…

Các cửa tiệm cắt tóc áp dụng quy trình phục vụ với nhiều bước khác nhau nhằm tạo sự khác biệt so với đối thủ.

Các sản phẩm xe máy Honda đã từ lâu vốn nổi tiếng bởi độ bền và khả năng tiết kiệm xăng tốt.

Đây là một trong những phương đáp được sử dụng ở hầu hết các doanh nghiệp lớn, giúp tạo nên thương hiệu, uy tín cao bởi các sản phẩm/dịch vụ mà các doanh nghiệp này cung cấp mang lại giá trị rất lớn cho cộng đồng, thúc đẩy quá trình phát triển của xã hội.

2. Phương pháp tạo giá trị khác biệt dựa trên dịch vụ đi kèm

Trong một số thị trường khi sản phẩm/dịch vụ đều được cung cấp theo một chuẩn mực chung, rất khó để đem ra so sánh, doanh nghiệp có thể khai thác các dịch vụ đi kèm như bảo hành, bảo dưỡng, hỗ trợ giao hàng, hỗ trợ lắp đặt, phục vụ thức ăn, nước uống miễn phí…

Ví dụ:

Hiện nay, chất lượng dịch vụ Internet ở các nhà mạng đã gần như là tương đồng nhau, vì thế một số nhà mạng, điển hình là FPT tập trung vào khâu dịch vụ đi kèm, bao gồm tư vấn, lắp đặt, hỗ trợ kỹ thuật… để tạo nên sự khác biệt so với các đối thủ.

Một số chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh giao hàng miễn phí trong khu vực.

Các cửa hàng thiết bị điện tử gia dụng miễn phí vận chuyển và lắp đặt cho người mua hàng.

Các cửa hàng ô tô miễn phí phục vụ nước cho người đến tham quan & mua hàng.

Một số khách sạn miễn phí buffet sáng cho khách đặt phòng.

3. Phương pháp tạo giá trị khác biệt dựa trên nghiệp vụ của nhân viên

Trải nghiệm sản phẩm/dịch vụ sẽ bao gồm những trải nghiệm từ quá trình tìm hiểu, tư vấn, mua hàng, và chăm sóc. Trong suốt quá trình này, sự tham gia tương tác của nhân viên với khách hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đối với trải nghiệm của khách hàng. Chính vì thế, một số doanh nghiệp áp dụng phương pháp tạo giá trị khác biệt dựa trên nghiệp vụ của nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thông qua các yếu tố như ngoại hình, giọng nói, thái độ, trình độ chuyên môn…

Ví dụ:

Các cửa hàng của bán lẻ của Honda chú trọng rất nhiều vào khâu nhân viên phục vụ, khi thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên bán hàng, nhân viên chăm sóc khách hàng và nhân viên kỹ thuật.

Như vậy là chúng ta đã điểm qua các phương pháp tạo giá trị khác biệt cho sản phẩm/dịch vụ. Trên thực tế, các doanh nghiệp sẽ kết hợp 2 hoặc cả 3 phương pháp trên để đạt được hiểu quả tốt nhất.

Khác Biệt Hóa Sản Phẩm (Product Differentiation) Là Gì?

Khái niệm

Khác biệt hóa sản phẩm trong tiếng Anh là Product Differentiation.

Khác biệt hóa sản phẩm là tạo ra, khắc họa được những điểm khác biệt của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp so với các sản phẩm hay dịch vụ của các đối thủ đối thụ cạnh tranh khác.

Các yếu tố khác biệt hóa

Tạo sự khác biệt từ bản thân sản phẩm

Các doanh nghiệp có thể làm khác biệt sản phẩm bằng cách sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp các yếu tố như tính năng, chất lượng, độ bền, tính tiện lợi, kiểu dáng, kết cấu, độ tin cậy,…

Tính chất là những đặc trưng bổ sung cho hoạt động cơ bản của sản phẩm. Hầu hết các sản phẩm đều có thể chào bán với những tính chất khác nhau. Từ một sản phẩm cơ bản, các doanh nghiệp có thể sáng tạo ra những mẫu sản phẩm khác bằng cách bổ sung thêm các tính chất.

Chất lượng công dụng là mức độ hoạt động theo những tính năng chủ yếu của sản phẩm. Những người mua sản phẩm đắt tiền thường so sánh tính năng của các thương hiệu khác nhau.

Chất lượng đồng đều là mức độ thiết kế và tính năng của một sản phẩm gần với tiêu chuẩn mục tiêu. Nó phản ánh các đơn vị sản phẩm khác nhau được làm ra có chất lượng đồng đều và đáp ứng được những yêu cầu kĩ thuật nhất định.

Độ bền là số đo tuổi thọ dự kiến của sản phẩm. Người mua sẽ trả nhiều tiền hơn cho một sản phẩm bền hơn. Tuy nhiên, điều này phải được thẩm định thực tế.

Vấn đề quan trọng bậc nhất khi sử dụng các yêu tố khác biệt về bản thân sản phẩm là doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn đầu tư vào những yếu tố có khả năng mang lại cho khách hàng mục tiêu những lợi ích mà họ mong đợi từ sự khác biệt mà nó tạo ra. Các khác biệt của sản phẩm sẽ trở thành vô giá trị nếu chúng không được khách hàng thừa nhận và kì vọng.

Tạo sự khác biệt từ dịch vụ

Có vô số các yếu tố có thể tạo nên sự khác biệt về dịch vụ cung cấp kèm theo sản phẩm, ví dụ: Thời gian cung ứng, cung cấp thông tin tư vấn, bảo hành, sủa chữa,…

Những yếu tố chính tạo được điểm khác biệt cho dịch vụ là: Giao hàng, lắp đặt, huấn luyện khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ tư vấn, sửa chữa và nhiều dịch vụ khác nữa.

Tạo sự khác biệt từ đội ngũ nhân viên.

Khác biệt từ đội ngũ nhân viên bao gồm các yếu tố như: Trình độ, thái độ phục vụ, giao tiếp, độ tin cậy, lịch sự.

Để tạo được khác biệt về nhân viên, doanh nghiệp cần:

– Phân loại đội ngũ cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp theo đúng nhiệm vụ và chức năng của họ trong thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

– Đào tạo và huấn luyện cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp có ý thức phục vụ khách hàng, có kĩ năng và kiến thức thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của họ.

Tạo sự khác biệt về hình ảnh thương hiệu và doanh nghiệp

Bao gồm các yếu tố như: Biểu tượng, bầu không khí, các sự kiện… Khi các sản phẩm cạnh tranh hoàn toàn giống nhau, hình ảnh của doanh nghiệp hay thương hiệu có ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn của khách hàng.

Các công cụ để tạo ra khác biệt hình ảnh và đặc điểm bao gồm: Tên gọi, biểu tượng, bầu không khí (không gian vận trình sản xuất hay cung ứng), sự kiện (những hoạt động xã thể thao mà doanh nghiệp bảo trợ…).

Giá

Khi đề cập tới giá, khách hàng thường cần các sản phẩm giá rẻ, hình thức thanh toán linh hoạt.

Phân phối

Mạng lưới kênh phân phối bao phủ thị trường về chiều rộng chiều sâu.

Tất nhiên, không phải mọi điểm khác biệt sản phẩm của mỗi doanh nghiệp đều có giá trị trong kinh doanh và cạnh tranh:

– Các yếu tố hay điểm khác biệt phải quan trọng với người mua.

– Những yếu tố hay đặc điểm khác biệt người mua phải nhận biết được.

– Những điểm khác biệt phải duy trì lâu dài trên thị trường.

– Phải chọn lọc những khác biệt thể hiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

– Sự khác biệt của sản phẩm phải mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Sự Khác Biệt Trong Văn Hóa Phương Đông

Published on

Sự Khác Biệt Trong Văn Hóa Phương Đông – Phương Tây Và Ảnh Hưởng Của Chúng Đến Hành Vi Con Người Trong Tổ Chức. Slide cho thấy những tình huống thường gặp, các trường hợp điển hình và phương pháp truyền thông trong môi trường văn hóa đa dạng.

1. NỘI DUNG 1 KHÁI QUÁT VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG-PHƯƠNG TÂY 2 PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA ĐẾN HÀNH VI 3 KẾT LUẬN

2. I. KHÁI QUÁT VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG – PHƯƠNG TÂY VĂN HÓA PHƯƠNG TÂY Cơ sở quan điểm “đạo Khổng”, “Phạ t giáo” Dựa trên yếu tố tinh thần Những phương diện thuộc về côn người Gắn với cộng đồng Nền tảng các giá trị “Châu Âu cổ đại” Dựa trên giá trị kinh tế Con người: “cỗ máy vui vẻ” hay “đơn vị kinh tế” VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG

3. II. PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI CON NGƯỜI TRONG TỔ CHỨC Chủ nghĩa cá nhân – Cá nhân là quan trọng – Mục tiêu của tập thể phải gắn liền với mục tiêu của cá nhân – Cá nhân sống tự dô, thẳng thắn, độc lập trông suy nghĩ và hành động Chủ nghĩa tập thể – Tập thể là quan trọng nhất – Mọi cá nhân chịu sự chi phối của mục tiêu tập thể – Sống hòa mình vào tập thể – Cá nhân không được tách rời tập thể, không được bộc lộ sự độc lập – Khiêm tốn, lịch sự CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN VÀ TẬP THỂ

4. PHƯƠNG TÂY: ĐI THEO “CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN” – Cá nhân là cơ sở, động lực của tất cả các hôạt động của xã hội – Cá nhân không quá phụ thuộc tiền lệ và truyền thống – Công bàng và bình đẳng. – Đề cao “cái Tôi”, tôn trộng quyền lợ i cánhân  Dám bày tỏ, thể hiện ý kiến cánhân  Đấu tranh bảo vệ lợi ích chính đáng của bản thân CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN VÀ TẬP THỂ

5. PHƯƠNG ĐÔNG: ĐI THEO “CHỦ NGHĨA TẠ P THỂ” Hộ đề cao lối sống tạ p thể Đức tính khiêm tốn, lịch sự Các cá nhân không được tách rời khỏi tập thể Cá nhân không được bộc lộ quá mức sự độc lập Luôn đạ t lợi ićh của tạ p thể lên hàng đàu Cở i mở và ôn hồa vớ i mội ngườ i xung quanh CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN VÀ TẬP THỂ

6. CÁCH THỂ HIÊ ̣N CẢM XÚC Ngườ i phương Tây RÕ RÀNG- HÀM Ý Thể hiê ̣n cảm xúc, thái đô ̣ của bản thân mô ̣t cách rỗ ràng Ngườ i phương Đông Thường giáu kín và che đạ y cảm xúc của bản thân để tránh gây phiền hà Cố thể biểu hiê ̣n “trong héo ngoài tươi”

7. CÁCH THỂ HIỆN Ý KIẾN CÁ NHÂN Người Phương RÕ RÀNG- HÀM Ý Tây Bộc trực, thẳng thắn Luôn đi vàô thẳng vấn đề Người Phương Đông Đề caô sự khéô léô, mềm mỏng Lối nói “vòng vo tam quốc”, sau mới dẫn vàô đề

8. CÁCH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ * Họ luôn sẵn sàng đương đầu với nhữ ng vấn đề cản trở *  Đạt được mục tiêu nhanh nhất Người Phương Tây Côi trọng kết quả sau cùng * Chấp nhận đi đường vòng một chút *  Đạt được kết quả sau cùng mà không tổn hao quá nhiều sức lực Người Phương Đông Quan trọng quá trình thực hiê ̣n RÕ RÀNG- HÀM Ý

9. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KHÁC Người Phương Tây Tinh thần đóng góp thiện nguyện rất caô Những điều xấu xa cần đượ c phơi bày chô công luạ n Động một chút là kiện, viê ̣c gì cũng có thể lôi nhau ra tòa để phân rỗ trắng đên Người Phương Đông Ưu tiên hàng đầu là thân nhân, bà côn họ hàng “Tốt khoe, xấu che”, “Sự thật mất lòng”, viê ̣c tố cáô cái xấu của ai trước dư luận đôi khi bị côi là ác độc, nhỏ nhen “Vô phúc đáo tụng đình”, ngại kiện cáô để tránh tốn kém, giữ hòa khí nên cái xấu cứ tồn tại mãi, công lý không sáng tỏ và giải quyết vấn đề dựa trên tình cảm.

10. Người Phương Tây: thẳng thắn, bộc trực, luôn thể hiện quan điểm cá nhân một cách rõ ràng. Người Phương Đông: khéo léo, tinh tế và có nhiều hàm ý RÕ RÀNG- HÀM Ý

11. Người phương Tây * Ý thức rất caô về giờ giấc và quản lý thời gian, vớ i hộ, thời gian là vàng bạc *  Luôn đúng giờ trong mội cuô ̣c hện, cuô ̣c hộp Người phương Đông * Thường coi thờ i gian là thừ a thải, giờ co dãn; tranh thủ làm viê ̣c cá nhân *  Thường hay trễ hện, giờ “cao su” NHẬN THỨC VỀ THỜI GIAN

12. Ngườ i phương Tây * Tập trung quan sát đối tượng ở chính giữa hơn là những vùng phụ cận bên ngôài Ngườ i phương Đông * Chú ý đến bối cảnh xung quanh, những tiểu tiết nhổ chứ không chỉ tập trung ở đối tượng chính KHI QUAN SÁT KHUNG CẢNH NHẬN THỨC VỀ THỜI GIAN

13. Phương Tây Phương Đông “Sếp” là ngườ i “khổng lồ” Tôn trọng những ngườ i cố tuổi tác thâm niên, địa vị và quyền chức hơn Trong tổ chức, “sếp” cũng như những nhân viên khác Không côi trọng địa vị, cáp bạ c, quyền lự c và đô ̣ tuổi TẦM QUAN TRỌNG VỀ ĐẲNG CẤP

14. Cấu trúc phân cấp thêô chiều dộc, Phương Đông mô hình kim tự tháp * Thông tin được truyền xuống thêô từng cấp quản lí * Mục đích chính là có sự phối hợp của cả tạ p thể, tổ chức Cấu trúc phẳng hơn vớ i mô hình Phương Tây ma trạ n * Những người quản lí chỉ trực tiếp làm việc với nhân viên cấp dưới trực thuộc mình * Việc giải quyết vấn đề được thực hiện một các thẳng thắn và rõ ràng ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA TỔ CHỨC

15. ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA TỔ CHỨC PHƯƠNG ĐÔNG – Quyền lực phần lớn tập trung ở nhà lãnh đạô  Nhà lãnh đạo là ngườ i quyết định – Xu hướng mô hình công ty “đối nhân” và “gia đình trị” PHƯƠNG TÂY – Lãnh đạo, nhân viên có quyền bình đẳng như nhau  Mội ngườ i cùng đưa ra ý kiến đống gốp – Mô hình công ty cổ phàn

16. PHƯƠNG TÂY PHƯƠNG ĐÔNG – Chú trọng vào phần thưởng cá nhân, gói bồi dưỡng và phát triển sự nghiệp cá nhân – Ngườ i lao đô ̣ng nổi bạ t khi đưa ra được ý kiến sáng tạo, đô ̣t phá – Tập trung vào phần thưởng tập thể và sự thăng tiến đều đặn – Cơ hội phát triển và phần thưởng trên cơ sở thâm niên hôặc các thành tích đạt được theo đội, nhóm CHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC

17. NGƯỜI PHƯƠNG TÂY – Mối quan hệ thêô nhóm nhỏ – Sòng phẳng và rõ ràng trong các hợp đồng bất kể đối tác là ai NGƯỜI PHƯƠNG ĐÔNG – Mối quan hệ rắc rối và phức tạp hơn – “Mối quan hê ̣” và “chữ tín” rất quan trọng – Nói đùa là “Tôi chơi với anh vì anh là bạn của bạn người êm rể tôi” MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

18. Giả sử, trong một cuộc họp của công ty XYZ, khi A và đồng nghiệp B (một đại diện của nền văn hóa phương Đông) cùng ngồi để bàn về kế hoạch sắp tới cho nhóm nhưng đồng nghiệp của A là một người nói vô cùng nhiều và thường các cuộc diễn thuyết về kế hoạch mới của anh ta dài lê thê vô tận mà không biết bao giờ mới kết thúc trong khi thời gian cho cuộc họp là có hạn. A sẽ làm thế nào để cắt bớt bài thuyết trình của B và làm cho B ý thức được thời gian của cuộc họp nhanh chóng đi đến vấn đề chính cần nói trong các trường hợp: 1. A là người đến từ nền văn hóa phương Đông 2. A là người đến từ nền văn hóa phương Tây TÌNH HUỐNG

19. TRUYỀN THÔNG TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA VĂN HÓA Ràô cản ngôn ngữ Khó khăn và kém hiệu quả Giaô tiếp phi ngôn ngữ Hàm ý – rõ ràng

20. Phương Đông * Xem trộng những mối quan hê ̣ cô ̣ng đồng * Không muốn làm tổn thương ngườ i khác Hành vi * Im lạ ng * Nhác nhở mô ̣t cách khếo lếô, riêng tư Phương Tây * Không câu nệ những mối quan hệ * Quan điểm “sai thìphải sửa”, hiê ̣u quả công viê ̣c hàng đàu * Thờ i gian quý báu Hành vi * Thảng thán, trao đổi rỗ ràng * Không quan tâm đến thái độ, phản ứng

21. KẾT LUẬN * Hiểu được được hết sự khác biê ̣t trong hê ̣ thống chuản mực, hê ̣ thống giá trịcá nhân của hai nền văn hốa * Hiểu được ảnh hưởng của sự khác biê ̣t đến cơ cáu, văn hốa tổ chức  Đưa ra chính sách, chiến lược, quy định phù hợp cho văn hốa tổ chức của mình  Cải thiê ̣n những điểm chưa phù hợp, phát huy điểm tích cực của mỗi nền văn hốa vào tổ chức  Giữ gìn bản sác tốt đệp dân tô ̣c

Văn Hóa Và Phong Tục Mỹ Có Gì Khác Biệt ?

Tự do cá nhân

Tại Mỹ, sự độc lập và tự chủ luôn được ưu tiên. Có thể bạn sẽ ngạc nhiên khi biết rằng hầu hết sinh viên Mỹ tự chọn lựa những lớp học riêng, những chuyên ngành riêng, tự hoạch định tương lai của mình thay vì nghe theo sự sắp đặt của người khác, dù đó là bố mẹ hay thầy cô.

Độc lập

Thẳng thắn

Mua hàng hóa

Tất cả mọi người sống ở Mỹ đều phải trả thuế. Hầu hết các khoản mua bán đều được tính thêm thuế. Thuế sẽ bao gồm thuế hàng hóa dịch vụ cho tiểu bang(sales tax).

Tuỳ thuộc vào các tiểu bang, hàng hóa sẽ áp dụng những mức thuế khác nhau từ 5 – 8.5%

Tips-Phí dịch vụ

Đây là một trong những nét văn hóa của người Mỹ. Tiền dịch vụ sẽ không tính cùng hóa đơn. Do đó bạn phải trả thêm 10-15% tổng số tiền trong hóa đơn cho người phục vụ.

Lái xe

– Từ 16 tuổi trở lên bạn được phép thi lái xe nhưng bắt buộc bạn phải học lớp dạy lái xe (driving education).

– Nếu bạn không học lớp dạy lái xe, 18 tuổi bạn mới đủ tuổi được phép thi lái xe.

– Chi phí học lái xe tương đối đắt, khoảng 350-400 USD cho cả hai phần thi viết và thực hành.

– Mỗi bang ở Mỹ đều có quy định riêng về thi bằng lái xe, bạn nên vào trang web của Department of Motor Vihicles (DMV) để tìm hiểu thêm. Trang web này sẽ giúp bạn tìm đến bang mình ở nhanh chóng: www.dmv.org

Đăng ký số an ninh xã hội (Social Securaty Number)

– Đây được xem là CMND của bạn ở Mỹ khi bạn tròn 18 tuổi. Để xin được SSN, bạn cần đăng ký làm việc trong trường và nhờ trường apply đơn cho bạn. Bạn có thể tham khảo tại: www.socialsecuraty.gov

Mở tài khoản ngân hàng

– Bạn có thể đăng ký sử dụng thẻ tín dụng Credit card hoặc thẻ rút tiền ATM hay Debit Card ở bất cứ ngân hàng nào tại Mỹ (Washington Mutual,Chase,Bank of America…) . Bạn sẽ nhận được thẻ và quyển check để dùng tạm thời, thẻ và check chính thức có tên bạn sẽ được gửi về địa chỉ của bạn sau. Hãy ghi nhớ số mật mã PIN của thẻ để rút tiền hoặc mua sắm hàng hóa.

Xưng hô

Ở Mỹ, tên thường được viết trước rồi mới đến tên đệm và họ. Trong những trường hợp thân mật, bạn có thể gọi bạn bè, người quen bằng tên riêng nhưng vẫn nên gọi thầy giáo, giáo sư bằng chức danh và họ.

Thăm viếng cá nhân

Việc thăm viếng nhau thường không được lên kế hoạch trước, vì vậy đừng ngạc nhiên khi bạn được mời đến nhà ăn cơm, xem phim mà chỉ được báo trước có một ngày. Nếu bạn cảm thấy không tiện, đừng ngại ngần từ chối và đề nghị một thời gian thích hợp hơn. Tuy vậy, một khi đã nhận lời mời thì nên đúng giờ, không nên đến sớm hoặc trễ hơn 10 phút, vì điều đó có thể gây phiền toái cho chủ nhà.

Tặng quà

Nếu bạn muốn tặng quà cho một trước khi trở về nước, hãy trao cho họ món quà mang đậm đà bản sắc dân tộc, một vật kỷ niệm gợi nhớ đến nước mình như một quyển sách viết về Việt Nam, một món đồ mỹ nghệ thủ công…thậm chí một con tem của Việt Nam.

Hút thuốc và uống rượu bia

– Từ 18 tuổi bạn sẽ được phép hút thuốc. Nếu bạn mua thuốc lá, bạn cần xuất trình giấy tờ chứng minh bạn trên 18 tuổi.

– Từ 21 tuổi bạn được phép sử dụng rượu bia. Nếu bạn muốn mua rượu bia hay đến bar, bạn phải xuất trình giấy tờ tùy thân để chứng minh bạn đủ tuổi. Khi lái xe, tuyệt đối không được uống các nước có chứa cồn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Khác Biệt Hóa Là Gì? Các Phương Pháp Khác Biệt Hóa Marketing trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!