Đề Xuất 2/2023 # Khởi Nghiệp 2022: Vì Sao Startup Triệu Đô Wefit Phải Tuyên Bố Phá Sản # Top 9 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Khởi Nghiệp 2022: Vì Sao Startup Triệu Đô Wefit Phải Tuyên Bố Phá Sản # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Khởi Nghiệp 2022: Vì Sao Startup Triệu Đô Wefit Phải Tuyên Bố Phá Sản mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khởi nghiệp

TH&SP Câu chuyện WeFit phá sản đang gây xôn xao không ít đối với cộng đồng Startup Việt. Đó cũng là mối quan tâm của nhiều người, trong đó có các khách hàng, đối tác và những nhà đầu tư vào startup này.

Việc Công ty cổ phần công nghệ Onaclover – WeWow đã gửi tới khách hàng thông báo buộc phải dừng hoạt động tất cả các sản phẩm (WeFit/WeFit Point/WeFit Pago/WeJoy) từ ngày 11/5 do vốn hoạt động của đã cạn kiệt hoàn toàn Thông tin này lập tức gây sốt giới đầu tư cũng như tốn nhiều giấy mực của giới truyền thông.

Bởi Wefit được Khôi Nguyễn thành lập vào tháng 9/2016, với mục tiêu trở thành thương hiệu hàng đầu trong ngành Fitness Việt Nam. Trong giới startup Việt Nam, Nguyễn Khôi với ứng dụng WeFit được xem như người tiên phong trong việc đưa công nghệ vào lĩnh vực healthy và fitness (sức khỏe và thể hình).

Đặc biệt, Khôi từng lọt vào top 10 gương mặt trẻ tiêu biểu của Việt Nam năm 2017; top 3 CEO tiềm năng năm 2016 tại chương trình Startup Festival do VTV tổ chức; top 16 gương mặt trẻ Thủ đô khởi nghiệp xuất sắc năm 2017 và từng vào danh sách “30 under 30 Việt Nam” do Forbes bình chọn.

Có thể thấy nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của WeFit là do chọn sai mô hình kinh doanh ngay từ ban đầu

WeFit khởi điểm là một nền tảng ứng dụng di động, cung cấp cho người dùng các gói dịch vụ tập luyện và chăm sóc sắc đẹp cơ bản tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Về cơ bản, người dùng sẽ trả phí thành viên để tập luyện “không giới hạn” tại các lớp, phòng tập là đối tác của WeFit.

Thông qua ứng dụng, người dùng có thể tìm kiếm và đặt lịch tại những phòng tập thể dục thể thao và các dịch vụ làm đẹp gần nhất và thuận tiện nhất. Bên cạnh đó, các đối tác là phòng tập và dịch vụ làm đẹp cũng có thể tối ưu được chi phí vận hành của mình và gia tăng lợi nhuận thông qua lượng truy cập tới từ WeFit.

Mô hình này nhìn chung tương tự startup ClassPass, có trụ sở tại Manhattan, Mỹ ra đời năm 2013. Cả ClassPass và WeFit đều cung cấp cho khách hàng một bữa buffet không giới hạn, nhưng lại trả tiền “theo lượt” cho các đối tác phòng tập. Nói cách khác, người dùng càng đi tập nhiệt tình, các startup càng lời ít, thậm chí bù lỗ để sinh tồn.

Trong khi đi ăn buffet khách hàng càng ăn càng no thì với việc tập gym càng tập lại càng hăng hái. Sai lầm mà ClassPass và WeFit mắc phải đó là không tính trước được giá trị và chi phí thực tế của các “phòng tập không giới hạn”, khi mà ngay từ đầu các startup này đã hướng người tiêu dùng đến một dịch vụ cao cấp với giá rẻ.

Việc xây dựng mô hình phòng tập “không giới hạn” khiến việc kinh doanh trở nên không bền vững. Đối với mỗi phòng tập, công ty phải trả tiền cho đối tác. Càng nhiều phòng tập, startup càng phải trả nhiều tiền khiến chi phí kinh doanh tăng lên.

Đó là chưa kể, trong các chính sách lẫn khâu quản trị, vận hành của WeFit tồn tại nhiều kẽ hở dẫn tới tình trạng phát sinh nhiều lịch tập ảo, có hiện tượng nhiều khách hàng chung nhau một tài khoản. Cá biệt, có những tài khoản tập đến hơn 100 lần mỗi tháng, đỉnh điểm là 202 lần/tháng.

Hệ quả là tình trạng khó khăn về dòng tiền trở nên nghiêm trọng. Cuối năm ngoái, cuộc khủng hoảng chính thức nổ ra trên mặt trận truyền thông. Các đối tác phòng tập như Salsa Spring, Beso Latino, F&P Dance Studio, GymPlus, Divine Yoga & Dance Studio… lần lượt tuyên bố công khai ngừng hợp tác với WeFit.

Bản thân đội ngũ WeFit đã nhận thức rất rõ về sự “không bền vững” này, nên đã công bố chính sách mới, xóa bỏ toàn bộ chính sách tập không giới hạn, chuyển sang mô hình trả tiền “theo lượt”. Thế nhưng, chính sách mới vấp phải sự phản đối của rất nhiều khách hàng đang sử dụng, khi quyền lợi của họ bị cắt giảm khá nhiều.

Khó khăn chồng chất khó khăn, lại thêm dịch bệnh Covid-19 khiến WeFit buộc phải nói lời chia tay với hệ sinh thái startup Việt Nam.

Yên Thư

Khởi Nghiệp Và Startup Khác Nhau Như Thế Nào?

Chuyên mục Founder Learn của Finc. đã trở lại với trăn trở của người làm kinh doanh. Nếu so sánh “khởi nghiệp” và “startup” là một sự so sánh khập khiễng. Khởi nghiệp và startup là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên rất nhiều người nhầm lẫn và sử dụng 2 khái niệm này thay thế cho nhau.

Khởi nghiệp là hành động bắt đầu một nghề nghiệp, mà hình thức thường thấy nhất đó là thành lập một doanh nghiệp để kinh doanh trong một lĩnh vực nào đó. Khái niệm “khởi nghiệp” đã tồn tại từ rất lâu và đã diễn ra ở nhiều quốc gia từ hàng trăm năm nay, trong khi đó khái niệm “startup” chỉ mới xuất hiện gần đây.

Có nhiều khái niệm khác nhau về “startup” nhưng hầu hết đều thống nhất với nhau rằng “startup là một danh từ chỉ một nhóm người hoặc một công ty cùng nhau làm một điều chưa chắc chắn thành công.”

Theo Neil Blumenthal, Đồng Giám đốc điều hành của Warby Parky được trích dẫn trên tạp chí Forbes thì : “A startup is a company working to solve a problem where the solution is not obvious and success is not guaranteed.” (tạm dịch: Startup là một công ty hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề mà giải pháp (đối với vấn đề đó) chưa rõ ràng và sự thành công không được đảm bảo).

Còn Eric Ries, tác giả cuốn sách “The Lean Startup: How Constant Innovation Creates Radically Successful Businesses” – một cuốn sách được coi là “cẩm nang gối đầu giường” của mọi công ty startup, thì: “A startup is a human institution designed to create new products and services under conditions of extreme uncertainty” (tạm dịch: startup là một định chế/tổ chức con người được thiết kế nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới trong các điều kiện cực kỳ không chắc chắn).

Như vậy, chúng ta có thể thấy một điều rất rõ ràng: “khởi nghiệp” là một động từ trong khi đó “startup” là một danh từ. “Khởi nghiệp” nói về việc bắt đầu hoạt động kinh doanh riêng còn “startup” nói về một nhóm người hoặc một công ty.

Nói cách khác, “startup” là một trong những loại hình, cách thức mà người ta có thể lựa chọn để “khởi nghiệp”. Nhưng không thể gọi “startup” là “khởi nghiệp” và cũng không thể gọi “khởi nghiệp” là “startup”.

Nguồn: 1tach.com.

Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Với Giải Thể Doanh Nghiệp

Phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp là một trong số các hình thức chấm dứt sự tồn tại của một pháp nhân. Nhìn chung, phá sản và giải thể có một số điểm giống nhau nhưng về đặc điểm, bản chất pháp lý thì đây là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt.

– Nguyên nhân phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp: (i) Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ, tức là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán; (ii) Doanh nghiệp bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.

Giải thể doanh nghiệp: (i) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; (ii) Theo quyết định của những người có quyền nộp đơn yêu cầu giải thể doanh nghiệp; (iii) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; (iv) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Người có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp: (i) Chủ doanh nghiệp tư nhân; (ii) Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; (iii) Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; (iv) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; (v) Thành viên hợp danh của công ty hợp danh; (vi) Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần; (vi) Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở; (vii) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; (viii) Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.

Giải thể doanh nghiệp: (i) Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; (ii) Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; (iii) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; (iv) Tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

– Thứ tự thanh toán tài sản của phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp: (i) Chi phí phá sản; (ii) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết; (iii) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; (iv) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ; (v) Sau khi đã thanh toán hết các khoản trên mà vẫn còn tài sản thì phần còn lại này thuộc về: chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần; thành viên của công ty hợp danh; (vi)Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Giải thể doanh nghiệp: (i) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; (ii) Nợ thuế; (iii) Các khoản nợ khác; (iv) Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí, phần tài sản còn lại sẽ chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

– Trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp: (i) Nộp đơn cho Tòa án yêu cầu mở thủ tục phá sản; (ii) Tòa án xem xét và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; (iii) Tòa án mở thủ tục phá sản đối với những trường hợp đã đáp ứng đủ điều kiện mở thủ tục phá sản; (iv) Triệu tập hội nghị chủ nợ; (v) Phục hồi doanh nghiệp; (vi) Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Giải thể doanh nghiệp: (i) Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp; (ii) Tiến hành tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp; (iii) Thông báo công khai quyết định giải thể doanh nghiệp; (iv) Doanh nghiệp tiến hành thanh toán các khoản nợ và phân chia phần tài sản còn lại theo quy định; (v) Nộp hồ sơ giải thể; (vi) Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Hậu quả pháp lý phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu như có người mua lại toàn bộ doanh nghiệp (Không phải lúc nào doanh nghiệp cũng bị xóa tên và chấm dứt sự tồn tại).

Giải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh và chấm dứt sự tồn tại.

So Sánh Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp:

So sánh giải thể và phá sản doanh nghiệp:

Vì thường đưa tới hậu quả pháp lý chung là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp nên thường có sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm phá sản và giải thể doanh nghiệp. Để cùng nhận thức rõ hơn về vấn đề này, Luật Á Châu xin cung cấp tới các bạn khái niệm, cũng như phân tích những điểm giống và khác nhau giữa phá sản và giải thể doanh nghiệp:

Khái niệm:

– Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản).

Điểm giống:

Phá sản và giải thể về mặt hiện tượng đều dẫn đến việc:

(i) Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp;

(ii) Phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ;

(iii) Giải quyết quyền lợi  cho người làm công.

Điểm khác:

3.1. Về lý do:

– Trong khi phá sản chỉ có thể xảy ra bởi lý do mất khả năng thanh toán đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì giải thể có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

(i) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

(ii) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

(iii) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

(iv) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3.2. Về tính chất thủ tục:

Phá sản được thực hiện theo thủ tục tư pháp được quy định tại Luật Phá sản 2014.

Giải thể được thực hiện theo thủ tục hành chính được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014.

3.3. Chủ thể  ra quyết định:

Tòa án có thẩm quyền ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản 2014.

Chủ Doanh nghiệp tự quyết định việc giải thể nhưng phải thông qua quyết định phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3.4. Hậu quả pháp lý:

Hậu quả pháp lý của phá sản không phải bao giờ cũng dẫn tới việc doanh nghiệp, hợp tác xã chấm dứt hoạt động và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh. Hậu quả pháp lý của giải thể doanh nghiệp luôn là chấm dứt hoạt động và xóa tên doanh nghiệp, hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh.

BÀI VIẾT THAM KHẢO

Giải thể doanh nghiệp

Các vấn đề cần lưu ý khi giải thể doanh nghiệp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Khởi Nghiệp 2022: Vì Sao Startup Triệu Đô Wefit Phải Tuyên Bố Phá Sản trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!