Đề Xuất 5/2022 # Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Học Lớp 10 # Top Like

Xem 8,415

Cập nhật nội dung chi tiết về Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Học Lớp 10 mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,415 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Lớp 11, 9Đ
  • Trường Mầm Non Hanoi Academy
  • Skkn Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Vào Việc Dạy Học Môn Ngữ Văn Ở Trường Thpt(Áp Dụng Cụ Thể Vào Dạy Học Tác Phẩm
  • Chuyên Đề Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Và Bước Đầu Thực Nghiệm “dạy Học Dự Án” Vào Bộ Môn Lịch Sử
  • Vận Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Dự Án Trong Dạy Học Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 3
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn thạc sĩ ngành giáo dục với đề tài: Sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học hóa học lớp 10 trung học phổ thông, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM Trần Thị Huyền Trang SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh 2012
    2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM Trần Thị Huyền Trang SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học Mã số : 62 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ HOÀNG OANH Thành phố Hồ Chí Minh 2012
    3. 3. LỜI CÁM ƠN Được sự đồng ý của nhà trường, sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, tôi đã hoàn thành luận văn này. Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Phan Thị Hoàng Oanh, người trực tiếp hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS.Trịnh Văn Biều đã tận tình hướng dẫn và cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu để hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn cô Cao Thị Minh Huyền trường THPT Long Trường, cô Vũ Thị Phương Thủy trường THPT Vũng Tàu, học sinh các lớp 10A5, 10A7 trường THPT Vũng Tàu, lớp 10A3, 10B2 trường THPT Long Trường, các thầy cô tổ Hóa và các lớp 10A1, 10A2, 10A3, 10A6, 10CL, 10CS trường THPT chuyên Lê Hồng Phong cùng các bạn lớp cao học K21, K22 đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian làm luận văn. Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa và phòng Sau đại học đã tạo điều kiện tốt cho tôi học tập, làm việc và nghiên cứu. Sau cùng, tôi xin cảm ơn cha mẹ, là những người sinh thành, dưỡng dục tôi nên người. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những lời góp ý chân thành. Thành phố Hồ Chí Minh, 01-09-2012 Người thực hiện luận văn
    4. 5. LỚP 10 THPT ……………………………………………………………………..48 2.1. Tổng quan về chương trình hóa học lớp 10 nâng cao ……………………….. 48 2.1.1. Mục tiêu dạy học………………………………………………………… 48 2.1.2. Cấu trúc và nội dung………………………………………………………49 2.2. Những định hướng khi tổ chức dạy học dự án môn hóa học lớp 10 THPT…. ..51 2.2.1. Quan điểm lựa chọn nội dung DHDA ………………………………………………..51 2.2.2. Nguyên tắc khi tổ chức dạy học dự án ……………………………………………… 56 2.3. Các nội dung cần thực hiện cho một dự án ……………………………………………….64 2.3.1. Xác định mục tiêu của dự án …………………………………………………………….64 2.3.2. Đề cương dự án ………………………………………………………………………………65 2.3.3. Triển khai dự án ……………………………………………………………………………..65 2.3.4. Soạn thảo công cụ đánh giá ………………………………………………………………67 2.4. Các bước tiến hành thực hiện dự án …………………………………………………………75 2.4.1. Bước 1: Chọn đề tài, chia nhóm ………………………………………………………..75 2.4.2. Bước 2: Xây dựng đề cương dự án…………………………………………………….78 2.4.3. Bước 3: Thực hiện dự án ………………………………………………………………….79 2.4.4. Bước 4: Thu thập và báo cáo kết quả …………………………………………………80 2.4.5. Bước 5: Đánh giá dự án …………………………………………………………………..82 2.5. Thiết kế một số dự án dạy học ………………………………………………………………..82 2.5.1. Dự án 1 – Clo và vai trò của khí clo trong cuộc sống……………………………82 2.5.2. Dự án 2 – Hiđro sunfua – Vấn đề rác thải …………………………………………..85 2.5.3. Dự án 3 – Nước sạch – Vấn đề sống còn của con người…………………………87 2.5.4. Dự án 4 – Hợp chất chứa oxi của clo ………………………………………………….90 2.5.5. Dự án 5 – Bầu không khí trong lành dễ hay khó…………………………………..93 2.5.6. Dự án 6 – Nguồn gây ô nhiễm không khí…………………………………………….95 2.5.7. Dự án 7 – Ozon – Lá chắn của trái đất………………………………………………..97 2.5.8. Dự án 8 – Hiệu ứng nhà kính, Hiện tượng nóng lên toàn cầu, Lỗ thủng tầng ozon………………………………………………………………………………………99 2.5.9. Dự án 9 – Oxi,Ozon – Sức khỏe của con người…………………………………..103
    5. 6. Tóm tắt chương 2 ………………………………………………………………………………………105 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ………………………………………………….107 3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ………………………………………………………107 3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ……………………………………………………………107 3.3. Tiến hành thực nghiệm …………………………………………………………………………108 3.3.1. Các bước thực hiện ……………………………………………………………………….108 3.3.2. Xử lý số liệu …………………………………………………………………………………111 3.4. Kết quả thực nghiệm ……………………………………………………………………………113 3.4.1. Kết quả về phiếu thăm dò học sinh ………………………………………………….113 3.4.2. Kết quả về hoạt động chia nhóm và chọn dự án ………………………………..120 3.4.3. Kết quả định tính về các sản phẩm dự án của học sinh ……………………….121 3.4.4. Kết quả hoạt động nhóm của học sinh ……………………………………………..127 3.4.5. Kết quả quá trình học tập theo dự án của học sinh …………………………….129 3.5. Đánh giá quá trình thực nghiệm …………………………………………………………….139 3.5.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm…….139 3.5.2. Những nhận xét rút ra từ quá trình thực nghiệm ………………………………..140 Tóm tắt chương 3 ………………………………………………………………………………………142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………….143 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………..147 PHỤ LỤC
    6. 7. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNTT công nghệ thông tin CSLL cơ sở lý luận DH dạy học DHDA dạy học dự án ĐC đối chứng ĐHSP Đại học Sư phạm GV giáo viên HS học sinh LHP Lê Hồng Phong LT Long Trường PPDH phương pháp dạy học THCS trung học cơ sở THPT trung học phổ thông TN thực nghiệm TP thành phố TT thực tiễn VT Vũng Tàu
    7. 8. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Các bước tiến hành dạy học theo dự án ……………………………………………22 Bảng 1.2. Danh sách các trường có GV thực hiện điều tra ………………………………..37 Bảng 1.3. Danh sách các trường có HS thực hiện điều tra ……………………………… 38 Bảng 1.4. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT …….38 Bảng 1.5. Mức độ hiểu biết về phương pháp DHDA của giáo viên ……………………39 Bảng 1.6. Mức độ áp dụng PPDHDA trong dạy học hóa học ……………………………39 Bảng 1.7. Những khó khăn khi áp dụng PPDHTDA vào dạy học hoá học ………….39 Bảng 1.8. Đánh giá tiêu chí của một dự án hay ……………………………………………….40 Bảng 1.9. Kiểu bài lên lớp phù hợp với dạy học dự án ……………………………………..41 Bảng 1.10. Kinh nghiệm khi thực hiện dạy học dự án ………………………………………41 Bảng 1.11. Thống kê hiệu quả làm việc của HS ………………………………………………42 Bảng 1.12. Thống kê lựa chọn nhiệm vụ của HS ……………………………………………..42 Bảng 1.13. Thống kê việc áp dụng kiến thức của HS ……………………………………….42 Bảng 1.14. Thống kê trình độ CNTT của HS ………………………………………………….42 Bảng 2.1. Cấu trúc và nội dung chương trình hóa học lớp 10 nâng cao ………………49 Bảng 2.2. Các hình thức sản phẩm trong DHDA ……………………………………………..54 Bảng 2.3. Những nội dung có thể dạy bằng PPDHDA ……………………………………..55 Bảng 2.4. Kế hoạch thực hiện một dự án ………………………………………………………..65 Bảng 2.5. Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm ………………………………………………….67 Bảng 2.6. Tiêu chí đánh giá bài trình chiếu …………………………………………………….68 Bảng 2.7. Tiêu chí đánh giá ấn phẩm của dự án ………………………………………………69 Bảng 2.8. Tiêu chí đánh giá các sản phẩm thật của dự án …………………………………70 Bảng 2.9. Tiêu chí đánh giá trang web …………………………………………………………..70 Bảng 2.10. Tiêu chí đánh giá publisher ………………………………………………………….71 Bảng 2.11. Bảng cho điểm publisher của học sinh …………………………………………..72 Bảng 2.12. Tiêu chí đánh giá sự hợp tác …………………………………………………………73 Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng ………………………………………………..107 Bảng 3.2. Nội dung thực nghiệm …………………………………………………………………108
    8. 9. Bảng 3.3. Kết quả chia nhóm và lựa chọn dự án của trường LHP……………………..109 Bảng 3.4. Kết quả chia nhóm và lựa chọn dự án của trường LT……………………….109 Bảng 3.5. Kết quả chia nhóm và lựa chọn dự án của trường VT……………………….110 Bảng 3.6. Kết quả phiếu thăm dò học sinh…………………………………………………….113 Bảng 3.7. Kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LHP……………………115 Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LHP……..115 Bảng 3.9. Kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LT……………………..116 Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LT……..116 Bảng 3.11. Kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường VT……………………117 Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường VT……..117 Bảng 3.13. Nhận xét bài kiểm tra kiến thức đầu chương………………………………….118 Bảng 3.14. Nhận xét kết quả khi giới thiệu về PPDHDA………………………………..118 Bảng 3.15. Nhận xét kết quả khi HS bắt đầu tiếp cận với một dự án…………………119 Bảng 3.16. Nhận xét sản phẩm dự án của lớp 10A6 trường LHP………………………122 Bảng 3.17. Nhận xét sản phẩm dự án của lớp 10A1 trường LHP………………………123 Bảng 3.18. Nhận xét sản phẩm dự án của lớp 10A3 trường LT………………………..124 Bảng 3.19. Nhận xét sản phẩm dự án của lớp 10A5 trường VT………………………..125 Bảng 3.20. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10A6 trường LHP…………………127 Bảng 3.21. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10A1 trường LHP…………………127 Bảng 3.22. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10CS trường LHP…………………127 Bảng 3.23. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10A3 trường LT…………………..128 Bảng 3.24. Kết quả hoạt động nhóm của lớp 10A5 trường VT…………………..128 Bảng 3.25. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN1-ĐC1. 129 Bảng 3.26. Tổng hợp bài kiểm cuối chương cặp TN1-ĐC1 ……………………………..130 Bảng 3.27. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN2-ĐC2 .131 Bảng 3.28. Tổng hợp bài kiểm tra cuối chương cặp TN2-ĐC2 …………………………. 131 Bảng 3.29. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN3-ĐC3 .132 Bảng 3.30. Tổng hợp bài kiểm tra cuối chương cặp TN3-ĐC3 ………………………. 133 Bảng 3.31. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN4-ĐC4 .134
    9. 10. Bảng 3.32. Tổng hợp bài kiểm tra cuối chương cặp TN4-ĐC4 ………………………..134 Bảng 3.33. Phân phối tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN5-ĐC5 .135 Bảng 3.34. Tổng hợp bài kiểm tra cuối chương cặp TN5-ĐC5 ………………………..136 Bảng 3.35. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra cuối chương ……………..137 Bảng 3.36. Đại lượng kiểm định t các cặp TN – ĐC………………………………………..138
    10. 11. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các mối liên hệ của phương pháp dạy học ……………………………………….11 Hình 1.2: Tóm tắt về phân loại phương pháp dạy học ……………………………………..14 Hình 1.3: Ba cấp độ của phương pháp dạy học ……………………………………………….14 Hình 1.4. Quan hệ giữa các thành phần trong cấu trúc của quá trình dạy học ………26 Hình 1.5. Thành quả học tập của học sinh ………………………………………………………30 Hình 3.1. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường LHP ……….115 Hình 3.2. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra kiến đầu chương trường LT …………………116 Hình 3.3. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra kiến thức đầu chương trường VT ………….117 Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN1-ĐC1……………….130 Hình 3.5. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương cặp TN1-ĐC1 ……………………130 Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN2-ĐC2 ……………131 Hình 3.7. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương cặp TN2-ĐC2 ……………………132 Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN3-ĐC3 …………133 Hình 3.9. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương của cặp TN3-ĐC3 ……………133 Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN4-ĐC4 ……….134 Hình 3.11. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương của cặp TN4-ĐC4 ………….135 Hình 3.12. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cuối chương cặp TN5-ĐC5 ……….136 Hình 3.13. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra cuối chương của cặp TN5-ĐC5 ………….136
    11. 12. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiến vào hội nhập quốc tế. Yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực phải được phát triển cả về số lượng và chất lượng. Mặt khác, khoa học công nghệ phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ, thể hiện qua sự ra đời của nhiều lý thuyết, thành tựu mới cũng như khả năng ứng dụng chúng vào thực tế cao, rộng và nhanh. Bản thân đối tượng học tập cũng được tiếp nhận với nhiều nguồn thông tin đa dạng phong phú; học sinh ngày nay linh hoạt, chủ động hơn, cho nên các em cũng có những đòi hỏi cao hơn từ phía nhà trường. Giáo dục cần tập trung vào đào tạo học sinh trở thành những con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích nghi với sự phát triển không ngừng của xã hội. Chính vì vậy mà nước ta đang thực hiện cải cách toàn diện giáo dục phổ thông. Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục nói chung cũng như cải cách cấp trung học phổ thông nói riêng. Mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học mới đòi hỏi việc cải tiến PPDH và sử dụng những PPDH mới. Trong một số năm gần đây, các trường THPT đã có những cố gắng trong việc đổi mới PPDH và đã đạt được những tiến bộ trong việc phát huy tính tích cực của HS. Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống, đặc biệt là thuyết trình vẫn chiếm một vị trí chủ đạo trong các PPDH ở các trường THPT nói chung, hạn chế việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh. Tiến trình dạy học cần được thực hiện dựa trên hoạt động tích cực, chủ động của học sinh với sự tổ chức và định hướng đúng đắn của giáo viên nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập cho học sinh. Định hướng đổi mới này cũng gắn liền với việc đa dạng hoá các hình thức học tập: dạy học trong nhà trường và ngoài môi trường thực tế, học tập trong giờ học chính khoá và học qua các hoạt động ngoại khoá… Như thế, các phương pháp dạy học tích cực, hướng vào học sinh rất cần được áp dụng thường xuyên.
    12. 13. Một trong những phương hướng đổi mới PPDH Hóa học ở trường phổ thông là nghiên cứu tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ phức hợp gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả trong đó kết quả là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được – hay nói cách khác đó là kiểu tổ chức dạy học dự án (DHDA). Qua đó học sinh tự mình chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, phát huy năng lực giải quyết vấn đề, khả năng hợp tác, sự chủ động, linh hoạt và sáng tạo. Vì thực tế đó, chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài : SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2. Mục đích nghiên cứu Vận dụng phương pháp dạy học dự án vào dạy học các kiến thức trong chương trình Hóa học lớp 10 ban nâng cao nhằm nâng cao kết quả học tập, phát huy tính sáng tạo, tự lực, tích cực học tập, đồng thời phát triển các kỹ năng sống (phân tích, tổng hợp, kỹ năng hợp tác, trình bày vấn đề…) cho học sinh. 3. Nhiệm vụ của đề tài – Nghiên cứu tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu. – Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học dự án. – Phân tích các nội dung kiến thức trong chương trình lớp 10 ban nâng cao. – Điều tra thực tế trong dạy và học theo dự án môn hóa học ở một số trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh. – Thiết kế các dự án nhằm nâng cao kết quả học tập, phát huy tính sáng tạo, tự lực, tích cực học tập, đồng thời phát triển các kỹ năng sống (phân tích, tổng hợp, kỹ năng hợp tác, trình bày vấn đề…) cho học sinh. – Tiến hành thực nghiệm sư phạm các dự án đã thiết kế tại một số trường THPT trong và ngoại thành TP HCM để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài. Từ đó, chỉnh sửa, bổ sung, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng linh hoạt mô hình này vào thực tiễn.
    13. 14. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu – Khách thể nghiên cứu : quá trình dạy học hóa học lớp 10 THPT. – Đối tượng nghiên cứu : việc tổ chức dạy học dự án trong dạy học bộ môn Hóa học lớp 10 nâng cao. 5. Phạm vi nghiên cứu – Nội dung : tổ chức dạy học dự án các kiến thức trong chương trình Hóa học lớp 10 ban nâng cao. – Thời gian nghiên cứu : từ tháng 07/2011 đến tháng 06/2012. – Địa bàn nghiên cứu : các trường THPT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. 6. Giả thuyết khoa học Dựa trên cơ sở lí luận của dạy học dự án cũng như dựa trên việc phân tích các nội dung kiến thức cần dạy, có thể tổ chức dạy học dự án các kiến thức môn hóa học, qua đó, không những nâng cao kết quả học tập mà còn phát huy tính tích cực, tự chủ và bồi dưỡng năng lực hợp tác cho người học. 7. Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu * Phương pháp nghiên cứu – Các phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc tài liệu, phân tích, khái quát và tổng hợp kiến thức. – Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: + Trò chuyện, phỏng vấn, quan sát. + Phương pháp chuyên gia. + Điều tra bằng phiếu câu hỏi. + Nghiên cứu sản phẩm hoạt động. + Thực nghiệm sư phạm. – Phương pháp toán học. + Tính các tham số thống kê. + Xử lý số liệu điều tra. * Phương tiện nghiên cứu.
    14. 15. + Máy ảnh. + Máy quay phim. + Bộ câu hỏi điều tra. + Phòng thí nghiệm. 8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu – Cung cấp những đề cương dự án được thiết kế dựa trên cơ sở kết quả thăm dò ý kiến giáo viên. – Đề tài đề xuất hướng khắc phục khó khăn của việc vận dụng dạy học dự án vào thực tiễn giáo dục Việt Nam (mâu thuẫn giữa đòi hỏi quỹ thời gian nhiều cho việc triển khai dự án với quy định về thời lượng hạn chế dành cho việc học tập kiến thức môn hóa học). – Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo để giáo viên hóa học triển khai nội dung dạy học dự án.
    15. 16. CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Sử dụng dạy học dự án ở các nước trên thế giới Trên thế giới, khái niệm “dự án” trong dạy học đã được sử dụng từ thế kỉ XVI ở các trường dạy nghề kiến trúc tại Ý sau đó lan rộng sang các nước châu Âu khác và Mĩ từ thế kỉ XVIII. Cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, DHDA đã được sử dụng trong dạy học phổ thông tại Mĩ. Người đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành cơ sở lí thuyết cho PPDH dự án là các nhà sư phạm Mĩ J.Dewey và Charles Peirce. Họ đã đưa ra những cơ sở cho DHDA và khẳng định rằng, tất cả mọi người dù già hay trẻ đều học bằng hoạt động thông qua mối quan hệ với môi trường thực tế. Tuy nhiện, thời điểm đó, DHDA vẫn còn nhiều hạn chế do thiếu tư liệu và ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ II. Có thể chia quá trình lịch sử nổi bật của phương pháp DHDA thành các giai đoạn như sau: – Từ 1590 – 1765: Sinh viên được làm việc theo dự án tại các học viện kiến trúc ở Roma và Paris. Các dự án học tập thường là những bài tập tình huống giả định trong đó sinh viên được giao nhiệm vụ thiết kế và gia công một sản phẩm hoàn thiện một cách tự lực. – Từ 1765 – 1880: Dự án đã trở thành phương pháp dạy học phổ biến. Tư tưởng dạy học này đã được kế tục tại các trường kỹ thuật mới thành lập ở Pháp, Đức và Thuỵ Điển. Năm 1865, dự án được giới thiệu bởi William B. Rogers tại viện công nghệ Massachusetts ở Hoa kỳ. – Từ năm 1880 – 1918: Calvin M.Wooward đã đưa phương pháp DHTDA vào các trường nghề. Tại các trường này sinh viên thường giới thiệu các dự án mà học thiết kế. Ý tưởng DHTDA đã được chuyển dần từ việc đào tạo thủ công sang giáo dục nghề nghiệp và khoa học nói chung. – Từ 1918 – 1965: William Kilpatric định nghĩa lại DHTDA và đưa nó từ Mỹ quay lại Châu Âu.
    16. 17. – Từ 1965 đến nay, các nhà giáo dục khám phá lại ý tưởng về phương pháp DHTDA và phổ biến nó trên toàn cầu. Có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như thực nghiệm như: Tổ chức giáo dục George Lucas đưa ra bài tóm tắt về nghiên cứu DHDA cùng với gian trưng bày các mẫu dự án ở dạng ấn phẩm và video vào tháng 11 năm 2001, John W. Thomas đã tiến hành khảo sát cơ sở lý luận cho nghiên cứu về DHDA. Ngày nay, DHDA được ứng dụng trong mọi cấp từ giáo dục phổ thông, đào tạo nghề cho tới cấp đại học ở nhiều nước phát triển trên thế giới. 1.1.2. Sử dụng dạy học dự án ở Việt Nam Tại Việt Nam, từ những đòi hỏi mạnh mẽ về đổi mới phương pháp dạy học, dạy học dự án đã được nghiên cứu, phổ biến để đưa vào vận dụng trong thực tế dạy và học. Năm 2004, phương pháp dạy học theo dự án đã được bồi dưỡng cho giáo viên và tiến hành thí điểm bằng việc đưa công nghệ thông tin vào dạy học thông qua chương trình “Dạy học hướng tới tương lai”. Chương trình này được sự hỗ trợ của Intel nhằm giúp các giáo viên khối phổ thông trở thành những nhà sư phạm hiệu quả thông qua việc hướng dẫn họ cách thức đưa công nghệ vào bài học, cũng như thúc đẩy kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán và kỹ năng hợp tác đối với học sinh. Cho đến nay, đã có 33.251 giáo viên và giáo sinh từ 21 tỉnh/thành phố tham dự các chương trình dạy học của Intel. Chương trình này đã tạo ra những sự thay đổi tích cực trong thực tiễn dạy học và cả trong quản lý dạy học ở các trường phổ thông tại Việt Nam. Bên cạnh chương trình của Intel, dạy học dự án cũng xuất hiện trong chương trình “Partner in learning” của Microsoft. Chương trình này không chỉ đào tạo, bồi dưỡng phương pháp dạy học dự án kết hợp sử dụng công nghệ thông tin mà còn tổ chức cuộc thi “Giáo viên sáng tạo” thu hút sự tham gia của khá nhiều giáo viên trên cả nước với nhiều bài học vận dụng dạy học dự án rất hiệu quả ở hầu hết các bộ môn. Hòa cùng với việc tích cực vận dụng công nghệ trong dạy học, dạy học dự án đã được nhiều sinh viên, giáo viên, nhà nghiên cứu giáo dục tìm hiểu để vận dụng
    17. 21. * Phan Đồng Châu Thủy, “Nhiệm vụ, thách thức của giáo viên và học sinh Việt Nam trong dạy học theo dự án”, Tạp chí Khoa học số 31 năm 2011, ĐH Sư phạm TPHCM. * Phan Đồng Châu Thủy, Nguyễn Quỳnh Mai Phương “Dạy học theo dự án bài Khái niệm về tecpen chương trình Hóa học lớp 11 nâng cao”, Tạp chí Khoa học số 34 năm 2012, ĐH Sư phạm TPHCM. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, chưa có ngôi trường nào, kể cả trường đại học, cao đẳng hay THPT áp dụng đại trà phương pháp này cho toàn bộ học sinh ở bất kì môn học nào. Đó không phải là do giáo viên, học sinh không thấy được ưu điểm, thế mạnh của phương pháp này mà là do các nguyên nhân như: điều kiện lớp học không cho phép, các môn học còn khá độc lập tương đối đối với nhau; giữa các bộ môn, nhất là các bộ môn vốn có sự liên hệ với nhau như Lý – Hóa, Sinh – Lý, Hóa – Sinh,… chưa có sự phối hợp qua lại, tương tác, hỗ trợ lẫn nhau; do thời gian, nội dung chương trình cũng như cách kiểm tra đánh giá chưa có sự thống nhất đồng bộ,… Nói như vậy không có nghĩa phương pháp dạy học dự án không có khả năng vận dụng vào thực tiễn môi trường giáo dục nước ta. Một cách đơn lẻ, các giáo viên đã dần áp dụng phương pháp này trong dạy học theo các mức độ khác nhau từ đơn giản là yêu cầu học sinh thực hiện một sản phẩm, một bài báo cáo về nội dung nào đó trong bài học cho đến phức tạp hơn là thực hiện dạy toàn bộ một chương theo đúng các bước của phương pháp này. 1.2. Phương pháp dạy học 1.2.1. Tổng quan về phương pháp dạy học ,
    18. 23. – PPDH gồm hai mặt: mặt khách quan gắn liền với đối tượng của phương pháp và điều kiện dạy học, mặt chủ quan gắn liền với chủ thể sử dụng phương pháp. – PPDH có điểm đặc biệt so với các phương pháp khác ở chỗ nó là một phương pháp kép, là sự tổ hợp của hai phương pháp: phương pháp dạy và phương pháp học. Hai phương pháp này có tương tác chặt chẽ và thường xuyên với nhau trong đó học sinh vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động học. – PPDH chịu sự chi phối của mục đích và nội dung dạy học. – Hoạt động sáng tạo của người thầy về mặt nội dung là có giới hạn, vì không được đi quá xa chương trình. Nhưng sự sáng tạo về phương pháp là vô hạn. Phương pháp dạy học thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên. Phương pháp dạy học là một nghệ thuật. – PPDH có tính đa cấp Ở cấp độ vĩ mô (khái quát) + Phương pháp dạy học đại cương. + Phương pháp dạy học ứng với các bậc học, cấp học. + Phương pháp dạy học ứng với các loại hình trường. + Phương pháp dạy học ứng với từng môn học. Ở cấp độ vi mô (cụ thể): phương pháp dạy học ứng với từng bài học, từng nội dung cụ thể. – PPDH luôn có tính khái quát, ổn định tương đối và luôn biến đổi. Tính độc lập, ổn định tương đối chủ yếu ở cấp độ vĩ mô; tính phụ thuộc, luôn biến đổi chủ yếu ở cấp độ vi mô. 1.2.1.3. Phân loại các phương pháp dạy học Hình 1.3: Ba cấp độ của phương pháp dạy học – Bình diện vĩ mô – Quan điểm dạy học: là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp những nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều kiện dạy học cũng như những định hướng về vai trò của người dạy và người học trong quá trình dạy học. Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH. Bình diện vi mô Bình diện trung gian Bình diện vĩ mô PP vi mô PP cụ thể Mô hình lý thuyết của PPDH thức thức
    19. 26. – Bình diện trung gian – PPDH cụ thể: là những hình thức, cách thức hành động của người dạy và người học nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể. PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của người dạy và người học. – Bình diện vi mô – Kĩ thuật dạy học: là những biện pháp, cách thức hành động của người dạy và người học trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các PPDH độc lập, mà là những thành phần của PPDH. Kỹ thuật dạy học được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH. Trong thực tế, sự phân biệt giữa kỹ thuật và PPDH chỉ có tính tương đối và nhiều khi không rõ ràng. 1.3. Dạy học dự án 1.3.1. Khái niệm dạy học dự án , , , , , a) Người học là trung tâm của dạy học dự án – Dạy học dự án chú ý đến nhu cầu, hứng thú của người học: người học được trực tiếp tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp khả năng, hứng thú của cá nhân. – Người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. – Người học cần thu thập thông tin từ rất nhiều nguồn khác nhau rồi phân tích, tổng hợp, đánh giá và rút ra tri thức cho mình. b) Dạy học thông qua các hoạt động thực tiễn của một dự án – Người học tiếp thu kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua các hoạt động thực tiễn. – Chủ đề của dự án luôn gắn liền với những tình huống của thực tiễn xã hội, với những nghề nghiệp cụ thể. . . – Người học thường phải đóng vai khi thực hiện dự án. c) Hoạt động học tập phong phú và đa dạng – Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau. – Có sự kết hợp giữa nghiên cứu và vận dụng lí thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành. – Việc kiểm tra đánh giá đa dạng hơn.
    20. 35. đánh giá của bạn. – Xem lại kế họach bài dạy của bạn.  Lập kế họach để học sinh thành công – Tìm hiêu các kỹ thuật dạy học phân hóa đối tượng. – Thiết kế một bản đánh giá nhằm khuyến khích học sinh tự định hướng. – Tạo các tài liệu trợ giúp cho học sinh. – Chỉnh sửa kế họach bài dạy để có thể áp dụng với các đối tượng khác nhau.  Kỹ thuật hướng dẫn với sự hỗ trợ của công nghệ – Tìm hiểu cách đặt câu hỏi để thúc đẩy tư duy bậc cao của học sinh. – Xây dựng các tài liệu hướng dẫn. – Xem lại kế họach bài dạy. 3 Thực hiện -Theo dõi, giúp đỡ, đánh giá học sinh. Nhóm, cá nhân tham gia họat động để tạo ra sản phẩm. 4 Đánh giá Đánh giá sản phẩm của học sinh dựa vào các tiêu chí đánh giá đã xây dựng. Giáo viên hướng dẫn người học rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo. Giới thiệu sản phẩm; đánh giá sản phẩm của nhóm khác. b) Xây dựng đề cương cho một dự án , [21 tr51] 1.3.7.1. Hướng dẫn cho HS tổ chức hoạt động nhóm trong DHDA Đây là khâu rất quan trọng trong DHDA. Hoạt động nhóm là một hình thức tổ chức DH, trong đó HS ở cùng một nhóm trao đổi ý kiến với nhau, hợp tác với nhau, giúp đỡ nhau trong học tập. Cơ sở của DH theo nhóm xuất phát từ những quan niệm mới về bản chất học tập nói chung và việc tổ chức học tập ở nhà trường hiện nay. Nguyên tắc cốt lõi là sử dụng các mối quan hệ xã hội mang tính trực tiếp, đa chiều ở nhiều cấp độ ở các chủ thể để tổ chức DH. Mối quan hệ này thể hiện ở hai mặt: – Mặt nội dung nói lên tính chất của các quan hệ xã hội trong học đường, đó là tính hợp tác và tính cạnh tranh lành mạnh. – Mặt hình thức bao gồm tổng thể các mối quan hệ phong phú, đa đạng giữa các chủ thể trong học đường.
    21. 42. DHDA đòi hỏi HS phải làm việc theo nhóm thì mới hoàn thành được nhiệm vụ học tập đã đề ra. Làm việc theo nhóm thúc đẩy sự tham gia tích cực của các thành viên, tăng cường hiệu quả học tập, giúp cho sản phẩm có chất lượng hơn, ít thời gian hơn so với sản phẩm của một cá nhân HS, nhờ đó mà tăng cường trách nhiệm cá nhân và có thể áp dụng được nhiều năng lực khác nhau. * Về cách chia nhóm: Ngay từ khâu chia nhóm GV cũng nên để ý đến tính công bằng cho các nhóm. Có nhiều cách chia nhóm khác nhau, mỗi cách có ưu và nhược điểm riêng. Tùy theo điều kiện cụ thể mà GV áp dụng cách này hay cách khác cho phù hợp. Cách 1: Căn cứ vào vị trí chỗ ngồi trong lớp. Cách 2: Chia nhóm ngẫu nhiên theo danh sách lớp. Cách 3: Chia nhóm bạn thân. Cách 4: Chia nhóm thông qua điều tra về trình độ HS, tỉ lệ nam nữ, khả năng sử dụng công nghệ thông tin, đảm bảo trong mỗi nhóm HS có HS khá, giỏi, thành thạo vi tính và khai thác tốt thông tin trên mạng Internet. * Về tổ chức thực hiện hoạt động nhóm: Sau khi chia nhóm, GV yêu cầu mỗi nhóm tự bầu ra một nhóm trưởng có nhiệm vụ điều hành nhóm trong suốt quá trình làm việc và một thư ký để ghi chép lại những hoạt động và những ý kiến thống nhất của nhóm. Các bước tiến hành tổ chức học tập theo nhóm trên lớp có thể như sau: – Bước 1: Làm việc chung cả lớp + GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức. + Chia lớp thành các nhóm. + Giao nhiệm vụ cho từng nhóm và hướng dẫn gợi ý cho mỗi nhóm các vấn đề cần lưu ý khi trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập. – Bước 2: Làm việc theo nhóm + Phân công trong nhóm (cử nhóm trưởng, thư kí, phân việc cho các thành viên trong nhóm). + Từng cá nhân làm việc độc lập.
    22. 45. với các hoạt động truyền thống khác trong lớp học. Vì vậy, DHDA sẽ kích thích động cơ và hứng thú học tập của người học, điều đó giúp cho họ có thể vượt qua được những khó khăn trong khi giải quyết các vấn đề, đặc biệt là những vấn đề mang tính phức hợp. – Có cơ hội phát triển những kĩ năng phức hợp, như tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề, hợp tác và giao tiếp. – Dự án mang tính thực tiễn, vì vậy HS được tham gia vào những hoạt động đời thường có ý nghĩa vượt ra khỏi phạm vi lớp học. – HS có thể sử dụng thông tin của những môn học khác nhau để giải quyết vấn đề. – Phát triển năng lực tự đánh giá. Đối với GV, những lợi ích mang lại là nâng cao tính chuyên nghiệp và sự hợp tác với đồng nghiệp, cơ hội xây dựng các mối quan hệ với HS. Bên cạnh đó, nhiều GV cảm thấy hài lòng với việc tìm ra được một mô hình triển khai, cho phép hỗ trợ các đối tượng HS đa dạng bằng việc tạo ra nhiều cơ hội học tập hơn trong lớp học. GV cũng nhận thấy rằng người được hưởng lợi nhiều nhất từ DHDA là những HS không học tốt được theo cách DH truyền thống. 1.3.8.2. Hạn chế – Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian. Đây là trở ngại lớn nhất, nếu không được bố trí thời gian hoặc giáo viên không có sự linh hoạt thì buộc những người thực hiện phải làm việc ngoài giờ. Điều này lí giải tại sao một phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm như dạy học dự án lại rất khó đi vào thực tiễn dạy học ở nước ta. – Không thể áp dụng dạy học dự án tràn lan mà chỉ có thể áp dụng với những nội dung nhất định trong những điều kiện cho phép. Dạy học dự án không thể thay thế phương pháp thuyết trình trong việc truyền thụ những tri thức lý thuyết hay việc thông báo thông tin. – Dạy học dự án đòi hỏi có sự chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốn được người học tham gia một cách tích cực.
    23. 46. – Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy học dự án đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp. – Dạy học dự án khó áp dụng ở cả bậc đại học cũng như trung học, tiểu học. * Người học thường gặp khó khăn khi: – Xác định một dự án, thiết kế các hoạt động và lựa chọn phương pháp thích hợp. – Thiết lập mục tiêu rõ ràng cho các giai đoạn khác nhau của dự án. – Tiến hành điều tra, tìm những câu hỏi để thu thập thông tin một cách khoa học. – Quản lý thời gian, giữ đúng thời hạn cho từng công việc và khi kết thúc dự án. – Phối hợp và hợp tác trong nhóm. * Giáo viên thường gặp khó khăn khi: – Muốn hiểu đúng và đầy đủ về dạy học dự án. – Thiết kế một dự án vừa gắn với nội dung dạy học vừa gắn với thực tiễn đời sống. – Tổ chức thực hiện, theo dõi dự án, giám sát tiến độ, quản lý lớp học. – Đưa ra phản hồi và hỗ trợ khi cần thiết. – Sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ dự án. – Thiết kế các tiêu chí đánh giá cho một dự án cụ thể. 1.4. Thực trạng việc sử dụng PPDHDA trong dạy học hóa học ở trường THPT 1.4.1. Mục đích điều tra Tìm hiểu thực tế dạy học chương trình hóa học lớp 10 nâng cao ở trường phổ thông nhằm thu được một số thông tin sau: – GV gặp thuận lợi, khó khăn gì trong quá trình DH. – Những phương pháp mà GV đã sử dụng, cách tổ chức DH, việc soạn giảng của GV. – Hoạt động tích cực của HS trong giờ học, thời gian HS hoạt động và các hình thức hoạt động. – Tình hình sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc soạn giảng của GV và việc học tập của HS.
    24. 47. – Tình hình áp dụng PPDHDA vào một số kiến thức trong chương trình học. Từ đó tìm ra những nguyên nhân của khó khăn, hạn chế nói trên và đưa ra những nhận xét về sự tiếp thu tri thức và hoạt động tự chủ của HS trong giờ học để làm cơ sở dạy học các bài học sử dụng phương pháp DHDA. 1.4.2. Phương pháp điều tra Để đạt được mục đích nêu trên, chúng tôi đã thực hiện các công việc sau đây: – Điều tra tình hình dạy học của GV: trao đổi trực tiếp với GV, dùng phiếu điều tra và tham khảo giáo án của các GV. – Điều tra tình hình học tập của HS: trao đổi trực tiếp với HS, cho HS làm bài kiểm tra, dùng phiếu điều tra. – Dự giờ một số tiết dạy. – Phân tích kết quả điều tra. Tháng 1 năm 2012, chúng tôi tiến hành điều tra ở các trường THPT.
    25. 48. Bảng 1.2. Danh sách các trường có GV thực hiện điều tra STT TÊN TRƯỜNG THPT TỈNH/TP SỐ PHIẾU PHÁT RA SỐ PHIẾU THU VỀ 1 THPT Chuyên Lê Hồng Phong TP HỒ CHÍ MINH 12 12 2 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa 10 10 3 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 8 8 4 THPT Lê Quý Đôn 8 8 5 THPT Bùi Thị Xuân 8 8 6 THPT Long Trường 5 5 7 THPT Phước Long 5 5 8 THPT Nguyễn Hữu Huân 8 7 9 THPT Giồng Ông Tố 5 5 10 THPT Trần Khai Nguyên 5 5 11 THPT Trần Hưng Đạo 5 4 12 THPT Nguyễn Khuyến 5 4 13 THPT Nam Kì Khởi Nghĩa 5 5 14 THPT Lương Thế Vinh 8 8 15 THPT Lê Quý Đôn Vũng Tàu 8 8 16 THPT Vũng Tàu 7 7 17 THPT Chuyên Quang Trung Bình Phước 5 3 18 THPT Thoại Ngọc Hầu An Giang 5 4 19 THPT Lương Thế Vinh Đồng Nai 5 4 20 THPT Chuyên Hoàng Lê Kha Tây Ninh 2 2 21 THPT Nguyễn Huệ 3 2 22 THPT Lý Tự Trọng ĐăkLăk 2 2 23 THPT Đông Thạnh Long An 2 2 Tổng cộng : 23 Trường 8 tỉnh/TP 136 phiếu 128phiếu
    26. 49. Bảng 1.3. Danh sách các trường có HS thực hiện điều tra STT TÊN TRƯỜNG TỈNH/TP SỐ PHIẾU PHÁT RA SỐ PHIẾU THU VỀ 1 THPT Chuyên Lê Hồng Phong TP Hồ Chí Minh 180 178 2 THPT Long Trường 90 86 3 THPT Lương Thế Vinh 180 166 4 THPT Lê Quý Đôn 180 172 5 THPT Vũng Tàu Vũng Tàu 80 76 6 THPT Lê Quý Đôn 80 79 7 THPT Chuyên Quang Trung Bình Phước 45 39 8 THPT Lương Thế Vinh Đồng Nai 65 59 Tổng cộng : 8 trường 4 tỉnh/thành 900 855 1.4.3. Kết quả điều tra 1.4.3.1. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên Câu 1. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hoá học ở trường phổ thông Bảng 1.4. Mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hóa học ở trường THPT. Phương pháp dạy học Mức độ sử dụng (%) Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không 1. Thuyết trình. 100 0 0 0 2. Đàm thoại. 100 0 0 0 3. Trực quan. 28,1 22,7 46,9 2,3 4. PP nghiên cứu. 12,5 53,1 10,9 23,5 5. Sử dụng bài tập. 84,4 14,0 1,6 0 6. Dạy học nêu vấn đề. 38,3 35,9 23,5 2,3 7. PP đóng vai. 8,6 6,3 16,4 68,7 8. PPDH hợp tác nhóm nhỏ. 5,5 9,4 24,2 60,9 9. PPDH theo dự án. 0 3,9 5,4 90,7
    27. 50. Ở bảng 1.4 ta thấy các PPDH truyền thống được sử dụng thường xuyên, các PPDH tích cực cũng được GV quan tâm, nhưng tỉ lệ sử dụng thường xuyên còn thấp (PPDH hợp tác nhóm nhỏ và PPDHDA). Câu 2: Thầy (cô) có biết tới phương pháp dạy học theo dự án không? Bảng 1.5. Mức độ hiểu biết về phương pháp DHDA của giáo viên Có Không Số lượng Phần trăm % Số lượng Phần trăm % 72 56,25 56 43,75 Câu 3: Thầy (cô) có áp dụng phương pháp này vào giảng dạy hoá học không? Bảng 1.6. Mức độ áp dụng PPDHDA trong dạy học hoá học Mức độ Thường xuyên Thỉnh thoảng Rất ít Không bao giờ Số lượng 0 4 1 123 Phần trăm % 0 3,13 0,78 96,9 Câu 4: Theo Thầy/cô nguyên nhân nào gây khó khăn cho việc thực hiện dạy học dự án môn hoá học? Bảng 1.7. Những khó khăn khi áp dụng PPDHDA vào dạy học hoá học (mức 1 là thấp nhất, mức 5 là cao nhất) STT Khó khăn (Mức độ 1: ít khó khăn nhất, 5: nhiều khó khăn nhất) Mức độ Trung bình1 2 3 4 5 1 Dự án tốn nhiều thời gian và công sức để đầu tư thiết kế. 0 0 8 25 95 4,68 2 Học sinh lười tư duy, trình độ hạn chế. 0 4 13 28 83 4,48 3 Tâm lý đã quen với cách dạy thường ngày, không muốn thay đổi. 23 17 56 21 11 2,84
    28. 51. 4 Bản thân thấy lúng túng trong việc chọn đề tài, thiết kế và triển khai dự án. 2 6 4 22 94 4,56 5 Nội dung bài học dài, cần dạy nhanh để kịp chương trình. 0 4 2 9 113 4,80 6 Cơ sở vật chất thiếu thốn không đáp ứng cho phương pháp này. 0 0 3 21 104 4,77 7 Khó khăn khác:………………… ……… 0 0 0 0 0 0 Ghi chú : Mức 1: Không khó khăn Mức 4: nhiều khó khăn Mức 2: ít khó khăn Mức 5: rất nhiều khó khăn Mức 3: Khó khăn (Nhiều khó khăn nhất) Câu 6: Theo thầy (cô) các tiêu chí của một dự án hay là: Bảng 1.8. Đánh giá tiêu chí của một dự án hay STT Tiêu chí Kết quả (%) 1 Có nội dung gắn với thực tế. 100 2 Phù hợp với các chuẩn của bài học. 57,03 3 Gây được tò mò, hứng thú cho HS. 59,38 4 Vừa sức với HS. 81,25 5 Gắn với nội dung bài học. 85,16 6 Ý kiến khác. 0 Câu 7: Theo thầy cô, hình thức dạy học dự án phù hợp đối với kiểu bài lên lớp hoá học nào?
    29. 52. Bảng 1.9. Kiểu bài lên lớp phù hợp với dạy học dự án Kiểu bài lên lớp hóa học Mức độ phù hợp (%) Phù hợp Ít phù hợp Không phù hợp 1. Bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới. Bài về thuyết. 6,25 9,4 84,35 Bài về chất. 94,5 5,5 0 Bài sản xuất và ứng dụng hóa học. 100 0 0 2. Bài lên lớp hoàn thiện, củng cố và vận dụng kiến thức. Bài luyện tập. 0 0 100 Bài thực hành. 0 4,7 95,3 3. Bài kiểm tra đánh giá. 0 0 100 Câu 8: Những kinh nghiệm để thầy (cô) thực hiện phương pháp này thành công là Bảng 1.10. Kinh nghiệm khi thực hiện dạy học dự án STT Tiêu chí Kết quả 1 Đầu tư nhiều cho việc thiết kế dự án. 76,56% 2 Theo dõi sát sao quá trình thực hiện dự án của HS. 100% 3 Kêu gọi các nguồn hỗ trợ từ ban giám hiệu, phụ huynh hay đoàn thể,… 64,06% 4 Chuẩn bị kỹ càng cho buổi báo cáo sản phẩm của HS. 94,53% 5 Ý kiến khác. 0 1.4.3.2. Kết quả thăm dò ý kiến học sinh Về Phương pháp học tập 1. Khi làm việc nhóm, hiệu quả làm việc của em so với khi em làm việc cá nhân:
    30. 53. Bảng 1.11. Thống kê hiệu quả làm việc của HS Giảm Không khác gì nhau Tăng Số lượng % Số lượng % Số lượng % 56 6,55 151 17,66 648 75,79 2. Khi tham gia học tập theo nhóm, em thích là: Bảng 1.12. Thống kê lựa chọn nhiệm vụ của HS STT Các lựa chọn Số lượng % 1 Trưởng nhóm. 82 9,59 2 Người ghi chép. 318 37,19 3 Người thu thập thông tin. 166 19,42 4 Em không xác định được. 289 33,8 3. Em có thường vận dụng kiến thức học đã học vào đời sống không? Bảng 1.13. Thống kê việc áp dụng kiến thức của HS STT Các lựa chọn Số lượng % 1 Chưa bao giờ. 89 10,41 2 Hiếm khi. 153 17,89 3 Thỉnh thoảng. 576 67,37 4 Thường xuyên. 37 4,33 Về trình độ CNTT Bảng 1.14. Thống kê trình độ CNTT của HS Trình độ CNTT Mức độ Không thành thạo Thành thạo Rất thành thạo Khả năng sử dụng internet. 5,38 63,27 31,35 Khả năng sử dụng máy vi tính. 1,99 11,58 88,42 Khả năng sử dụng chương trình Microsoft Word. 35,18 62,69 2,13
    31. 54. Khả năng sử dụng chương trình Microsoft PowerPoint. 30,48 67,61 1,91 Khả năng sử dụng chương trình Microsoft Publisher. 93,45 6,55 0 Khả năng tìm kiếm thông tin trên Internet. 41,87 38,82 19,31 Khả năng chỉnh sửa âm thanh/hình ảnh/đoạn phim. 93,68 6,32 0 1.4.3.3. Kết luận a) Tình hình dạy học của giáo viên – Hiện nay các GV đã hạn chế việc đọc – chép, dạy học theo phương pháp thuyết trình, chuyển sang hình thức dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, hướng dẫn học sinh tự nắm lấy tri thức. – Các giờ học đều có kế hoạch bài học theo phương pháp đổi mới, thực hiện kế hoạch bài học, tổ chức các hoạt động theo nhóm, cá nhân HS hào hứng tham gia hoạt động học tập. – Một số GV thực hiện soạn giảng theo PP học tích cực, tuy nhiên vai trò tổ chức, định hướng của GV thể hiện qua giáo án và trong giờ học chưa thực sự rõ ràng, ít có sự tương tác của GV và HS. – Việc tổ chức hoạt động đôi khi còn mang tính hình thức, chưa có kĩ năng hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm chưa rõ ràng, chưa quan tâm đến tất cả HS trong nhóm, chưa động viên khích lệ HS, chưa tạo điều kiện cho những HS thụ động tham gia hoạt động. – Khi tổ chức tình huống học tập: chưa đưa ra được những định hướng phù hợp, chưa tạo điều kiện để HS tích cực tìm tòi, xây dựng kiến thức. – Những câu hỏi mà GV đưa ra chỉ mang tính chất tái hiện các kiến thức đã học. Các câu hỏi chưa kích thích được tính chủ động học tập của HS, chưa khai thác được những hiện tượng gần gũi với đời sống để tạo hứng thú học tập cho HS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Dạy Toán Cho Trẻ Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Một Số Giải Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Toán Lớp 1
  • Cách Dạy Con Học Toán Lớp 1 Đơn Giản, Hiệu Quả Tại Nhà
  • Sử Dụng Phương Pháp Trực Quan Trong Dạy Toán Ở Tiểu Học
  • Phương Pháp Trực Quan Trong Dạy Học Toán Ở Lớp 3
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Dự Án Trong Dạy Hóa Học Lớp 10 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100