Đề Xuất 2/2023 # Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get) # Top 8 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get) # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get) mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Câu chủ động: have/get + tân ngữ + nguyên thể Cấu trúc này có nghĩa là khiến ai đó làm gì. Have đi với động từ nguyên thể còn get đi với to-V. I had the garage service my car.  I got the garage to service my car. (Tôi đến ga-ra bảo dưỡng xe của tôi.) Mẫu câu chủ động với have phổ biến ở Mỹ hơn là ở Anh, nơi nó có phần trang trọng hơn. Get không trang trọng.

2. Bị động: have/get + tân ngữ + phân từ bị động Mẫu câu này có nghĩa là khiến cái gì hoàn thành. I had my car serviced. I got my car serviced.  (Tôi đi bảo dưỡng xe.) Nó có nghĩa là tôi đã sắp xếp ai đó, ví dụ như ga-ra, bảo dưỡng xe của tôi, tôi không tự bảo dưỡng nó. Ta dùng cấu trúc này chủ yếu để nói về một dịch vụ chuyên nghiệp cho khách hàng. You should have/get the job done professionally. (Bạn nên sắp xếp công việc hoàn thành một cách chuyên nghiệp.) I had/got the machine repaired only last week. (Tôi có máy giặt đã được sửa tuần trước.) We’re having/getting a new kitchen fitted. (Chúng tôi đang nhờ người lắp đặt 1 căn bếp mới.)  Where did you have/get your hair cut? (Bạn cắt tóc ở đâu vậy?) Cả have và get đều là động từ thường, có thể có dạng tiếp diễn (are having/are getting) và có trợ động từ do (did). Get ít trang trọng hơn have. Chú ý: a. So sánh hai cấu trúc với had. had something done   We had a burglar alarm fitted (by a security company) some time ago .(Chúng tôi trang bị cái báo động chống trộm (thực hiện bởi công ty an ninh) 1 thời gian trước.) Quá khứ hoàn thành   We had fitted a burglar alarm (ourselves) some time before that. (Chúng tôi trang bị một chiếc báo động chống trộm (bởi chính chúng tôi) trước đó.) b. Ta có thể dùng get với nghĩa là khiến ai đó tự mình làm gì hoặc quen với một công việc. I must get my homework done. (Tôi phải tự làm bài tập về nhà.) We finally got everything packed into suitcases. (Chúng tôi cuối cùng cũng sắp xếp mọi thứ vào va li.) Ở đây chủ ngữ là người làm những công việc trên.

3. Have với nghĩa trải nghiệm Ta có thể dùng cùng một cấu trúc với have với nghĩa trải nghiệm, thường nói về thứ gì đó không hài lòng. Chủ ngữ là người mà thứ đó xảy ra với. We had a window broken in the storm. (Chúng tôi bị vỡ cửa sổ trong trận bão.) My sister has had some money stolen. (Chị tôi bị trộm một ít tiền.)

Could/Might + Have, Should/Ought To + Have, Must + Have, Would + Have

Could /Might + have + V3: có lẽ đã — dùng để nói về thứ mà ta muốn làm trong quá khứ, đã có cơ hội để thực hiện điều đó.

I could have moved out when I was 18, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)

I might have moved out, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)

I could have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

I might have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

Ở cả 2 câu, sự việc đều có thể thực hiện nhưng tôi lại chọn ở nhà xem bóng

Should/Ought to + have + V3: lẽ ra nên, lẽ ra phải — trong quá khứ, chúng ta đã không làm việc gì đó mặc dù nó là việc nên/phải làm. 

You should have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (but you didn’t which was a mistake)

You ought to have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (Same but stronger than should have)

Must + have + V3: chắc là đã, hẳn là đã — khi nói về ý kiến của bản thân về những sự kiện trong quá khứ dựa vào kinh nghiệm/sự thật. 

Do you know Ryan’s math grade?

I don’t know but he must have got an A. (His math is really good)

Would + have + V3: có lẽ đã — dùng khi nói về sự việc trong quá khứ, mình chọn làm nhưng đã không làm vì điều kiện không đủ, hay vì tình thế không cho phép.  Thường dùng kết hợp với mệnh đề IF.

I would have moved out, but I hadn’t had enough money. (I wanted to move out but I didn’t have money)

I would have been smiling if you had brought me some flowers. (You didn’t bring me flowers, so I am not smiling)

Couldn’t Have + V3: đã không thể — dùng để nói về sự kiện trong quá khứ chúng ta muốn làm nhưng đã không làm được.

I couldn’t have visited you when I was in Paris as I didn’t know your address. (I didn’t visit you when I was in England but it was not possible anyway)

Negative Modals + V3 Table

Can’t Have / Couldn’t Have V3 99% (impossibility) I am sure he wasn’t lying, he can’t have cheated on you.

Mustn’t have + V3 85% (it can be wrong) I can’t believe him, he mustn’t have crashed. Jerry was probably joking.

May / Might not have V3 50% (probably didn’t happen) I am so curious, she may have won the contest, you never know.

Examples: One of them —- be lying and I suspect it’s Emma. a)must   b)may   c)must have   d)can’t   e)mustn’t

When did you go shopping last? It —- ages ago. a)must be   b)may be   c)must have been   d)could be

Jane —– about the meeting as she didn’t mention about it at all. a)must hear  b)must have heard  c)can’t have heard  d)couldn’t have heard e)needn’t have heard f)was able to hear

Reference: http://www.grammarbank.com/could-should-would-must-have.html

Cách Dùng Have To Và Have Got To

1. Cách dùng Ta có thể dùng cấu trúc have (got) + to V để nói về sự bắt buộc : những thứ mà chúng ta bắt buộc phải làm. Ví dụ: Sorry, I‘ve got to go now. (Xin lỗi, tớ phải đi bây giờ.) Do you often have to travel on business? (Cậu có thường phải đi công tác không?)

Have (got) to V cũng có thể được dùng như must để nói về sự phỏng đoán chắc chắn (cấu trúc này trước đây thường được dùng chủ yếu trong tiếng Anh Mỹ nhưng ngày nay cũng được dùng phổ biến trong tiếng Anh Anh). Ví dụ: I don’t believe you. You have (got) to be joking. (Tớ không tin. Chắc hẳn là cậu đang đùa.) Only five o’clock! It’s got to be later than that. (Mới có 5 giờ. Chắc phải muộn hơn rồi chứ.)

2. Ngữ pháp Trong cấu trúc này, have có thể được dùng như một động từ thường (dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn), hoặc như là 1 trợ động từ (không cần dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn). Got thường được thêm vào sau have trong các câu ở thì hiện tại và khi have dùng như trợ động từ. Ví dụ: When do you have to be back? (Khi nào cậu phải quay về?) When have you (got) to be back? (Khi nào cậu phải quay về?)

Have got to thường không được dùng để nói về những hành động bắt buộc mà lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ: I usually have to be at work at eight. (Tớ thường phải có mặt ở chỗ làm lúc 8h.)KHÔNG DÙNG:I usually have got to be at work at eight.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của have to khi nói về hành động bắt buộc tạm thời. Ví dụ: I‘m having to work very hard at the momment. (Tớ đang phải làm việc rất chăm chỉ.)

3. Have (got) to ở thì tương lai Để nói về các hành động trong tương lai, ta dùng have (got) to nếu hành động bắt buộc đang tồn tại ở hiện tại, và dùng will have to nếu hành động bắt buộc chỉ có ở tương lai. Ví dụ: I‘ve got to get up tomorrow – we’re going to Devon. (Tớ sẽ phải dậy sớm vào ngày mai, chúng tớ sẽ đi tới Devon.) One day everybody will have to ask permission to buy a car. (Một ngày nào đó mọi người sẽ phải xin giấy phép mới được mua xe.)

Will have to có thể được dùng để yêu cầu ai đó làm gì, nó làm giảm nhẹ các chỉ thị, khiến chúng nghe nhẹ nhàng hơn so với must. Ví dụ: You can borrow my car, but you‘ll have to bring it back before ten. (Cậu có thể mượn xe tớ, nhưng cậu sẽ phải mang trả lại trước 10h.)

4. Phát âm của have to, gottaHave to thường được phát âm là /ˈhæf tə/. Ví dụ: He’ll have to/ˈhæf tə/ get a new passport soon. (Anh ấy sẽ phải xin hộ chiếu mới sớm thôi.) Lưu ý got to đôi khi có thể được viết thành gotta trong tiếng Anh Mỹ thân mật. Ví dụ: I gotta call home. (Tớ phải gọi về nhà.) A man’s gotta do what a man’s gotta do. (Một người đàn ông phải làm những gì mà anh ta cần phải làm.)

Cách Dùng Must Và Have To

Must là gì? Cấu trúc cách dùng must

Must có nghĩa là “phải”.

Must được dùng để diễn tả ai đó phải làm gì. Điều này là trách nhiệm bắt buộc và mang tính chất cá nhân (tính chất chủ quan).

Must được sử dụng với cấu trúc như sau:

Khẳng định: S + must + Verb(dạng nguyên thể )+… Phủ định: S + mustn’t/ must not + Verb(dạng nguyên thể )+… Nghi vấn: Must + S + Verb (dạng nguyên thể) +…

Must được dùng để nói về các hành động phải làm ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.

Ví dụ:

(Tôi phải trở về nhà bây giờ.)

I must visit my grandmother next week.

(Tôi phải sang thăm bà tôi vào tuần tới.)

(Bạn không được hút thuốc ở đây.)

+ Giữ nguyên động từ khuyết thiếu “must” nếu chỉ mọt dự định chắc chắn phải xảy ra;

+ Nếu ở dạng câu hỏi thì must phải được chuyển thành had to

+ Nếu chỉ bổn phận; trách nhiệm ai đó phải thực hiện ở tương lai thf “must” được chuyển đổi thành “would have to”. Nếu có kèm theo thời gian thì “must” chuyển thành “had to”

Tuy nhiên những biến đổi này chỉ áp dụng khi các ngôi được nhắc đến là I và We; những ngôi còn lại như he; she; it;…thì động từ khuyết thiếu “must” vẫn được giữ nguyên.

Ví dụ:

My father said : “she must lend money to support for her family.”

My father said that she must lend money to support for her family.

Have to là gì? Cấu trúc cách dùng have to

Have to cũng có nghĩa là phải có trách nhiệm; có bổn phận; bắt buộc phải làm gì.

Tuy nhiên “have to” lại khác “must” ở những điểm sau:

“have to” diễn tả sự bắt buộc; trách nhiệm thực hiện công việc gì đó mang tính chất khách quan; bị tác động từ người khác; từ luật lệ; quy tắc;…

“Have to” được sử dụng với cấu trúc như sau:

Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+… Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+… Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

“have to” có dạng quá khứ là “had to”; tương lai là “will have to”. Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai.

Một số ví dụ về “have to”:

You don’t have to do that.

(Bạn không phải làm điều đó.)

(Bạn phải làm công việc của bạn.)

Does she have to do English test today?

(Cô ấy có phải làm bài kiểm tra Tiếng Anh hôm nay không?

Ví dụ về “have to” chuyển sang dạng câu hỏi (nghi vấn)?

NOTE: Một điểm cực kỳ quan trọng để phân biệt giữa HAVE TO và MUST chính là khi ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn don’t/ doesn’t have to diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

Bài tập về must và have to

Dạng bài tập must và have to về dạng này chủ yếu là:

Dạng 1: lựa chọn must hoặc have to cho phù hợp với ngữ nghĩa của câu. Với dạng bài tập này thì việc hiểu chính xác nghĩa của cả câu là điều vô cùng quan trọng. Từ việc hiểu ta mới có thể lựa chọn must hoặc have to để hoàn thành câu chính xác.

Bài tập mẫu:

1. I don’t have much time. I must/ have to be hurry.

(Tôi không có nhiều thời gian. Tôi phải nhanh lên.

Trách nhiệm mang tính chất khách quan

Key: have to

2. How is Paul enjoying his new job? Must he travel/ Does he have to travel a lot?

Key: Does he have to travel.

3. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time must you go/ do you have to go?” (you/ go)

Key: must you go

4. “The bus was late again.” “How long must you want/ do you have to want?

Key: must you want.

5. There was nobody to help me. I must do/ have to do everything by myself.

Key: must do.

1. I’m not working tomorrow so I don’t have to (get up)

Key: get up.

2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to (show)

Key: show.

3. Excuse me a moment – I (make) a phone call. I won’t be long.

Key: must make.

4. It is later than I thought. I must (go) now.

Key: go

5. I couldn’t find the street I wanted. I must (ask) somebody for directions.

Key: Ask.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Câu Với Have Và Get (Patterns With Have And Get) trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!