Đề Xuất 2/2023 # Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2 # Top 7 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2 # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mở đầu

Bài viết 138 Linking words thông dụng cho bài thi IELTS đã mang đến cho người đọc cái nhìn tổng quan về Linking words nói chung và các Linking words theo nhóm chức năng nói riêng. Trong bài viết này, người viết sẽ phân loại và phân biệt cách sử dụng một số Linking words showing effect phổ biến cho dạng bài Cause-Effect (Nguyên nhân-Kết quả) trong IELTS Writing.

Phân loại và cách sử dụng Linking words

showing effect

cho dạng bài Cause-Effect

Sử dụng Liên từ (Conjunctions) để làm Linking words

Liên từ dùng để nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề trong câu. 

Một số liên từ thể hiện nguyên nhân bao gồm: for, because, as, since. Một số liên từ thể hiện kết quả bao gồm: so

Mục đích

Liên từ

Cấu trúc 

(Mệnh đề S + V thể hiện kết quả, mệnh đề S’ + V’ thể hiện nguyên nhân)

Ví dụ

Chỉ nguyên nhân

for

S + V, for S’ + V’

Little is known about life on the ocean floor, for scientists have only recently developed the technology to explore it

(Con người biết rất ít về sự sống dưới đáy đại dương, bởi vì các nhà khoa học chỉ mới phát triển công nghệ để khám phá về nó)

because

Cách 1: S + V because S’ + V’

Cách 2: Because S’ + V’, S + V

Because air travel causes serious pollution, there are opinions that it should be restricted.

(Bởi vì hàng không gây ra ô nhiễm nghiêm trọng, có ý kiến cho rằng nó nên được hạn chế.) 

as/since

Cách 1: S + V as/since S’ + V’

Cách 2: As/Since S’ + V’, S + V

Unemployment rate is expected to increase in the upcoming decades as/since a large number of jobs run the risk of being automated.

(Tỷ lệ thất nghiệp được dự đoán sẽ tăng trong những thập kỷ tới bởi vì một số lượng lớn nghề nghiệp sẽ bị tự động hoá)

Chỉ kết quả

so

S’ + V’, so S + V

It is reasonably priced, so many people buy it.

(Giá cả của nó phải chăng nên nhiều người mua nó)

Trạng từ liên kết là trạng từ được dùng để kết nối hai mệnh đề độc lập

Một số trạng từ liên kết thể hiện kết quả bao gồm: therefore, for this reason, thus, hence

Cấu trúc: 

Cách 1: S’ + V’; therefore/ thus/ hence/ for this reason, S + V.

Cách 2: S’ + V’. Therefore/ Thus/ Hence/ For this reason, S + V.

Trong đó, S + V chỉ kết quả, S’ + V’ chỉ nguyên nhân.

Ví dụ: Computer addiction harms children’s mental and physical health. Therefore/ Thus/ Hence/ For this reason, parents should set a screen time limit for their children.

(Nghiện sử dụng máy tính gây hại đến sức khoẻ tâm lý và thể chất của trẻ. Vì vậy, bố mẹ nên giới hạn thời gian sử dụng của con cái.)

Sử dụng Giới từ (Prepositions) để làm Linking words

để làm Linking words

Giới từ dùng để diễn tả mối quan hệ của cụm từ đứng sau nó với các thành phần khác trong câu. Đi sau giới từ là một danh từ hoặc cụm danh từ.

Một số giới từ thể hiện nguyên nhân bao gồm: because of, owing to, due to

Cấu trúc:

Cách 1: S + V because of/ owing to N/N phrase

Cách 2: Because of/ owing to N/ N phrase, S + V

Trong đó, “V” không phải động từ “to be”

Ví dụ: The car accident

happened

because of/ owing to

a distracted driver.

(Tai nạn ô tô xảy ra do một tài xế mất tập trung)

Mục đích

Giới từ

Cấu trúc 

Ví dụ

Chỉ nguyên nhân

because of/ owing to

Cách 1: S + V because of/ owing to N/N phrase

Cách 2: Because of/ owing to N/ N phrase, S + V

Trong đó, V không phải động từ tobe

The car accident happened because of/ owing to a distracted driver.

(Tai nạn ô tô xảy ra do một tài xế mất tập trung)

due to

S + be + due to N/N phrase

The car accident was due to a distracted driver

(Tai nạn ô tô là do một tài xế mất tập trung)

Một số linking words/phrases khác (Other linking words/phrases)

Mục đích

Từ hoặc cụm từ

Cấu trúc 

Ví dụ

Chỉ nguyên nhân

The reason why 

The reason why S + V is/was that S’ + V’

Trong đó:

S + V chỉ kết quả, S’ + V’ chỉ nguyên nhân

The reason why we had nothing to eat was that/ because all the shops were closed.

(Lý do tại sao chúng tôi không có gì để ăn là vì mọi cửa hàng đều đóng.)

Chỉ kết quả

Thereby

S + V’, thereby V-ing

Trong đó:

S + V’ chỉ nguyên nhân, V-ing chỉ kết quả

I got up late, thereby missing my favorite morning TV show.

(Tôi dậy muộn, vì thế lỡ mất chương trình buổi sáng yêu thích của tôi.)

Một số vấn đề thường gặp khi dùng linking words showing effect

N

hầm lẫn trong cách dùng linking words “for”, “because”, “as”, “since”

“For” vs “Because”

“For” đồng nghĩa với “because”, nhưng có cách sử dụng khác nhau như sau

Sự khác nhau giữa for và because

Ví dụ: In recent years, printed newspapers have experienced a decline in popularity because the Internet offers a more satisfying reading experience.

           In recent years, printed newspapers have experienced a decline in popularity, for the Internet offers a more satisfying reading experience.

“Because” vs “As”

Khi sử dụng “because”, người viết muốn nhấn mạnh lý do. Khi sử dụng “since”, “as”, người viết nhấn mạnh kết quả.

Ví dụ:

Kết quả

Nguyên nhân

We’ll come over on Sunday

because David’s got to work on Saturday.

I hope they’ve decided to come

as I wanted to hear about their India trip

Nhầm lẫn trong cách sử dụng linking words “owing to”, “because of” và “due to”

“Because of” vs “Owing to”

“Because of” và “owing to” là giới từ bổ nghĩa cho động từ. “Due to” là giới từ bổ nghĩa cho danh từ

Ví dụ: The car accident happened because of/ owing to a distracted driver.(“Because of/ owing to” bổ nghĩa cho việc tai nạn ô tô xảy ra.)

The car accident was due to a distracted driver.(“Due to” bổ nghĩa cho tai nạn ô tô.)

Kết luận

Như vậy, qua bài viết, người đọc đã nắm được cách sử dụng Linking words showing Cause and Effect. Người đọc cần lưu ý cấu trúc, mục đích cũng như sắc thái của từng từ nối để đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất.

Trần Ngọc Minh An

Tự Học Ielts Writing Task 2 Từ A Đến Z

Mình vốn là một người rất lười học từ vựng và không hề có vốn từ vựng “khủng”, vì vậy mình luôn viết bài theo cách đơn giản, không sử dụng những từ vựng hay những cấu trúc ngữ pháp khó và phức tạp. Thay vào đó, những bài viết của mình chú trọng vào việc khai triển ý tốt, giúp cho bài viết rõ ràng, mạch lạc từ đó đạt điểm cao.

Với phương pháp viết đơn giản này, mình đã tự học IELTS Writing và đạt điểm số 8.0 cho riêng kỹ năng này vào tháng 10 năm 2015 (overall 8.5), một điểm số mà các bạn học sinh thường nghĩ rằng phải viết thật phức tạp, thật “khủng” thì mới có thể đạt được.

Vậy, cách viết đơn giản nhưng hiệu quả và đạt điểm số cao là gì? Các bạn hãy làm theo từng bước mình hướng dẫn trong bài viết này. Mình đã hệ thống lại tất cả những bài học mình đã post trong nhiều năm qua theo một thứ tự logic và dễ học nhất. Chắc chắn sau khi đọc kỹ các bài học này, bạn sẽ dễ dàng nắm được phương pháp viết Writing Task 2, và bạn sẽ không còn sợ nó như trước nữa.

Trước khi đọc các bài học, bạn đừng quên bấm like page Facebook của mình để cập nhật rất nhiều bài học bổ ích về cách tự học IELTS cả 4 kỹ năng, tất cả đều theo phương pháp đơn giản và hiệu quả.

Nếu như bạn chưa từng đọc các bài học của mình, các bạn nên đọc 2 bài mẫu Writing sau đây để có được cái nhìn đầu tiên về phong cách viết Writing Task 2 của mình.

1. Cách khai triển ý

– Ba bước đơn giản để viết một idea trong Writing Task 2. – Cách viết một đoạn thân bài đơn giản hiệu quả.

– Hai nguyên tắc khai triển ý rõ ràng, mạch lạc.

– Các bước nâng cao chất lượng bài viết (phần 1/2).

– Các bước nâng cao chất lượng bài viết (phần 2/2).

– Hai idea cho một thân bài là đủ.

– Bài giảng video – Hướng dẫn rất chi tiết bí kíp viết bài Task 2 đơn giản hiệu quả.

– Cách làm cho idea thuyết phục hơn.

2. Các cấu trúc câu dùng trong Writing

– Dùng cấu trúc “đẳng cấp” hơn để chỉ nguyên nhân – kết quả.

– Cấu trúc làm giảm sự chắc chắn.

3. Cách lấy ví dụ

– Tầm quan trọng của ví dụ trong Writing.

– Cách lấy ví dụ đơn giản bằng “such as”.

4. Các lời khuyên về việc tự học IELTS Writing Task 2

– 5 lời khuyên hữu ích cho Writing Task 2.

– Chỉ dùng những từ vựng bạn chắc chắn.

– Cách làm tăng điểm từ vựng mà không cần học từ mới.

– Phương pháp tự học Writing tại nhà hiệu quả với Google.

5. Một số “mẹo” nhỏ giúp bạn tăng điểm Writing

– 4 cách paraphrase đơn giản.

– Mẹo paraphrase danh từ chỉ người.

– Paraphrase các từ khóa trước khi viết bài.

– Mẹo tránh lặp từ trong Writing.

Download thêm ebook tổng hợp tất cả các bài mẫu của mình về, đọc và phân tích kỹ từng bài.

Tự luyện tập viết bài tại nhà theo hướng dẫn trong các bài học của mình.

Theo dõi website và để liên tục cập nhật các bài học bổ ích về các phương pháp tự học IELTS Writing và 3 kỹ năng còn lại.

Tăng từ 1.0-1.5 band điểm.

Comments

Phương Pháp Tự Học Ielts Writing Task 1

Phương pháp tự học IELTS Writing Task 1 Writing luôn là kỹ năng khó tự luyện nhất. Rất nhiều bạn giỏi tiếng Anh, thậm chí học chuyên ngữ và đã có kinh nghiệm giao tiếp với người nước ngoài nhiều năm, đi thi viết hàng trang nhưng nhận được điểm IELTS Writing vẫn kém. Lý do tại sao ? Đơn giản IELTS là một kỳ thi, bạn viết hay, câu văn ý tứ bay bổng phong phú (kể cả đúng ngữ pháp) nhưng không đúng tiêu chí chấm thi của IELTS thì điểm vẫn thấp thôi.

Nhiều bạn nói thi IELTS điểm viết thấp không có nghĩa là bạn viết kém, nó không phản ánh trình độ tiếng Anh của bạn chính xác ? Cái này mình đồng ý. Tuy nhiên, tạm coi các bạn đã định thi IELTS nghĩa là đã chấp nhận luật chơi của nó rồi.

Để tự luyện nhanh chóng đạt kết quả cao, bạn cần có phương pháp. Với kinh nghiệm tự ôn Writing từ 5.5 lên 8.0, mình cũng có vài phương pháp tự học IELTS Writing task 1 xin chia sẻ với các bạn như sau:

1) Kiến thức chung Trước khi bắt tay vào ôn luyện, bạn cần tìm hiểu xem IELTS Writing là kiểm tra gì ? có mấy phần ? tiêu chí chấm thi thế nào ? cách làm chung từng phần ? thời gian ?…

3) Chia nhỏ ra từng phần để luyện tập Khi mới làm quen với viết IELTS. Đừng “trâu bò” một ngày viết 10 bài task 1 hay task 2 làm gì. Thay vào đó hãy viết 10 cái introduction của Task 1, hoặc 10 câu overview, 10 paragraph phần thân bài…. Việc chia nhỏ từng phần như vậy thứ nhất là giúp bạn đỡ nản, thứ hai sẽ giúp bạn nhanh chóng làm quen với tất cả các dạng.

4) So sánh đối chiếu với bài mẫu Như mình đã nói, bạn chỉ nên xem bài mẫu của 1 tác giả chứ đừng xem các sách tuyển tập văn mẫu. Kể cả Simon hay bla bla … nói thật là chúng chả có ích như bạn tưởng đâu.

(Nguồn sưu tầm)

Ba Bước Đơn Giản Để Viết Một Idea Trong Writing Task 2

Chào các bạn. Điều quan trọng nhất trong 1 bài viết Task 2 chính là các idea, nhưng phần lớn các bạn học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc diễn đạt ra các idea của mình một cách rõ ràng và mạch lạc. Hôm nay, mình chia sẻ 3 bước đơn giản mà các bạn có thể làm theo để viết được một idea tốt. Phương pháp này do mình nghiên cứu từ lâu và đã xây dựng nên, giờ các bạn chỉ cần áp dụng.

Bước 2: Xoay quanh main idea để đưa ra các ý khai triển nhằm support, làm rõ hơn main idea. Có một số cách để khai triển main idea như sau:

– Giải thích nguyên nhân vì sao lại có main idea (nếu như main idea của bạn chưa thật sự thuyết phục).

– Đưa ra kết quả tích cực hoặc tiêu cực mà main idea sẽ dẫn đến (nhằm nhấn mạnh hơn mặt tốt hoặc mặt xấu mà bạn đang nói đến).

– Đưa ra ví dụ thật cụ thể (làm sinh động hơn main idea, giúp người đọc dễ hiểu idea của bạn hơn).

Lưu ý rằng với từng idea, chúng ta không nhất thiết phải sử dụng tất cả các cách khai triển trên. Tùy vào từng trường hợp, chúng ta có thể lựa chọn những cách tốt và phù hợp nhất. Giả sử với một idea nào đó, bạn không thể nghĩ ra một ví dụ nào hay, thì bạn hoàn toàn có thể bỏ qua cách này và sử dụng phần Giải thích hoặc Kết quả để khai triển.

Bước 3: Sau khi đã có main idea và các ý khai triển, chúng ta ghép các ý này lại với nhau để thành các câu hoàn chỉnh. Bước này rất đơn giản, bạn chỉ cần sử dụng các từ nối như sau:

– Từ nối chỉ nguyên nhân – kết quả: Due to / Because of, Since / As / Because, hoặc Therefore / As a result…

– Từ nối dùng để lấy ví dụ: such as / For example / For instance

Như vậy, bạn có thể áp dụng 3 bước này vào việc viết tất cả các idea trong bài viết.

Chúng ta cùng đến với một ví dụ cụ thể để các bạn dễ hình dung. Mình lấy luôn đề thi thật cuối tuần trước (16/12). Đây cũng là một đề tương đối dễ. Mới đầu khi luyện tập áp dụng phương pháp mới, các bạn nên bắt đầu từ những đề dễ và sau đó nâng dần độ khó lên.

Mình áp dụng ba bước vừa rồi để viết idea:

Bước 1: Nghĩ ra main idea. Lợi ích của mạng xã hội là gì? Mình nghĩ ra một lợi ích khá cơ bản: Social networks make it easy for people to keep in touch with the latest activities of their family and friends, including those who live far away. (Mạng xã hội giúp người ta cập nhật được những hoạt động mới nhất của gia đình và bạn bè, bao gồm cả những người sống ở xa).

Bước 2: Sau khi đã có main idea, mình xoay quanh nó và khai triển bằng một số cách.

– Giải thích nguyên nhân vì sao. Mình đặt câu hỏi: Vì sao mạng xã hội lại giúp người ta cập nhật được hoạt động của nhau? Because social networks allow users to share content such as videos or photos with others via the Internet (bởi vì mạng xã hội cho phép người dùng chia sẻ nội dung như video hoặc hình ảnh với những người khác qua mạng Internet).

– Nêu ví dụ cụ thể. Ở đây mình sẽ cố gắng nêu một ví dụ càng cụ thể càng tốt để minh họa cho main idea. For example, when I was studying abroad in the UK, I was able to show my parents all the photos that I took at the places I went to. (Khi còn du học ở UK, tôi có thể cho bố mẹ tôi xem những hình ảnh tôi chụp những nơi đã đi qua).

– Đưa ra kết quả tích cực: Ở đây với idea này mình không nghĩ ra được cái kết quả nào hay cả, vì vậy mình bỏ qua cách này và chỉ sử dụng hai cách trên. Bạn có nghĩ được kết quả nào hay cho idea này không? Nếu có, bạn hoàn toàn có thể đưa nó vào trong main idea.

Bước 3: Bước đơn giản nhất. Sau khi đã có các ý trên, mình sử dụng các từ nối để nối lại thành một idea hoàn chỉnh:

Because social networks allow users to share content such as videos or photos with others via the Internet, they make it easy for people to keep in touch with the latest activities of their family and friends, including those who live far away. For example, when I was studying abroad in the UK, I was able to show my parents all the photos that I took at the places I went to. As a result, ……. (nêu thêm kết quả tích cực nếu có).

Để có được một đoạn thân bài hoàn chỉnh, bạn chỉ cần có 2 idea như vậy và ghép chúng vào với nhau theo mẫu sau:

On the one hand, there are some benefits of social networks. Firstly, ……………………….. . Secondly, …………………………. .

Comments

Bạn đang đọc nội dung bài viết Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!