Đề Xuất 12/2022 # Khi Nào Mẹ Bầu Sinh Thường Phải Chuyển Sang Sinh Mổ / 2023 # Top 19 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Khi Nào Mẹ Bầu Sinh Thường Phải Chuyển Sang Sinh Mổ / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Khi Nào Mẹ Bầu Sinh Thường Phải Chuyển Sang Sinh Mổ / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hầu hết các bà bầu luôn được khuyến cáo nên sinh thường để con sinh ra được khỏe mạnh, người mẹ cũng mau chóng được phục hồi hơn. Những trường hợp mẹ bầu được chẩn đoán là sẽ gặp khó khăn khi sinh, từng sinh mổ, thai to… các bác sĩ đành phải chỉ định mẹ bầu sinh mổ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

1. Khi nào chỉ định sinh thường?

Sức khỏe của người mẹ tốt, đủ khả năng để có thể vượt cạn thành công.

Người mẹ không mắc các yếu tố cản trở đường ra của thai nhi như u xơ tử cung, u tiền đạo…

Mẹ không bị mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục tiết niệu như lậu, giang mai, sùi mào gà…

Sức khỏe của thai nhi tốt, không bị sa dây rốn, không bị dây cuốn cổ, không bị suy thai.

Lưu ý các trường hợp đã từng sinh mổ trước đó, chỉ được phép sinh thường khi đã được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và đảm bảo đủ sức khỏe để có thể sinh thường.Ưu điểm của sinh thường: Sinh thường, cơ thể người mẹ phục hồi nhanh hơn so với sinh mổ, sau sinh người mẹ có thể đi lại bình thường, có thể chăm sóc con và cho con bú ngay sau sinh 2 giờ đầu. Nghiên cứu đã cho thấy ở ống sinh sản của người mẹ có những vi khuẩn có lợi cho cơ thể trẻ và khi trẻ được ra ngoài bằng quá trình ngã âm đạo, trẻ sẽ được tiếp nhận những vi khuẩn có lợi này, đồng thời làm tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ. Cấu tạo thành âm đạo của người phụ nữ vốn hẹp nên trong quá trình sinh đẻ, các cơn co bóp của tử cung âm đạo cũng sẽ tác động lên lồng ngực của trẻ như một động tác làm thúc đẩy làm nang phổi mở rộng, tống dịch phổi ra ngoài và tạo điều kiện cho quá trình hô hấp tự động của trẻ ngay sau sinh.

Nhược điểm sinh thường Sinh thường người mẹ sẽ mất sức hơn rất nhiều thậm chí có thể bị kiệt sức sau sinh và nguy cơ rạch tầng sinh môn. Quá trình chuyển dạ có thể xảy ra đột ngột bất cứ lúc nào mà không có sự chuẩn bị trước. Sinh thường nguy cơ trẻ bị ngạt cao hơn sinh mổ. Và trong quá trình sinh thường nếu có xảy ra biến cố thì việc xử lý sẽ khó khăn hơn so với việc sinh mổ.2. Khi nào chỉ định sinh mổ?

Sức khỏe của mẹ yếu

Sản phụ có khung chậu bất thường.

Vị trí thai nhi không thuận lợi cho sinh thường như ngôi ngược, thai nằm ngang, ngôi mông…

Người mẹ mắc các chứng bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục như lậu, giang mai, sùi mào gà…hoặc u xơ tử cung, u tiền đạo gây cản trở đường ra của trẻ.

Đã chuyển dạ nhưng tử cung không co bóp hoặc lực và tần suất co bóp quá yếu, không đảm bảo cho cuộc sinh thường được diễn ra thuận lợi.

Đã có tiền sử mổ đẻ trước đó và hiện tại vết mổ cũ vẫn chưa hồi phục hoàn toàn hoặc có nguy cơ tiền sản giật.

Thai quá to (Thường chỉ định mổ khi thai nặng từ 4kg trở nên).

Các trường hợp suy thai, sinh non hay đa thai.

3. Những trường hợp sinh thường chuyển sinh mổ? Các trường hợp đang sinh thường chuyển sang sinh mổ bao gồm:Từ phía người mẹ: Mẹ đủ sức khỏe sinh thường nhưng bị cạn ối. Điều này sẽ làm giảm hoạt động của thai nhi trong quá trình ra ngoài, đồng thời sẽ làm giảm khả năng co bóp của cơ tử cung. Cần chuyển sinh mổ ngay lập tức để đảm bảo an toàn cho bé. Sản phụ bị kiệt sức do quá trình chuyển dạ xảy ra trong thời gian quá dài. Đang trong quá trình chuyển dạ thì đột nhiên ngừng các cơn co tử cung, cơn đau đẻ chấm dứt. Nếu để kéo dài tình trạng này sẽ gây ngạt cho trẻ nên cần chuyển sinh mổ ngay. Có dấu hiệu xuất hiện của các tai biến sản khoa như: tiền sản giật, tăng huyết áp thai kỳ, vỡ tử cung…Từ phía thai nhi: Bé bị ngạt do dây rốn quấn cổ. Có những trường hợp thai nhi bị dây rốn quấn cổ 1-2 vòng có thể sinh thường được nhưng trong quá trình chuyển dạ, do sự chuyển động của bé có thể khiến dây rốn bị xiết chặt lại ở cổ làm tăng nguy cơ bị ngạt do thiếu oxy. Cần chỉ định mổ kịp thời để giữ an toàn cho đứa trẻ. Thai suy trong chuyển dạ là tình trạng thai nhi không nhận được đủ oxy trong quá trình chuyển dạ có thể dẫn đến thai lưu hoặc các biến chứng về thần kinh sau sinh như chậm phát triển, động kinh… Nếu phát hiện có dấu hiệu suy thai trong quá trình chuyển dạ hãy chỉ định sinh mổ ngay để đảm bảo tính mạng cho cả hai mẹ con và hạn chế tối đa biến chứng sau này. Đầu hoặc thai quá to: trong quá trình sinh ngã âm đạo, sự giãn nở tầng sinh môn là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc đưa trẻ ra ngoài. Tuy nhiên sự giãn nở này cũng chỉ có giới hạn nhất định, đối với những thai nhi nặng trên 4kg hoặc đầu của thai nhi quá to, việc sinh thường sẽ vô cùng khó khăn, gây rách tầng sinh môn, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và nếu quá trình chuyển dạ kéo dài có thể khiến trẻ bị ngạt. Vậy nên chuyển sinh mổ là lựa chọn tối ưu nhất.

Biến chứng sau sinh mổ:

Sốt có thể xuất hiện trong 24-48 giờ sau sinh mổ. Nếu sốt trên 48 giờ nên báo với bác sĩ và chuyên viên y tế để tìm ra nguyên nhân và xử lý kịp thời. Hiện tượng cương sữa là hiện tượng thường gặp sau sinh mổ xảy ra ở ngày thứ 3 thứ 4 sau khi sinh gây đau tức ngực thậm chí có thể sốt và nổi hạch nếu kéo dài.

Có thể bị viêm nhiễm hoặc tụ máu ở vết mổ. Sẹo có thể hình thành tại vết mổ gây mất thẩm mỹ, đồng thời sẽ gây khó khăn cho những lần đẻ sau.

Bế sản dịch hay còn gọi là tụ sản dịch trong lòng tử cung do sinh mổ làm giảm khả năng co hồi của tử cung từ đó làm giảm quá trình tống sản dịch bên trong tử cung ra ngoài, lâu ngày ứ lại mà gây viêm, nhiễm khuẩn. Có thể gây nhiễm trùng đến các bộ phận xung quanh

Sinh thường luôn là hình thức được các bác sĩ khuyến khích do có nhiều lợi ích về sức khỏe cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp mang thai đều có thể sinh thường. Nếu trong quá trình sinh ngã âm đạo có gặp khó khăn, các bác sĩ buộc phải chỉ định sinh thường chuyển sinh mổ để đảm bảo an toàn về tính mạng và sức khỏe cho mẹ và bé

Bà Bầu Ivf Nên Sinh Thường Hay Sinh Mổ? / 2023

Không ít bà bầu thắc mắc làm IVF có đẻ thường được không khi sắp tới ngày vượt cạn. Thực tế, thụ tinh trong ống nghiệm IVF giúp các cặp vợ chồng hiếm muộn mang thai tuy nhiên việc sinh thường hay sinh mổ không phụ thuộc vào cách thụ thai mà phụ thuộc vào sức khỏe của người mẹ.

Mẹ bầu làm IVF có đẻ thường được không?

Mặc dù trong thủ tục thụ tinh trong ống nghiệm IVF, các bác sĩ sẽ đặt phôi vào tử cung của phụ nữ thông qua cổ tử cung, nhưng quá trình phụ nữ mang thai sau đó cũng bình thường như trong trường hợp mang thai tự nhiên. Một điều cần lưu ý công nghệ thụ tinh nhân tạo (ART) được sử dụng trong quá trình điều trị IVF là viết tắt của “Công nghệ hỗ trợ sinh sản” chứ không phải “Công nghệ sinh sản nhân tạo”.

Thực tế, mỗi phương pháp sinh con dù sinh thường hay sinh mổ đều có những nhược điểm riêng. Do vậy, lựa chọn sinh mổ hay sinh thường đòi hỏi người mẹ và gia đình cần tìm hiểu kỹ trước khi lựa chọn. Với trường hợp mang thai IVF, việc sinh thường hay sinh mổ phụ thuộc vào thể trạng của người mẹ.

Việc sinh thường hay sinh mổ phụ cũng tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Điều quan trọng là cần tuân theo chỉ định. Nhiều trường hợp cố gắng đẻ thường trong khi bác sĩ chỉ định sinh mổ có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc. Nhưng trong trường hợp có thể sinh thường thì không nên mổ bởi nó có thể giúp hạn chế những hạn chế những nhược điểm của phương pháp mổ.

Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp thụ tinh ống nghiệm đều là các trường hợp hiếm muộn, do vậy các bác sĩ thường khuyên họ nên sinh mổ. Lý do là bởi:

Lựa chọn sinh mổ khi mang thai IVF giúp bạn chủ động về ngày giờ thực hiện.

Các mẹ trên 40 tuổi mang thai IVF thì sinh mổ thường được chỉ định nhằm đảm bảo mẹ tròn con vuông.

Sinh thường có thể gia tăng nguy cơ nhiễm trùng

Một số chú ý khi mang thai IVF

1. Làm IVF có bị thai ngoài tử cung không?

Mang thai ngoài tử cung xảy ra khi phôi thai không được cấy vào niêm mạc tử cung mà lại làm tổ ở một vị trí khác, thường là ống dẫn trứng. Nếu không có biện pháp kịp thời xử lý, tình trạng này có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

Mặc dù quá trình làm IVF, các bác sĩ sẽ đưa phôi vào tử cung phụ nữ, nhưng tình trạng mang thai ngoài tử cung vẫn có thể xảy ra. Nguyên nhân là do tử cung luôn co bóp, điều này có thể khiến phôi thai di chuyển và tới những vị trí khác như ống dẫn trứng.

Nếu phát hiện thai ngoài tử cung, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý. Đặc biệt, cần tuân thủ những hướng dẫn để có kết quả tốt nhất.

2. Em bé IVF có bình thường như những trẻ khác không?

Em bé IVF cũng sẽ phát triển bình thường như những đứa trẻ được sinh ra bằng các phương pháp thụ thai khác. Trong thực tế, không thể phân biệt đâu là em bé IVF, đâu là những đứa trẻ được sinh ra bằng cách thụ thai từ các phương pháp khác.

3. Chăm sóc thai IVF thế nào?

So với các bà bầu mang thai bằng phương pháp tự nhiên, bà bầu IVF cần chế độ chăm sóc cẩn thận hơn. Trong quá trình mang thai, để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của thai nhi, họ cần sử dụng thêm một số loại hormone cũng như một số loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Ngoài ra, chế độ ăn uống cũng rất quan trọng. Nên ăn những thực phẩm giàu vitamin, axit folic, cũng như các chất như omega-3 nhằm đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi. Trong quá trình mang thai IVF, cũng nên tránh tiếp xúc với khói thuốc cũng như các chất kích thích để bảo vệ an toàn cho em bé.

Có thể nói, làm IVF có đẻ thường được không tất cả phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người mẹ. Nên chú ý tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ và có chế độ chăm sóc thai IVF hợp lý.

Những Dấu Hiệu Sắp Sinh (Chuyển Dạ Thật) Mẹ Bầu Phải Biết / 2023

1. Những dấu hiệu đang chuẩn bị chuyển dạ là gì?

Dấu hiệu “tụt bụng”

Nếu đây là lần đầu mang thai, bạn có thể thấy hiện tượng gọi là “tụt bụng” một vài tuần trước khi bắt đầu chuyển dạ. “Tụt bụng” là khi em bé tụt xuống nằm ​​thấp hơn trong khung xương chậu của mẹ.

Tuy nhiên, với trường hợp không phải là con đầu, hiện tượng “tụt bụng” có thể không xảy ra cho đến khi bắt đầu chuyển dạ.

Một tin vui là lúc này mẹ có thể cảm thấy ít áp lực hơn ngay phía dưới lồng ngực. Vì vậy mẹ sẽ dễ thở hơn, giảm bị ợ hơi nóng.

Mẹ có nhiều cơn co thắt Braxton Hicks

Các cơn co thắt Braxton Hicks là các cơn co thắt thưa thớt và thư giãn của cơ tử cung. Loại co thắt này thường có thể xảy ra từ tuần thứ 6 của thai kỳ. Nhưng mẹ chỉ cảm nhận từ tam cá nguyệt thứ 2 hoặc 3 của thai kỳ. Các mẹ gặp dấu hiệu chuyển dạ giả này. Dân gian hay gọi là “bị gò” thường rất hoang mang và sợ mình sẽ sinh sớm. Một số phụ nữ bị chuột rút giống như khi có kinh nguyệt trong thời gian này.

Cổ tử cung giãn ra

Trong những ngày và tuần trước khi sinh, những thay đổi trong mô liên kết của cổ tử cung làm cho nó mềm ra. Và cuối cùng khi cổ tử cung sẽ bắt đầu mỏng và mở ra nhằm “thông đường” cho bé yêu ra đời.

Nếu trước đó bạn đã sinh con, cổ tử cung có nhiều khả năng giãn một hoặc hai centimet trước khi bắt đầu chuyển dạ. Nhưng nếu sinh con đầu lòng, thậm chí mang thai đến 40 tuần và giãn 1cm vẫn không có gì đảm bảo rằng sắp sinh.

Khi bạn đi khám thai định kỳ, bác sĩ có thể đo lường, theo dõi độ giãn và mỏng của cổ tử cung qua việc thăm khám âm đạo. Trung bình cổ tử cung phải mở 10cm mới được xem là dấu hiệu sắp sinh.

Dịch nhầy ở cổ tử cung thay đổi

Nếu cổ tử cung bắt đầu chảy ra hoặc giãn ra đáng kể, nút nhầy cổ tử cung sẽ chảy ra. Nút nhầy thực chất là một lượng nhỏ chất nhầy dày đặc đã bịt kín ống cổ tử cung trong thai kỳ. Khi dịch nhầy này chảy ra có thể chảy một lúc hoặc chảy ra cùng dịch tiết âm đạo tăng dần lên trong vài ngày.

Chảy máu nhiều

Nếu bạn bị chảy máu nhiều (như giai đoạn ra nhiều kinh), hãy gọi bác sĩ ngay lập tức.

Vỡ ối

Khi túi ối chứa đầy chất lỏng bao quanh em bé bị vỡ, chất lỏng sẽ rò ra từ âm đạo. Và cho dù nó rỉ ra nhiều hay nhỏ giọt, đây là dấu hiệu cần gọi bác sĩ.

Hầu hết phụ nữ bắt đầu có những cơn co thắt đều đặn trước khi vỡ nước ối (tỷ lệ vỡ ối trước chỉ chiếm 8-10%). Nhưng trong một số trường hợp, nước ối bị vỡ trước. Khi điều này xảy ra, thường mẹ sẽ chuyển dạ từ 12-24 giờ.

2. Những dấu hiệu bắt đầu chuyển dạ là gì?

Các cơn co thắt ngày càng trở nên dữ dội

Khi tử cung co bóp, bụng bạn có cảm giác căng hoặc cứng và bạn có cảm giác bị chuột rút. Khi tử cung giãn ra giữa các cơn co thắt, cảm giác biến ấy mất. Các cơn co thắt dần sẽ mạnh hơn, lâu hơn và thường xuyên hơn vì chúng làm cho cổ tử cung giãn ra.

Các cơn co thắt nhẹ bắt đầu thường cách nhau từ 15-20 phút và kéo dài từ 60 – 90 giây mỗi cơn. Sau đó, các cơn co thắt trở nên thường xuyên hơn cho đến khi chúng cách nhau 5 phút. Khi những cơn co thắt mạnh kéo dài từ 45-60 giây và cách nhau 3-4 phút. Đây chính dấu hiệu chuyển dạ và là lúc bạn cần phải đến bệnh viện ngay.

Đau lưng dưới hoặc chuột rút theo 1 nhịp độ

Một số phụ nữ trải qua cơn đau dữ dội ở phần dưới của lưng giữa hoặc ngay tại các cơn co thắt trong khi chuyển dạ. Đau lưng thường do là đầu của em bé đang tạo áp lực vào phần lưng dưới của bạn.

3. Chuyển dạ thường bắt đầu vào tuần thứ mấy?

Chuyển dạ thường bắt đầu từ tuần 37 đến tuần 42 của thai kỳ.

Nếu bạn có dấu hiệu chuyển dạ trước 37 tuần, bạn có thể sẽ sinh non. Hãy gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có những dấu hiệu chuyển dạ.

Những dấu hiệu sắp sinh con rạ trước 1 tuần

– Bụng bầu sa xuống dưới, đi lại khó khăn

– Mẹ ngừng tăng cân hoặc giảm cân

– Tăng số lần tiểu tiện

– Đau lưng, phù chân

– Đau tức bụng nhưng không đều

Những dấu hiệu sắp sinh con so cũng không khác nhiều so với dấu hiệu sinh con rạ

– Tụt bụng, bụng sa xuống dưới

– Vỡ màng ối

– Các cơn co thắt, đau bụng

– Tiết dịch nhầy

– Đau lưng, phù chân

Chắc chắn là không. Không có bằng chứng cho thấy việc bạn dọn dẹp để sẵn sàng cho “ổ sinh” có nghĩa là bạn sắp sinh. Nhiều bà mẹ cuối thai kỳ thường cảm thấy mong muốn phải dọn dẹp và sắp xếp mọi thứ trong nhà. Để sẵn sàng cho đứa con mới chào đời của mình. Nhưng việc này có thể xảy ra vài tuần hoặc thậm chí vài tháng trước khi bắt đầu chuyển dạ.

5. Làm thế nào phân biệt được dấu hiệu sắp sinh thật và dấu hiệu sắp sinh giả?

Thoạt đầu, rất khó có thể khó phân biệt. Tần suất, thời gian, cường độ và vị trí của các cơn co thắt có thể giúp bạn biết được bạn đang chuyển dạ thực sự hay đang chỉ là có cơn gò chuyển dạ giả. Cách thay đổi vị trí, đi bộ và nghỉ ngơi của bạn ảnh hưởng như thế nào đến các cơn co thắt sẽ giúp phân biệt rõ ràng hơn. Ngoài ra, nếu bất cứ khi nào có máu chảy trong các cơn co thắt, đó có thể là các cơn co thắt chuyển dạ thực sự.

Tìm hiểu thêm bài viết: Bí quyết đơn giản giúp các mẹ Hoa Kỳ nuôi con bằng sữa mẹ nhàn tênh

6. Nên làm gì nếu bị vỡ nước ối?

Gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn cần phải làm gì tiếp theo. Chuyển dạ có thể sẽ bắt đầu nếu nó vẫn chưa bắt đầu.

Nếu bạn xét nghiệm dương tính với liên cầu khuẩn nhóm B? Bạn cần đến bệnh viện ngay khi vỡ nước ối để bạn có thể dùng thuốc kháng sinh trước khi sinh.

Bác sĩ có thể yêu cầu bạn đến bệnh viện ngay nếu:

– Bạn đã có biến chứng thai kỳ.

– Nước ối đã bị vỡ.

– Bạn thấy phân su (trông có màu xanh lục hoặc có vệt màu xanh lá cây) trong nước ối.

7. Điều gì xảy ra nếu bị vỡ nước ối nhưng không bị co thắt?

Nếu bạn đã bị vỡ nước ối nhưng không hề có các cơn co thắt trong vòng khoảng 24 giờ (bác sĩ sẽ nói khoảng thời gian cụ thể cho bạn)? Bác sĩ sẽ đề nghị bạn sinh bé (bằng phương pháp thúc sinh hoặc sinh mổ…). Vì lúc này em bé có khả năng bị nhiễm trùng do không có túi ối bảo vệ.

8. Khi nào nên nói với bác sĩ rằng bạn đang chuyển dạ?

Đến cuối thai kỳ, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn rõ ràng về thời điểm khi nào cần phải thông báo cho bác sĩ khi bạn bị co thắt và khi nào bạn nên đến bệnh viện.

Hướng dẫn này sẽ phụ thuộc vào tình huống cụ thể của bạn. Chẳng hạn như bạn có thai kỳ có nguy cơ cao hoặc các biến chứng khác hay không. Đây có phải là con đầu lòng của bạn và bạn sống có cách bệnh viện không.

Nếu việc mang thai của bạn không biến chứng. Bác sĩ có thể sẽ đợi bạn cho đến khi bạn có những cơn co thắt kéo dài khoảng một phút mỗi lần. Và xảy ra cứ năm phút một lần trong khoảng một giờ, trước khi bạn cần đến bệnh viện. (Thời gian co thắt được tính từ lúc bắt đầu một cơn co thắt cho đến khi bắt đầu tiếp một cơn co thắt tiếp theo.)

Nếu bạn không chắc chắn liệu đã đến lúc đi sinh chưa? Hãy gọi cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện để kiểm tra.

Một số hiện tượng có thể là dấu hiệu sắp sinh trước 1 mẹ có thể tham khảo.

– Tiêu chảy liên tục

– Thai máy thường xuyên

– Xuất hiện dịch nhầy màu đỏ

– Cơn co thắt mạnh, dồn dập

– Vỡ ối

9. Các dấu hiệu cảnh báo khi mang thai là gì?

Gọi cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay nếu:

– Bạn bị vỡ nước ối hoặc bị co thắt trước 37 tuần, bởi vì bạn có thể bị sinh non. Các dấu hiệu khác của sinh non bao gồm chảy máu âm đạo hoặc có đốm máu, chảy dịch âm đạo bất thường, đau bụng, áp lực ở vùng xương chậu hoặc đau thắt lưng.

– Nước ối bị vỡ, hoặc bạn nghi ngờ rằng bạn đang rỉ ra nước ối có màu vàng, nâu hoặc xanh lục. Điều này báo hiệu sự hiện diện của phân su của em bé và đôi khi là dấu hiệu của stress thai nhi. Bạn cần cho bác sĩ biết nếu nước ối có màu giống như máu.

– Bạn cảm thấy em bé ít hoạt động hơn.

– Bạn bị chảy máu âm đạo, đau bụng liên tục và dữ dội, hoặc sốt.

– Bạn có các triệu chứng tiền sản giật, bao gồm sưng bất thường, đau đầu dữ dội hoặc kéo dài, thay đổi thị lực, đau dữ dội hoặc đau ở vùng bụng trên hoặc khó thở.

10. Chuẩn bị đồ đi sinh khi có những dấu hiệu sắp sinh

Biết được các dấu hiệu sắp sinh, mẹ sẽ có kế hoạch chuẩn bị đồ dùng sinh cho bé và cho mẹ. Cũng như chuẩn bị kỹ lưỡng các hồ sơ và giấy tờ cần thiết để đi sinh.

gồm quần áo, tã lót, khăn bông, khăn giấy, vớ, nón mũ. Bình sữa, sữa hộp dành cho bé sơ sinh.

quần áo, khăn, vớ chân, bình nước nguội và bình nước sôi. Trên thực tế hiện nay một số các bệnh viện đã chuẩn bị tất cả các đồ dùng của bé và đồ của mẹ rồi. Nên khi chọn bệnh viện để sinh thì mẹ cũng cần tìm hiểu. Nếu mẹ đi sinh nơi bệnh viện có khoa sản đã cung cấp đầy đủ đồ dùng của mẹ và bé thì mẹ không cần phải mang đi.

là một việc mẹ cần chuẩn bị trước khi sinh. Trong quá trình sinh bé, để lấy em bé ra dễ dàng hơn, tầng sinh môn có thể bị rách hoặc bác sĩ phải rạch để lấy em bé ra dễ dàng hơn. Nó có thể khiến cho mẹ bị đau kéo dài.

Download tài liệu Miễn Phí: 7 Cách Giảm Đau Sau Sinh Hiệu Quả Nhất

Toàn bộ hồ sơ khám thai mẹ cần sắp xếp thứ tự, từ đầu thai kỳ đến cuối thai kỳ. Mẹ cần để trong túi hồ sơ, mẹ phải mang đi. Cần photo giấy chứng minh nhân dân của mẹ, sổ hộ khẩu thường trú có tên mẹ, giấy bảo hiểm y tế, giấy bảo hiểm của các công ty chỉ trả viện phí cho mẹ, mẹ cần mang đi khi sinh.

Download video Chuẩn bị túi đồ đi sinh của bệnh viện Từ Dũ, để biết rõ cần mua gì và mang theo giấy tờ gì khi đi sanh ở bệnh viện Từ Dũ và các bệnh viện khác.

– Đồ dùng sẵn sàng cho bé bú mẹ trực tiếp: Một điều quan trọng nhất nhưng các mẹ thường hay quên đó là chuẩn bị để cho con bú. Mẹ cần chuẩn bị cho mình đầy đủ kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ. Học các kỹ năng da tiếp da, cảnh chỉnh có khớp ngậm đúng. Mẹ cần khuyến khích chồng mình hoặc người thân sẽ chăm sóc sau sinh học cùng. Đồng thời chuẩn bị các dụng cụ hỗ trợ quan trong như máy hút sữa, cốc hứng sữa. Cho con bú sữa mẹ có rất nhiều lợi ích tức thời và lâu dài cho cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Kết nối với tác giả

Lena Nguyễn , Tư vấn sữa mẹ

Các Dấu Hiệu Chuyển Dạ Sớm Sắp Sinh Mẹ Bầu Cần Phải Biết / 2023

Không chỉ nắm vững các mốc thăm khám, xét nghiệm cần thiết trong thai kỳ, mẹ bầu cần nắm bắt chính xác các dấu hiệu chuyển dạ sớm (dấu hiệu sắp sinh). Điều này sẽ giúp mẹ nhận biết được thời điểm sinh của bản thân. Từ đó, chủ động thông báo cho người thân hỗ trợ đưa đi sinh an toàn, kịp thời.

Về quá trình chuyển dạ

Tới cuối thai kỳ, cơ thể người mẹ thường có nhiều thay đổi cả cơ học lẫn sinh học để sẵn sàng cho việc chào đón con yêu, hay còn gọi là chuyển dạ. Đây là quá trình sinh lý làm cho thai và phần phụ của thai được đưa ra ngoài buồng tử cung qua đường âm đạo. Chuyển dạ được chia thành 2 giai đoạn tiền chuyển dạ và chuyển dạ thực sự.

Các dấu hiệu chuyển dạ sẽ bắt đầu xuất hiện từ khoảng tuần 38 – tuần 42 của thai kỳ (trung bình là 40 tuần). Vì thế, ở những tuần cuối thai kỳ, mẹ bầu nên chú ý đến các biểu hiện của cơ thể để chuẩn bị sẵn sàng khi cuộc vượt cạn bắt đầu.

Về thời gian chuyển dạ ở mỗi người, mỗi lần sinh là khác nhau:

– Mẹ sinh con lần đầu trung bình chuyển dạ trong 16 – 24 giờ.

– Mẹ sinh con lần hai, lần ba,… trung bình khoảng 8 – 12 giờ

– Chuyển dạ kéo dài là khi thời gian chuyển dạ trên 24 giờ.

Các dấu hiệu chuyển dạ dễ nhận biết

Dấu hiệu chuyển dạ sớm (Tiền chuyển dạ)

– Bụng bầu tụt xuống: Một vài tuần trước sinh thai nhi sẽ dần di chuyển về phía dưới khung xương chậu để sẵn sàng cho việc ra ngoài. Chính vì thế, mẹ sẽ thấy di chuyển khó khăn hơn. Thường các mẹ mang thai lần đầu sẽ thấy rõ rệt hơn. Với những mẹ mang thai lần 2 hay lần 3 thì biểu hiện này khá mờ nhạt. Kèm theo với việc này, mẹ sẽ có cảm giác dễ thở và chứng ợ nóng giảm bớt đáng kể.

– Giảm cân, ngừng tăng cân: Biểu hiện này khá phổ biến, tuy nhiên, mẹ bầu không nên lo lắng quá. Điều này không làm ảnh hưởng đến cân nặng của em bé trong bụng. Nguyên nhân có thể vì nước ối đang giảm dần để chuẩn bị cho quá trình vượt cạn sắp tới.

– Tiêu chảy nhẹ: Những tuần cuối thai kỳ, nếu mẹ bỗng dưng xuất hiện tình trạng tiêu chảy nhẹ dù không ăn uống gì lạ, mất vệ sinh thì đây có thể là dấu hiệu sắp sinh. Nguyên nhân do đường ruột của mẹ đang tự làm vệ sinh để chuẩn bị cho thời khắc đón con.

– Bị chuột rút, đau lưng: Cảm giác đau lưng, hai bên khớp háng gần giống triệu chứng thường gặp trước kỳ kinh nguyệt. Còn chuột rút cũng là một trong những dấu hiệu sắp sinh mẹ cần để ý.

– Đại tiện, tiểu tiện nhiều hơn: Do thai nhi tụt xuống khung chậu kích thích bàng quang phía trước khiến mẹ liên tục muốn đi tiểu. Đồng thời, nó cũng kích thích trực tràng phía sau làm mẹ có cảm giác buồn đại tiện nhiều hơn bình thường.

Dấu hiệu chuyển dạ điển hình (Sắp sinh)

Chuyển dạ thực sự sẽ cho các dấu hiệu thể hiện rằng mẹ sắp sinh. Biểu hiện gồm:

– Đau bụng từng cơn tăng dần theo thời gian; ra dịch nhầy màu hồng; cảm thấy sự thúc xuống của ngôi thai sau mỗi cơn co tử cung; có thể bị rỉ ối hoặc vỡ ối;

– Vùng kín sưng nề: Thời điểm cuối thai kỳ mạch máu nuôi dưỡng tầng sinh môn, âm đạo, âm hộ sẽ giãn rộng để vận chuyển máu đến khu vực này nhiều hơn giúp âm đạo giãn nở tốt để thai nhi ra ngoài dễ dàng khi chuyển dạ.

– Xuất hiện dịch nhầy màu hồng: chất nhầy rất ít, có màu hồng nhạt hoặc ra máu.

– Cổ tử cung thay đổi: Khi sắp sinh, đầu thai nhi sẽ dịch chuyển xuống, cổ tử cung sẽ trở nên ngắn lại rồi hé mở. Đây được coi là dấu hiệu chuyển dạ điển hình. Bởi qua đó bác sĩ sẽ xác định được mẹ đã sẵn sàng vào phòng sinh hay cần theo dõi tiếp.

– Thở dồn dập, ngắt quãng: Các cơn đau thắt vùng bụng khi chuyển dạ sẽ làm cho bà bầu thấy tim đập nhanh, thở dồn dập hoặc thở yếu. Đây chính là dấu hiệu cho thấy mẹ sắp sinh trong 1-2 giờ tới hoặc sinh ngay.

– Vỡ ối: Một trong những dấu hiệu chuyển dạ điển hình nhất. Vì thế khi có dấu hiệu này mẹ nên vào bệnh viện ngay.

Trường hợp xuất hiện một trong các dấu hiệu sau mẹ nên đi khám ngay

– Mẹ cảm thấy đau thực sự mỗi khi bụng gò cứng. Cơn gò cứng bụng tăng tiến dần, dày và đau nhiều hơn.

– Mẹ bị ra dịch nhầy hồng tại âm đạo. Nó là một chút chất nhớt hồng hoặc có khi ra máu.

– Đột ngột thấy ra nước nhiều ở âm đạo, chất nước loãng có màu trắng đục và mùi tanh. Theo dõi thì sau đó nước tiếp tục ra rỉ ra. Có thể mẹ đã bị rỉ ối. Việc nhập viện khẩn cấp sẽ đảm bảo quá trình sinh nở suôn sẻ cũng như an toàn cho cả mẹ và bé.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Khi Nào Mẹ Bầu Sinh Thường Phải Chuyển Sang Sinh Mổ / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!